đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện thường tín, thành phố hà nội - Pdf 41

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn
nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cá nhân, tập thể trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong
trường nói chung, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn nói riêng đã truyền đạt
cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong thời gian tôi tham gia học
tập tại trường. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Bảo
Dương đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện, Phòng Kinh tế, phòng
Tài chính kế hoạch, UBND xã, cán bộ hợp tác xã nông nghiệp các xã, thị trấn,
các hộ nông dân các xã Nhị Khê, Thắng Lợi, Nghiêm Xuyên đã nhiệt tình cung
cấp thông tin trong quá trình tôi thực hiện nghiên cứu tại địa phương.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Vũ Thị Thu Thủy

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ......................................................................................... ix

3.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ............................................................ 30
3.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 36
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ......................................................... 36
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu .................................................................... 36
3.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu ........................................................ 39
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 40
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp
tác xã nông nghiệp ............................................................................................. 40
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách ............................... 40
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 41
4.1 Hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội ............................................................... 41
4.2 Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa
bàn huyện Thường Tín ...................................................................................... 43
4.2.1 Tình hình chuẩn bị, triển khai thực thi chính sách ..................................... 43
4.2.2 Tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp
trên địa bàn huyện Thường Tín .......................................................................... 47
4.3 Kết quả thực thi các chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp
huyện Thường Tín ............................................................................................. 51
4.3.1 Các chính sách đã được thực thi................................................................ 51
4.3.2 Các chính sách chưa được thực thi ............................................................ 63
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác
xã nông nghiệp .................................................................................................. 73
4.4.1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền địa phương ........................... 73
4.4.2 Ảnh hưởng của cán bộ thực thi chính sách. ............................................... 74
iv


4.4.3 Ảnh hưởng của đối tượng thụ hưởng chính sách ....................................... 77
4.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực thi chính sách hỗ trợ


Hợp tác xã

HTXNN

Hợp tác xã nông nghiệp



Nghị định

PGĐ

Phó giám đốc



Quyết định

SL

Số lượng

UBND

Ủy ban nhân dân

THT

Tổ hợp tác

Bảng 4.6 Đánh giá mức độ quan trọng của việc đào tạo ..................................... 52
bồi dưỡng đối với các nhóm đối tượng .............................................................. 52
Bảng 4.7 Đánh giá về nội dung chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác
xã (giám đốc, kế toán trưởng, trưởng ban kiểm soát) ......................................... 55
Bảng 4.8 Đánh giá về các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý hợp tác xã
nông nghiệp các xã, thị trấn ............................................................................... 56
Bảng 4.9 Lý do và mức độ tham gia đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ HTXNN các
xã, thị trấn trên địa bàn huyện Thường Tín ........................................................ 57
Bảng 4.10 Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ chương trình sản xuất lúa hàng hóa
chất lượng cao ................................................................................................... 59

vii


Bảng 4.11 Đánh giá của các hộ xã viên về lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ
thuật .................................................................................................................. 60
Bảng 4.12 Một số văn bản hướng dẫn triển khai thực thi chính sách giao đất, cho
thuê đất đối với hợp tác xã ................................................................................. 65
Bảng 4.13 Một số văn bản hướng dẫn hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp vay vốn tín
dụng .................................................................................................................. 68
Bảng 4.14 Những khó khăn của HTXNN khi vay vốn từ các tổ chức tín dụng,
quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thành phố Hà Nội ........................................... 72
Bảng 4.15 Trình độ chuyên môn của cán bộ HTXNN các xã, thị trấn trên địa bàn
huyện Thường Tín ............................................................................................. 75
Bảng 4.16 Tình hình cơ bản về các hộ thành viên HTXNN ............................... 77

