ĐỒ ÁN MÔN HỌC THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG: đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại làng nghề tái chế nhôm Mẫn Xá, Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh - Pdf 42

Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại làng nghề tái chế nhôm Mẫn
Xá, Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh
MỤC LỤC

Nhóm 9 _ ĐH1KM

Page 1


Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại làng nghề tái chế nhôm Mẫn
Xá, Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu đồ 1: Quy mô các hộ GĐ sản xuất, tái chế nhôm tại làng Mẫn Xá..................15
Biểu đồ 2. Biểu đồ so sánh nồng độ bụi theo thời gian.............................................18
Biểu đồ 3. Biểu đồ so sánh nồng độ CO theo thời gian............................................18
Biểu đồ 4. Biểu đồ so sánh nồng độ SO2 theo thời gian............................................19
Biểu đồ 5. Biểu đồ so sánh nồng độ NO2 theo thời gian...........................................19
Biểu đồ 6. Biểu đồ so sánh tiếng ồn theo thời gian...................................................20

Nhóm 9 _ ĐH1KM

Page 2


Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại làng nghề tái chế nhôm Mẫn
Xá, Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Đài KTTV


HĐND

: Hội đồng nhân dân

Hộ GĐ

: Hộ gia đình

Nhóm 9 _ ĐH1KM

Page 3


Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại làng nghề tái chế nhôm Mẫn
Xá, Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý
Cách Hà Nội khoảng 25 km về phía Đông Bắc
Nằm ở phía Tây Nam cách huyện lị Yên Phong 4 km.
Phía Bắc giáp thị trấn Chờ, huyện lị Yên Phong.
Phía Nam giáp xã Hương Mạc, huyện Từ Sơn.
Phía Đông giáp xã Đông Thọ.
Phía Tây giáp xã Yên Phụ.
Diện tích tự nhiên 415.5 ha trong đó 251 ha đất nông nghiệp (bao gồm 240 ha đất canh
tác và 11 ha mặt nước).
1.1.2 Điều kiện địa chất


Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại làng nghề tái chế nhôm Mẫn
Xá, Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh
Lượng mưa trung bình hàng năm tại Bắc Ninh khoảng 1500mm nhưng phân bổ không
đều trong năm. Mùa mưa chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả
năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong
năm. Khu vực có lượng mưa trung bình lớn nhất thuộc thị xã Từ Sơn, huyện Yên Phong,
huyện Tiên Du, còn khu vực có lượng mưa trung bình nhỏ nhất thuộc huyện Quế Võ.
c) Số giờ nắng- gió
Khoảng 12 năm trở lại đây, tổng số giờ nắng trung bình là 1417 giờ, trong đó tháng có giờ
nắng trung bình lớn nhất là tháng 7 với 168 giờ, tháng có giờ nắng trung bình ít nhất là
tháng 1 với 64 giờ. Hàng năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông
Nam. Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, tốc độ
gió trung bình vào tháng 1 khoảng 2,6m/s; gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến
tháng 9 mang theo hơi ẩm gây mưa rào, tốc độ trung bình vào tháng 7 khoảng 2,4m/s.
1.1.4 Thủy văn
Mạng lưới sông ngòi thuộc tỉnh Bắc Ninh khá dày đặc, mật độ khá cao từ 1,0 –
1,2km/km2 (theo số liệu của Đài KTTV Bắc Bộ) với 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm
sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình.
Sông Đuống: có chiều dài 67 km trong đó 42 km nằm trên phạm vi tỉnh Bắc Ninh, tổng
lượng nước bình quân năm là 31,6 tỷ m3. Tại Bến Hồ, mực nước cao nhất ghi lại là 9,7m,
mực nước thấp nhất tại đây là 0,07m; Lưu lượng dòng chảy vào mùa mưa là 3053,7m 3/s
và mùa khô là 728m3/s.
Sông Cầu: Có tổng chiều dài là 289km, trong đó đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài
khoảng 69km và đồng thời là ranh giới tỉnh giữa Bắc Ninh với Bắc Giang, có tổng lưu
lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m 3. Tại Đáp Cầu, mực nước cao nhất ghi được là
7,84m, mực nước thấp nhất là âm 0,19m. Lưu lượng dòng chảy vào mùa mưa là khoảng
1288,5m3/s và vào mùa khô là 52,74m3/s.
Sông Thái Bình: Thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, sông có chiều dài
khoảng 93km trong đó đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 16km, có tổng lưu lượng nước