viii


DANH MỤC SƠ ĐỒ

tác xã nông nghiệp ............................................................................................. 51
Hộp 4.2 Ý kiến của cán bộ HTXNN đánh giá mức độ quan trọng của việc đào tạo
bồi dưỡng đối với kế toán trưởng....................................................................... 53
Hộp 4.3 Ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước đánh giá mức độ quan trọng của
việc đào tạo bồi dưỡng đối với cán bộ quản lý HTXNN .................................... 54
Hộp 4.4 Ý kiến của xã viên tham gia chương trình sản xuất lúa hàng hóa chất
lượng cao tại xã Thắng Lợi ................................................................................ 62
Hộp 4.5 Ý kiến của chủ nhiệm HTXNN xã Hồng Vân về chính sách tạo điều kiện
tham gia các chương trình mục tiêu kinh tế xã hội ............................................. 64
Hộp 4.6 Ý kiến về việc giao đất làm trụ sở đối với hợp tác xã nông nghiệp ....... 66
Hộp 4.7 Ý kiến của cán bộ hợp tác xã về việc tiếp cận vốn vay quỹ hỗ trợ phát
triển hợp tác xã Thành phố Hà Nội .................................................................... 73
Hộp 4.8 Ý kiến về việc tiếp nhận chính sách ..................................................... 78

x


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng trong chiến
lược của Chính phủ về phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn hướng đến
sự phát triển bền vững đất nước. Nhiều hợp tác xã nông nghiệp quy mô lớn hoạt
động hiệu quả đã góp phần đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, đóng góp quan trọng
vào tăng trưởng kinh tế xã hội.
Hiện nay, trên địa bàn huyện Thường Tín có 32 hợp tác xã nông nghiệp.
Các hợp tác xã nông nghiệp đã thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ nông
nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản; hỗ trợ nông dân tiếp cận
các cơ chế chính sách của nhà nước, các nguồn lực. Tuy nhiên các hợp tác xã
nông nghiệp mới chỉ thực hiện được một số dịch vụ đầu vào, dịch vụ đầu ra tiêu

đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
huyện Thường Tín.
Vì vậy tôi đã chọn đề tài “Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ phát triển
hợp tác xã nông nghiệp huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội” làm đề tài
nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông
nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất giải
pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực thi
chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính
sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín,
thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thực thi
chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Thường Tín, thành
phố Hà Nội.
2


1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động của các đơn vị liên quan đến
công tác thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
huyện Thường Tín.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian
Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đã định nghĩa về hợp tác xã (HTX) như
sau: “Hợp tác xã là một tổ chức tự chủ của những người đang gặp khó khăn kinh
tế giống nhau, tình nguyện liên kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi và
nghĩa vụ, sử dụng các tài sản mà họ đã chuyển giao vào HTX phù hợp với các
nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn đó chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu
trách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác
phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần chung” (ILO, 2006).
Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) là tổ chức kinh tế do những người
nông dân tự nguyện thành lập nhằm mục đích trợ giúp các hoạt động sản xuất
nông nghiệp của họ thông qua việc cung cấp các dịch vụ giá rẻ do lợi thế về quy
mô và chuyên môn hóa hoạt động HTX nông nghiệp ra đời dựa trên nền tảng
kinh tế hộ (Vương Văn Giang, 2013).
Hợp tác xã nông nghiệp được phân loại dựa vào hình thức tổ chức và chức
năng của hợp tác xã. Vì vậy, hợp tác xã nông nghiệp bao gồm hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp và hợp tác xã dịch vụ kết hợp với sản xuất kinh doanh.
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tức là việc sản xuất nông nghiệp là việc
4


riêng của các hộ, do các hộ xã viên tiến hành, hợp tác xã chỉ cung ứng các dịch
vụ theo yêu cầu của các hộ, các dịch vụ này gồm có:
Dịch vụ các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp (các hợp tác xã cung
ứng vật tư, giống cây trồng cho hộ xã viên).
Dịch vụ các khâu cho sản xuất nông nghiệp (hợp tác xã làm đất, tưới
nước, bảo vệ thực vật, khuyến nông, đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, thú y…
cho các hộ xã viên).
Dịch vụ các yếu tố đầu ra cho sản xuất nông nghiệp (hợp tác xã chế biến,
tiêu thụ nông sản…).
Hợp tác xã dịch vụ kết hợp sản xuất, kinh doanh: Đối với loại hình hợp tác
xã này, ngoài việc làm các dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ xã viên, còn tổ chức sản

thống giá, khắc phục tốt hơn những nhược điểm của thị trường.
Hỗ trợ nhằm phát huy những tác động ngoại ứng tích cực (như đầu tư vào
giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe, phát triển và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên…),
khắc phục những tác động của ngoại ứng tiêu cực như các hoạt động đầu tư, kinh
doanh làm suy thoái môi trường. Vì vậy, hầu hết các chính phủ trên thế giới đều
chuyển từ các chính sách bao cấp sang hỗ trợ (Đào Thị Ngọc Hà, 2014).
b) Khái niệm chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã
Theo Nguyễn Hải Hoàng (2011), chính sách hỗ trợ khắc phục những thất
bại của thị trường, đặc biệt là trong cung cấp hàng hoá, dịch vụ công. Việc áp
dụng các chính sách hỗ trợ là một trong những biện pháp được Chính phủ sử
dụng để điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô, khắc phục những thất bại của thị trường
như độc quyền, vấn đề cung cấp hàng hoá công cộng, ảnh hưởng ngoại ứng và
thông tin không đối xứng. Khu vực tư nhân trong nền kinh tế thường không
muốn tham gia vào việc cung cấp hàng hoá công cộng do khó thu lợi, những rủi
ro như thiên tai, dịch bệnh cũng hay xảy ra. Vai trò của Nhà nước trong việc
cung cấp hàng hoá công là vô cùng quan trọng và không thể phủ nhận được, nhất
là khi các vùng kinh tế phát triển không đồng đều, nguồn lực của các vùng không
giống nhau.
Chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã bao gồm tất cả những chính sách
hướng vào mục tiêu khuyến khích, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển hợp tác xã,
tác động trực tiếp vào sản xuất, kinh doanh của kinh tế các hộ thành viên hợp tác
xã; tăng cường tính tự chủ, khai thác tối đa tiềm năng của hợp tác xã, nâng cao
6


hơn nữa vai trò của HTX đối với sự phát triển, bảo đảm an sinh xã hội của đất
nước. Đồng thời, tăng cường năng lực cạnh tranh của kinh tế hộ gia đình đặc biệt
là kinh tế hộ nông dân và các cơ sở sản xuất kinh doanh quy mô vừa và nhỏ
(Hoàng Diên, 2015).
Các chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nhằm tạo môi trường thuận lợi

Thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã sẽ góp phần chuyển tải ý
đồ của Nhà nước trong việc phát triển hợp tác xã.
Mục tiêu của chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã là thu hút ngày càng
nhiều các lực lượng lao động nhất là các hộ nông dân, những người thợ thủ công
tham gia vào hợp tác xã; khuyến khích, hỗ trợ và tạo những điều kiện thuận lợi
để hợp tác xã được củng cố và phát triển theo định hướng quy hoạch, kế hoạch
chung của cả nước cũng như từng vùng, ngành cụ thể để làm cho hợp tác xã ngày
càng có khả năng tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ giúp đỡ
xã viên với hiệu quả cao nhất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội theo định
hướng xã hội chủ nghĩa. Thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã sẽ góp
phần thực hiện mục tiêu của Nhà nước đề ra.
Thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã sẽ giúp chính sách ngày
càng hoàn chỉnh. Thông qua hoạt động thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp
tác xã, tính đúng đắn của chính sách được khẳng định. Từ đó, các chính sách
được triển khai rộng rãi trong đời sống xã hội và được xã hội chấp nhận. Bên
cạnh đó, công tác thực thi còn giúp chính sách ngày càng hoàn thiện thông qua
việc đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm và bổ sung hoàn thiện chính sách.
2.1.2.2 Vai trò của thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã
- Tuyên truyền phổ biến chủ trương của Chính phủ về hoạt động hợp tác
xã và tổ chức thực hiện công tác phát triển hợp tác xã.
Việc thông tin tuyên truyền phổ biến cho cán bộ, thành viên hợp tác xã,
các hộ nông dân về chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của
Nhà nước về phát triển hợp tác xã và kiến thức về hoạt động và quản lý hợp tác
xã là rất quan trọng. Tuyên truyền phổ biến chính sách phân tích lợi ích mà chính
sách mang lại cho các thành viên hợp tác xã để họ hiểu rõ trách nhiệm và lợi ích
của bản thân và tích cực phối hợp trong quá trình triển khai thực hiện. Các chính
sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã có tác động rất lớn đến việc phát triển nền kinh
tế tập thể. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã sẽ giúp thực tiễn