Phong gồm:
+ Xã Quan Đình gồm có thôn Quan Đình, thôn Phù Xá.
+ Xã Quan Độ (nhất thôn nhất xã).
+ Xã Mẫn Xá bao gồm thôn Tiền – thôn Mẫn Xá..
Năm 1949, Đông Thọ với Văn Môn hợp nhất thành lập xã Đông Môn, Đông Môn
thuộc huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Năm 1954, hai xã được tách thành hai đơn vị độc lập, Văn Môn trở về tên cũ thuộc huyện
Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, xã gồm có 5 thôn (Quan Đình, Quan Độ, Phù Xá, Mẫn Xá và
thôn Tiền)
b) Tăng trưởng dân số
 Đặc điểm dân số
Năm 2010, dân số trung bình của Bắc Ninh là 1034,8 ngàn người, cơ cấu dân số Bắc
Ninh thuộc loại trẻ: nhóm 0-14 tuổi chiếm tới 27,7%; nhóm 15-64 tuổi khoảng 66% và
6,3% số người trên 65 tuổi. Do đó, tỉ lệ nhân khẩu phụ thuộc còn cao (0,59). Dân số nữ
chiếm tới 51,11% tổng dân số của tỉnh, cao hơn so với tỉ lệ tương ứng của cả nước
(50,05%). Kết quả này có thể do nguyên nhân kinh tế - xã hội là chủ yếu.
Phân bố dân cư Bắc Ninh mang đậm sắc thái nông nghiệp, nông thôn với tỉ lệ 72,8%,
dân số sống ở khu vực thành thị chỉ chiếm 27,2%, thấp hơn so tỉ lệ dân đô thị của cả nước
(29,6%). Mật độ dân số trung bình năm 2010 của tỉnh là 1257 người/km2. Dân số phân bố
không đều giữa các huyện/thành phố. Mật độ dân số của Quế Võ và Gia Bình chỉ bằng
khoảng 1/3 của Từ Sơn và 1/3 của thành phố Bắc Ninh.
Dân số trung bình của làng nghề Mẫn Xá là: 9.390 người; mật độ dân số 2.210
người/km2, tỷ lệ sinh 14,9%, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 12,0%.
Tính đến nay, Văn Môn có tổng dân số là 11.600 nhân khẩu, với 2.600 hộ dân chia làm
5 thôn với các đặc thù đặc trưng khác nhau, riêng thôn Mẫn Xá (700 hộ, khoảng 2.4002.600 người).
 Nguồn nhân lực
Ước tính 2010, dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động chiếm 67,01%
tổng dân số, tương đương với khoảng 693,4 ngàn người, trung bình mỗi năm lao động có
khả năng lao động tăng thêm khoảng 4,094 ngàn người, tốc độ tăng bình quân giai đoạn
2006-2010 đạt 1,33%/năm. Nguồn nhân lực chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn.

giao thông, vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính, đất đai còn xảy ra ở một số nơi, thanh
tra kiểm tra xử lý còn hạn chế; ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, khu dân cư chưa
được cải thiện đáng kể; trật tự an toàn xã hội có diễn biến phức tạp, số vụ phạm pháp hình
sự tăng,....
Trước năm 2006, các huyện rà soát báo cáo lên có 82 làng nghề, hiện nay lên đến 133
làng nghề. Làng nghề thu hút rất nhiều lao động, giải quyết vấn đề thu nhập cho nhiều hộ
gia đình, tuy nhiên lại gây ô nhiễm rất nặng. Mẫn Xá đã quy hoạch 2 khu cụm công
nghiệp làng nghề từ năm 1996, nhiều cơ sở đã di dời ra nhưng nhiều hộ dân không muốn
di chuyển
Làng nghề Mẫn Xá, Văn Môn có hơn 300 hộ làm nghề tái chế, cô, đúc nhôm; 150 hộ
kinh doanh phế liệu, giải quyết việc làm thường xuyên cho hơn 1.000 lao động trong và
ngoài địa phương. Hiện xã có 99 Công ty, doanh nghiệp tư nhân, 4 HTX cổ phần. Năm
2012 giá trị sản xuất CN-TTCN dịch vụ đạt hơn 135 tỷ đồng, chiếm 73,5 % tổng thu
(trong đó nghề tái chế cô đúc nhôm chiếm hơn 80%), góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo
xuống còn 4,7%; hộ khá, giàu chiếm 56,1%.
Gíá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 17,619 tỷ đồng trong đó:
+ Sản xuất nhôm 9.7 tỷ đồng.
+ Sản xuất gỗ 4,6 tỷ đồng.
Nhóm 9 _ ĐH1KM