8

Thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã chính là việc cụ thể hóa nội
dung chính sách, triển khai thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển HTX tại địa phương.
9


Thứ hai, cơ quan triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác
xã được cấu trúc theo chiều dọc từ Trung ương đến địa phương. Các chính sách,
văn bản của Trung ương, Thành phố được triển khai đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện, tiếp theo đến Ủy ban nhân dân cấp xã và các hợp tác xã nông nghiệp trên
địa bàn. Ngoài ra trong quá trình thực hiện luôn có sự phối kết hợp với các
ngành, cơ quan, tổ chức khác có liên quan như Viện nghiên cứu, trường đại học,
doanh nghiệp.
Thứ ba, thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã phụ thuộc vào đặc
điểm tổ chức thực hiện ở mỗi địa phương.
Mỗi địa phương khác nhau có cơ cấu tổ chức hợp tác xã và cách thức
triển khai các chính sách phát triển hợp tác xã khác nhau. Việc thực thi chính
sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã phải đảm bảo đi đúng hướng với mục tiêu phát
triển kinh tế và xã hội của địa phương.
Thứ tư, đối tượng thụ hưởng của việc thực thi chính sách hỗ trợ, phát triển
HTX bao gồm 02 nhóm đối tượng:
Nhóm thứ nhất: Bao gồm các thành viên hợp tác xã, cán bộ thực hiện.
Nhóm thứ hai: Các tổ chức liên quan đến hợp tác xã.
Việc thực thi chính sách hỗ trợ, phát triển hợp tác xã rất khó thỏa mãn
được nhu cầu của tất cả mọi người trong xã hội. Vì vậy nó có thể ảnh hưởng tích
cực đến đối tượng này nhưng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến đối tượng khác. Từ
đó cho thấy đối với từng chính sách khác nhau sẽ có đối tượng thụ hưởng phù hợp.
Thứ năm, thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã phải dựa trên
phương pháp có sự tham gia của người dân
Việc phát huy sự tham gia của người dân là các thành viên hợp tác xã
trong thực thi chính sách là rất quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả của các

tác xã theo quy định văn bản hiện hành.
Nghiên cứu bộ máy tổ chức triển khai chính sách phát triển HTX sẽ tiến
hành tìm hiểu sự tham gia và phối hợp hoạt động của các cấp trong hệ thống
HTX từ Trung ương đến địa phương và các ban ngành tổ chức khác theo mối
quan hệ như thế nào. Mỗi tổ chức HTX đều chịu sự hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của tổ chức HTX cấp trên và có nhiệm vụ hướng dẫn cho các tổ chức
HTX cấp dưới. Hiện nay, tổ chức triển khai thực thi chính sách phát triển HTX
11


theo ngành dọc gồm 4 cấp bao gồm: cấp Trung ương, cấp tỉnh/ thành phố, cấp
huyện/ thị xã và cấp xã.
Liên minh HTX thành phố Hà Nội là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ
đạo phát triển kinh tế tập thể. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp, các sở, ngành
liên quan là các cơ quan cấp Thành phố có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan
cấp dưới, các HTX thực hiện chính sách. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị
xã tổ chức thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Thành phố tới các cấp
ngành, HTX trên địa bàn.
Ngoài ra còn nghiên cứu sự phối hợp giữa các ban ngành, tổ chức khác
như: Phối hợp chuyên môn giữa các đơn vị gồm chi cục Thú y, chi cục Bảo vệ
thực vật; phối hợp hợp tác các chương trình và tín dụng gồm Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội, Liên minh HTX
Thành phố Hà Nội; Phối hợp triển khai hoạt động liên tịch với các đoàn thể, Hội
nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên…
b) Tuyên truyền và phổ biến chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông
nghiệp đến cơ sở
Chính sách được triển khai từ Trung ương đến địa phương phải qua quá
trình triển khai phổ biến. Việc triển khai phổ biến đó bao gồm chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước thông qua hệ thống truyền
thông đại chúng và các tổ chức chính trị xã hội.