Page 7


Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại làng nghề tái chế nhôm Mẫn
Xá, Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh
CHƯƠNG 2. SỨC ÉP CỦA KINH TẾ - XÃ HÔI LÊN MÔI TRƯỜNG
Khái quát tình hình chung về phát triển kinh tế xã hội
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả nước, của
tỉnh, huyện Yên Phong đã có những bước phát triển đáng kể về kinh tế xã hội.
Đảng bộ và nhân dân huyện Yên Phong đã tạo điều kiện thuận lợi cùng với tỉnh đầu

1.819 người/km², xã có mật độ dân số thấp nhất là Dũng Liệt 939 người/km².
Tính đến hết năm 2013 dân số toàn huyện là 138.769 người với 36.287 hộ tăng 15.050
người so với năm 2009. Mật độ dân số thay đổi. Các xã có mật độ dân số cao như Văn
Môn 2.925 người/km2 tăng 715 người/km2, Yên Phụ 2.461 người/km2 tăng 642
người/km2.
Nhóm 9 _ ĐH1KM

Page 8


Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại làng nghề tái chế nhôm Mẫn
Xá, Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh
Lao động và việc làm: Theo thống kê đến ngày 31/12/2009 thì tổng số lao
động của huyện là 56.292 người chiếm 45,50% tổng số dân trong đó chủ yếu là lao
động nông nghiệp có tới 51.304 chiếm 91,14% số lao động. Trong những năm gần
đây việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm dần tỉ trọng nông nghiệp, tăng
dần tỉ trọng công nghiệp dịch vụ.
Đời sống dân cư và thu nhập : Đời sống dân cư được cải thiện và dần ổn
định về nhiều mặt. Cùng với sự hỗ trợ của nhà nước, các cấp chính quyền, các tổ
chức xã hội và sự nỗ lực tạo việc làm của từng hộ gia đình, từng người lao động.
Đời sống nông thôn ngày càng được nâng cao, diện đói nghèo ngày càng được thu
hẹp, số hộ giàu tăng lên, những nhu cầu cơ bản về sinh hoạt của nhân dân như ăn ở,
mặc, đi lại ngày càng được cải thiện khá hơn. Nhìn chung, tình hình thu nhập và
mức sống hiện nay của nhân dân trong huyện đã được cải thiện đáng kể song vẫn
còn thấp so với mức bình quân của toàn tỉnh. Thu nhập bình quân đầu người tăng
từ 3,48 triệu đồng năm 2005 lên 4,91 triệu đồng năm 2008 tức là tăng 1,41 lần (so
sánh với giá cố định 1994). Với mức tăng như vậy thì đến năm 2020 đời sống của
nhân dân huyện Yên Phong sẽ có những bước cải thiện đáng kể.
Từ những số liệu trên có thể thấy tình hình gia tăng dân số ở huyện Yên Phong là rất
cao. Từ việc gia tăng này kéo theo rất nhiều các vấn đề xảy ra.

môi trường không khí xung quanh khiến không khí bị ô nhiễm nặng nề.
Dịch vụ: Với vai trò là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng đồng thời cũng là một
trong nhiều ngành có đóng góp vào tổng sản phẩm của huyện và trong những năm
gần đây đang từng bước phát triển, có nhiều cải tiến về tổ chức và phương thức
hoạt động. Huyện chưa có các cụm thương mại dich vụ, nhưng có các doanh
nghiệp và các đại lí lớn, nên đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất của người dân.
Ngoài ra hệ thống chợ, các điểm bán hàng nhỏ ở các thôn, xóm ngày càng đa dạng,
thị trường ngày càng mở rộng và cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất và đời
sống của các tầng lớp dân cư. Năm 2009 thì tổng giá trị sản xuất khu vực dịch vụ
đạt 272,9 tỷ đồng tăng 121,7 tỷ đồng so với năm 2007 tăng bình quân 30,6%/ năm.
Phát triển công nghiệp , dịch vụ tuy mang lại lợi ích kinh tế-xã hội nhưng chất thải từ
việc phát triển này chưa được quản lý, xử lý đúng quy định nên đã tạo ra tình trạng ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân.
2.2.2. Hoạt động phát triển cơ sở hạ tầng
Nhà ở : phát triển dân số đồng nghĩa với việc phát triển các khu đô thị, khu dân cư
trong đại bàn huyện. nhu cầu nhà ở ngày càng tăng cao vì thế các hoạt động xây dựng
cũng không ngừng phát triển, đây cũng là một trong các nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi
trường.
Giao thông : Mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện có nhiều thuận lợi. Hệ thống
đường bộ thuận tiện cho việc vận chuyển, giao lưu kinh tế trong và ngoài tỉnh với chiều
50 km, trong đó hầu hết là đường nhựa đặc biệt là có doạn quốc lộ 18 cao tốc, giao thông
thuận lợi. Mạng lưới đường tỉnh lộ và huyện lộ, đường nông thôn hiện có tuy bước đầu
đã được đầu tư nâng cấp, nhưng nhìn chung chất lượng còn thấp gây khó khăn cho giao
thông trong huyện và nội tỉnh.Đường sông cũng là một lợi thế đáng kể của Yên Phong, 3
con sông: sông Cầu, sông Cà Lồ, sông Ngũ Huyện Khê chảy qua Yên Phong tạo ra một
mạng lưới đường thuỷ nối liền với các huyện và tỉnh bạn.Do tình hình phát triển dân số
cũng như phát triển các cơ sở tái chế, đòi hỏi nhu cầu đi lại càng cao hơn. Nhiều các
tuyến
đường liên xã, liên huyện đã được xây dựng nhăm đáp ứng nhu cầu vận chuyện của người
dân.

Chăn nuôi: Những năm gần đây chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển mạnh đáp
ứng được nhu cầu thực phẩm phục vụ dời sống hằng ngày. Tuy nhiên chăn nuôi
vẫn mang tính chất nhỏ, chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình, tận dụng phụ phẩm của
nghành trồng trọt. Một số sản phẩm mới như : gà công nghiệp, bò lai sin, lợn nạc,
cá … đã dần mang tính sản xuất hàng hoá, nhưng quy mô nhỏ. Việc chuyển dịch cơ
cấu trong nghành chăn nuôi diễn ra nhanh hơn so với nghành trồng trọt nhưng vẫn
ở tốc độ thấp. Hiện nay xu hướng chăn nuôi là giảm dần trâu bò do người dân bắt
đầu đưa cơ giới hoá vào đồng ruộng và tăng dần đàn bò, lợn, gia cầm. Các vật nuôi
có giá trị cao chưa được sản xuất đại trà, việc tăng cao đàn gia cầm trong những
năm gần đây đã đánh dấu một bước chuyển dịch cơ cấu trong chăn nuôi nhưng
chưa hình thành mô hình chăn nuôi trang trại và chăn nuôi theo quy mô công
nghiệp.
Bảng 1. Tình hình phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện
STT

Chỉ tiêu
Đàn trâu
Đàn bò
Đàn lợn
Gia cầm

ĐVT
Con
Con
Con
Con

2009
3214
6941

Page 11


Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại làng nghề tái chế nhôm Mẫn
Xá, Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh
CHƯƠNG 3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
3.1 Hiện Trạng chất lượng môi trường không khí tại làng nghề
3.1.1 Quy mô các hộ GĐ sản xuất Tái chế nhôm tại làng nghề Mẫn Xá
Làng nghề tái chế Nhôm Mẫn Xá, Văn Môn có quy trình tái chế tương đối đơn giản, dễ
vận hành, hoàn toàn bằng thủ công. Họ thu mua các loại phế thải như thép vụn, phế liệu do
máy móc, dụng cụ sắt hư hỏng , vật dung gia đình … tái chế lại thành các sản phẩm mới
theo sự đặt hàng của người mua. Qua quá trình điều tra khảo sát thực tế cho thấy càng ngày
càng nhiều hộ gia đình tại làng Mẫn Xá thu mua phế liệu và sản xuất tái chế nhôm.