nhu cầu của thành viên.
Trong đó, Luật hợp tác xã 2012 có những điểm mới so với luật hợp tác xã
2003 như sau: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp
nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung
của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ
trong quản lý hợp tác xã. So với Luật hợp tác xã 2003 điểm mới của hợp tác xã
2012 còn thể chế hóa rõ hơn về bản chất, tổ chức của hợp tác xã, để làm rõ sự
khác biệt so với tổ chức doanh nghiệp, ở mục tiêu thành lập, quan hệ sở hữu,
quan hệ kinh tế, quan hệ quản lý, và quan hệ phân phối trong hợp tác xã. Hợp tác
xã phải mang lại lợi ích cho thành viên thông qua đáp ứng nhu cầu chung về sản
phẩm, dịch vụ, việc làm của thành viên là chủ sở hữu hợp tác xã.

13


Về chính sách sách hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước Điều 6 Luật HTX 2012
được làm rõ hơn bao gồm 6 danh mục chính sách hỗ trợ; 02 danh mục chính sách
ưu đãi chung cho các loại hình HTX; Đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, ngoài các chính sách hỗ trợ, ưu đãi trên, còn
được hưởng thêm 5 mục ưu đãi nữa về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; giao đất,
cho thuê đất để phục vụ hoạt động; tín dụng; vốn, giống khi gặp khó khăn do
thiên tai, dịch bệnh; những chính sách này sẽ được Chính phủ quy định cụ thể.
Thứ hai, về các văn bản dưới luật quy định về các chính sách hỗ trợ phát
triển HTX. Nghị định 88/2005/NĐ-CP về một số chính sách hỗ trợ khuyến khích
phát triển hợp tác xã, bao gồm 08 chính sách bao gồm chính sách hỗ trợ, khuyến
khích thành lập hợp tác xã, chính sách về bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực,
chính sách đất đai, chính sách thuế, tín dụng, hỗ trợ xúc tiến thương mại, hỗ trợ
ứng dụng đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, khuyến nông, khuyến công và
khuyến ngư và chính sách hỗ trợ hợp tác xã đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản

lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là các hợp tác xã nông nghiệp để cùng
với kinh tế nhà nước dần trở thành nền tảng kinh tế, đó cũng là nền tảng chính trị
- xã hội của đất nước nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân
chủ văn minh. Ngày 21/11/2013 Chính phủ đã ban hành Nghị định số
193/2013/NĐ-CP quy định một số điều chi tiết của Luật HTX nêu rõ nội dung
các chính sách hỗ trợ, phát triển hợp tác xã như sau:
* Chính sách bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực
Hoạt động hiệu quả của hợp tác xã phụ thuộc vào nhiều yếu tố, một trong
những yếu tố quyết định là chất lượng nguồn nhân lực. Nhà nước rất chú trọng
đến công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực đối với các hợp tác xã. Công
tác đào tạo bồi dưỡng góp phần chuẩn hóa và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán
bộ quản lý hợp tác xã, giúp cho công tác quản lý điều hành tại các hợp tác xã
theo đúng pháp luật, chuyên nghiệp hơn, thuận lợi hơn, từ đó nâng cao hiệu quả
hoạt động, hạn chế sai phạm, rủi ro trong sản xuất kinh doanh. Đối với chính
sách bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực hỗ, Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo
chính quy, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật đối với cán bộ quản lý
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên hợp tác xã.
* Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và cấp tỉnh hàng năm
dành một phần kinh phí hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đổi mới,
15


ứng dụng công nghệ và thông báo kết quả thực hiện cho cơ quan quản lý nhà
nước về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Nhà nước hỗ trợ nghiên cứu khoa
học công nghệ từ nguồn kinh phí sự nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ
đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dự án nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ
khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
* Chính sách tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status