Biểu đồ 1: Quy mô các hộ GĐ sản xuất, tái chế nhôm tại làng nghề Mẫn Xá
Nhận xét:
Qua biểu đồ thể hiện quy mô các hộ GĐ sản xuất tại làng nghề tái chế nhôm Mẫn Xá cho
thấy sự tham gia của các hộ gia đình vào hoạt động tái chế nhôm tăng một cách đáng kể
trong các năm gần đây. Đặc biệt vào năm 2013, số hộ gia đình sản xuất đúc nhôm và thu
mua phế liệu tại làng Mẫn Xá lên đến hơn 212 hộ và có 32 doanh nghiệp tham gia kinh
doanh về lĩnh vực này. Điều đó cho thấy được lợi ích kinh tế cao mà hoạt động thu mua tái
chế nhôm đem lại tuy nhiên đồng nghĩa với việc các thành phần môi trường tại làng nghề
này đang bị đe dọa nếu như không người dân cùng với chính quyền không có nhưng chính
sách và lối đi đúng đắn cho quá trình tái chế và sản xuất.

3.1.2

Hiện Trạng môi trường tái chế nhôm tại làng Mẫn Xá năm 2013

Thu thập và tổng hợp các kết quả về chất lượng môi trường không khí (khu vực làng

5 67 909

Hiện trạng môi trường không khí xung quanh được thể hiện tại bảng 2 dưới đây:
Bảng 3. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh năm 2014
Kết quả
TT

Chỉ tiêu
phân tích

Đơn vị

Phương pháp
thử

KK1

KK2

QCVN
05: 2013/BTNMT
(Trung bình 1h)

1

Bụi lơ lửng

mg/m3

ML2000 TSP


0,83

0,35

4

NO2

mg/m3

ML 9841A - USA

0,34

0,36

0,2
QCVN
26: 2010/BTNMT

5

Tiếng ồn

dBa

Extech 407730

88


56

-

8

Tốc độ gió

m/s

Wind meter

0,9

0,7

-

(Nguồn: Công ty CP Khoa học và công nghệ môi trường Hà Nội)
Ghi chú:
- QCVN 05: 2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung
quanh.
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
“-”: Không quy định.
- KK1: Mẫu không khí xung quanh tại nhà ông Nguyễn Văn A, tọa độ lấy mẫu: {X: 2 503
145 ; Y: 5 67 893}.

Nhóm 9 _ ĐH1KM



Biểu đồ 4: Biểu đồ so sánh nồng độ SO2 tại làng nghề theo thời gian

Biểu đồ 5: Biểu đồ so sánh nồng độ NO2 tại làng nghề theo thời gian
Nhóm 9 _ ĐH1KM

Page 14


Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại làng nghề tái chế nhôm Mẫn
Xá, Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh

Biểu đồ 6: Biểu đồ so sánh tiếng ồn tại làng nghề theo thời gian

Đánh giá chung:
Tình hình suy thoái môi trường tại làng nghề tái chế nhôm ở Mẫn Xá, Văn Môn, Yên
Phong, Bắc Ninh đang có chiều hướng gia tăng, tình trạng ô nhiễm môi trường đất, nước
mặt, nước ngầm, không khí đã ở mức báo động. Hiện nay, nhận thức của người dân về bảo
vệ môi trường có chuyển biến, song nhìn chung còn hạn chế. Những tồn tại trong công tác
bảo vệ môi trường làng nghề tại Bắc Ninh có nguồn gốc từ cả những nguyên nhân khách
quan và chủ quan, bao gồm:
Nguyên nhân chủ quan
- Ý thức chấp hành luật BVMT của các cơ sở hoạt động sản xuất trong làng nghề còn thấp.
- Sự phối hợp giữa các ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức xã hội trong
công tác BVMT làng nghề còn nhiều hạn chế.
- Việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các cơ sở quản lý, tổ chức kinh tế xã hội và
cộng đồng dân cư về công tác đảm bảo vệ sinh môi trường chưa được tiến hành thường
xuyên.
- Việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệt
nghiêm trọng chưa được sự ủng hộ của các ngành chức năng có liên quan.

động, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Ô nhiễm môi trường đe dọa sự phát triển của nguồn
nhân lực.
Nhóm 9 _ ĐH1KM

Page 16


Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại làng nghề tái chế nhôm Mẫn
Xá, Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh
Sự suy thoái của chất lượng môi trường sẽ làm giảm hiệu năng các nguồn tài nguyên cho
sản xuất.
Mặt khác chi phí cho y tế cũng như chi phí để khắc phục hậu quả của ô nhiễm môi trường
không ngừng tăng lên. Hằng năm Việt Nam phải chi ra 780 triệu đô la cho công tác chữa trị
những chứng bênh do ô nhiễm môi trường gây nên. Các cơ quan môi trường tỉnh Bắc Ninh
cho biết khoản chi chữa trị những chứng bệnh về đường hô hấp do hít phải những thứ độc
hại trong không khí bị ô nhiễm là chừng 16 đô la mỗi năm tính theo đầu người. Riêng ở
huyện Yên Phong khoản chi phí này là gần 20 đô la đầu người mỗi năm.
Ô nhiễm môi trường không khí làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Theo số liệu điều tra thì sản lượng lúa ở xã Văn Môn đang có xu hướng giảm qua các năm.
Do không có đất canh tác và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến chất
lượng lúa.
4.2 Tác động đến con người

Tính từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế làng nghề phát triển mạnh, nhưng cơ bản vẫn mang tính tự
phát, nhỏ lẻ; thiết bị thủ công, đơn giản; công nghệ lạc hậu, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp cộng
thêm ý thức người dân làng nghề trong việc bảo vệ môi trường sinh thái và bảo vệ sức khoẻ
con người còn hạn chế,... Những yếu kém và hạn chế nói trên đã tạo sức ép không nhỏ đến
chất lượng môi trường sống của chính làng nghề và cộng đồng xung quanh.
Biểu hiện rõ nhất của vấn đề này là môi trường của không ít làng nghề đang bị suy thoái

thường xuyên phải làm việc ngoài trời... Mức độ ảnh hưởng đối với từng người tùy thuộc
vào tình trạng sức khỏe, nồng độ, loại chất ô nhiễm và thời gian tiếp xúc với môi trường ô
nhiễm.
Theo thống kê của Bộ Y tế, trong những năm gần đây, các bệnh về đường hô hấp có tỷ lệ
mắc cao nhất trên toàn quốc và một trong các nguyên nhân là ô nhiễm không khí.
Theo số liệu điều tra tại xã Văn Môn
Bảng 4. Tỷ lệ người lớn đã từng mắc bệnh đường hô hấp (%)
Viêm mũi

Viêm phế
quản mãn
tính
51,26
58,63
5,40
2,34
Bảng 5. Tỷ lệ trẻ em đã từng mắc bệnh đường hô hấp (%)
Viêm mũi
VA
52,63

Viêm họng

Viêm họng
64,12

Viêm phế
quản cấp tính

Viêm phế


Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại làng nghề tái chế nhôm Mẫn
Xá, Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh
- Mỗi năm trên địa bàn toàn tỉnh Phòng xử phạt khoảng 100 vụ vể vi phạm vệ sinh môi
trường, trong đó chủ yếu là gây ô nhiễm nước, khí do chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt chuẩn
thải ra môi trường. Đối với làng nghề, Cảnh sát môi trường phối hợp với Sở TN&MT để
điều tra, xử lý các vụ việc. Tuy nhiên, chưa xử lý vụ việc nào ở xã Văn Môn. Thông tin từ
phòng cảnh sát môi trường, Công an Bắc Ninh
5.1.2

Đối với cơ quan quản lý địa phương

Nhằm bảo vệ môi trường (BVMT), xử lý triệt để ô nhiễm môi trường đang có chiều
hướng gia tăng tại các làng nghề, tỉnh Bắc Ninh triển khai thực hiện Đề án tổng thể Bảo vệ
môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
Theo đó, đến hết năm 2015, toàn tỉnh thống nhất thông tin về số lượng và hiện trạng sản
xuất, hiện trạng môi trường các làng nghề, Cụm công nghiệp làng nghề trên địa bàn. Hoàn
thành việc đánh giá mức độ ô nhiễm tại các làng nghề, phân loại các cơ sở sản xuất trong
các làng nghề theo loại hình sản xuất và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; Xử lý triệt để 6
làng nghề nằm trong danh mục các làng nghề ô nhiễm môi trường cần xử lý theo Chương
trình mục tiêu Quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, gồm: Làng nghề tái sản
xuất giấy Phong Khê, xã Phong Khê, làng nghề sản xuất bún Khắc niệm, xã Khắc Niệm,
thành phố Bắc Ninh. Làng nghề tái chế nhôm Mẫn Xá, xã Văn Môn, huyện Yên Phong;
Làng nghề đúc đồng Đại Bái, xã Đại Bái, huyện Gia Bình; Làng nghề tái chế thép Đa Hội,
phường Châu Khê, Thị xã Từ Sơn; Làng nghề đúc đồng Quảng Bố, xã Quảng Phú, huyện
Lương Tài.
Tỉnh đặt mục tiêu đến năm 2020 sẽ công khai và cập nhật thường xuyên danh sách, thông
tin về thực trạng các làng nghề được công nhận, làng nghề chưa được công nhận và làng
nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, quản lý chặt chẽ công tác BVMT tại các
làng nghề, cơ bản kiểm soát được tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề; không phát sinh


- Nhà nước nên có một chương trình xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề bao gồm: xây
dựng hệ thống xử lý nước thải tách biệt với sự quản lý của nhà nước. các hộ sản xuất trong
làng nghề tham gia vào chương trình đó qua hình thức nộp thuế sản phẩm, phí xử lý nước
thải và rác thải.
- Chuyển đổi công nghệ sản xuất lạc hậu bằng công nghệ sản xuất mới. Thay đổi quy mô
sản xuất từ quy mô rất nhỏ sang quy mô nhỏ và vừa.
- Cần có cơ chế khuyến khích bảo vệ môi trường của làng nghề để bắt buộc người lao
động có trách nhiệm bảo vệ môi trường và giám sát bảo vệ môi trường.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường hình thàng nếp sống văn hóa tại
đây.
- Quản lý chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường..
- Thực hiện theo mục tiêu đua làng nghề tái chế nhôm Mẫn Xá vào cụm công nghiệp làng
nghề trong thời gian tới.
5.2.2 Giải pháp bảo vệ môi trường
a) Hoàn thiện cơ chế, chính sách về BVMT làng nghề
- Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hóa Luật Bảo vệ
môi trường và hướng dẫn về bảo vệ môi trường làng nghề, chính sách về BVMT phù hợp
với đặc thù của làng nghề: Quy chế BVMT làng nghề; quy chuẩn kỹ thuật địa phương về
môi trường; phí bảo vệ môi trường đối với chất thải; hướng dẫn kỹ thuật áp dụng các giải
pháp sản xuất sạch hơn và xử lý chất thải.
- Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất tại
các làng nghề truyền thống, làng nghề được công nhận phát triển gắn với hoạt động du lịch;
về vay vốn ưu đãi để chuyển đổi công nghệ sản xuất; đào tạo nhân lực, mặt bằng sản xuất
theo hướng thân thiện với môi trường.
- Xây dựng và ban hành cơ chế hỗ trợ đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng các làng nghề được
công nhận, đặc biệt là đối với các làng nghề truyền thống theo quy định tại Khoản 3, Điều 2,
Nghị quyết số 19/2011/QH13 ngày 26/11/2011 của Quốc hội.
- Cụ thể hoá trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND các cấp trong công tác quản lý
làng nghề, quản lý các đối tượng sản xuất trong làng nghề và BVMT làng nghề.

nghiêm trọng vào Cụm công nghiệp - làng nghề.
- Lập danh mục các làng nghề cần có lộ trình chuyển đổi ngành nghề sản xuất hoặc di
dời, trước mắt tập trung vào các làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
d) Giải pháp về tài chính
- Các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố đăng ký ch ương
trình, dự án, đề án, kinh phí thực hiện với Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp với Sở
Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh phân bổ.
- Nguồn vốn thực hiện:

- Ngân sách nhà nước (bao gồm cả ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn
ODA) theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
- Vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước theo quy định hiện hành.
- Nguồn vốn đóng góp từ các cơ sở sản xuất trong làng nghề.
Nhóm 9 _ ĐH1KM

Page 21


Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại làng nghề tái chế nhôm Mẫn
Xá, Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh
e) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ

- Tăng cường kiểm soát công nghệ cũ, công nghệ lạc hậu tại các làng nghề ô nhiễm môi
trường hiện nay.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sạch, công nghệ xử lý chất thải cho các
cơ sở sản xuất quy mô nhỏ theo hướng vận hành đơn giản, ổn định, tiết kiệm chi phí và xử
lý ô nhiễm môi trường đạt hiệu quả.
- Đẩy mạnh đổi mới công nghệ sản xuất, nghiên cứu, ứng dụng nguyên liệu, thiết bị, công
nghệ, mô hình, phương thức sản xuất thân thiện với môi trường.
f)

Trước hết, Nhà nước nên có một chương trình xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề mà
vấn đề cốt lõi là xây dựng các hệ thống xử lý nước thải tách biệt cho làng nghề tái chế
nhôm nói riêng cũng như làng nghề tái chế kim loại nói chung. Các hộ sản xuất tại làng
nghề đóng góp vào chương trình đó thông qua việc nộp thuế sản phẩm, phí xử lý nước
thải và rác thải.
Bên cạnh các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, cần có cơ chế khuyến khích
hình thành các hương ước, quy chế bảo vệ môi trường của các làng xã để buộc mọi người
lao động có trách nhiệm bảo vệ môi trường và giám sát bảo vệ môi trường. Nhận thức,
trách nhiệm bảo vệ môi trường chỉ có thể thực sự thay đổi khi có các giải pháp trên và
hình thành nếp văn hóa môi trường tại các làng nghề Việt Nam.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Luật Bảo vệ môi trường 2014

2.
Tiểu luận Ô nhiễm môi trường ở làng nghề tái chế kim loại của nhóm sinh viên thuộc
trường Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
3.

Báo laodong.com.vn Ô nhiễm làng tái chế nhôm Mẫn Xá: Báo động tình trạng bệnh tật

4.
http://tainguyenmoitruong.com.vn/o-nhiem-lang-nghe-o-bac-ninh-co-quan-quan-ly-chudong-vao-cuoc.html
5.

Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh

Nhóm 9 _ ĐH1KM

Họ và tên :...............................................................Tuổi……...…Giới tính:…………….
Địa chỉ:....................................................................………………………………………
Người phỏng vấn đã và đang có mối liên hệ hay có hoạt động nào liên quan với xã?
.................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................I
I. Phần trả lời
1. Thu nhập hàng tháng bình quân theo đầu người của gia đình là bao nhiêu?
………………………………………..đồng/người/tháng.
2. Theo ông (bà) môi trường có quan trọng không?
A. Rất quan trọng
B. Quan trọng
C. Bình thường
D. Không quan trọng
3. Theo ông (bà) điều kiện môi trường nơi ở hiện nay có ảnh hưởng đến sức khỏe

của mọi người trong gia đình hay không?
A. Không ảnh hưởng
B. Ít bị ảnh hưởng
C. Ảnh hưởng nhiều
D. Không quan tâm
4. Sức khỏe trong những năm gần đây của gia đình như thế nào?
A. Tốt
B. Bình thường
C. Không tốt
5. Các bệnh mà gia đình thường gặp trong những năm gần đây là?
Nhóm 9 _ ĐH1KM

Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status