ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
NGUYỄN ANH TUẤN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
NƢỚC THẢI SINH HOẠT CỦA KHU TẬP THỂ MỎ THAN TÂY NAM
KHE TAM CỦA CÔNG TY TNHH MTV 35, TỈNH QUẢNG NINH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
: Chính quy
: Khoa học Môi Trƣờng
: Môi trƣờng
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
NGUYỄN ANH TUẤN
thầy cô khoa Môi Trƣờng đã truyền đạt cho tôi những kiến thức về lý thuyết và thực
hành trong suốt thời gian học ở trƣờng.
Đƣợc sự phân công của ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng trƣờng đại học
Nông Lâm Thái Nguyên và sự nhất trí của viện kỹ thuật và công nghệ môi trƣờng
tôi thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt và đề xuất công giải
pháp xử lý nước thải sinh hoạt tại khu mỏ than Tây Nam Khe Tam của công ty
TNHH MTV 35, tỉnh Quảng Ninh”.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến ban giám hiệu nhà trƣờng. Ban chủ nhiệm khoa môi trƣờng, các thầy cô trong
khoa, đặc biệt là thầy giáo TS. Dƣ Ngọc Thành đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành tới các anh chị của viện Kỹ thuật và công nghệ môi trƣờng đã giúp đỡ và
tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt quá trình thực tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu cũng nhƣ trong thời gian thực hiện đề tài.
Do thời gian thực tập có hạn và trình độ kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế,
bƣớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu mặc dù đã rất cố gắng song bài khóa luận
của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong các thầy cô giáo và bạn bè
đóng góp ý kiến để kháo luận tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Anh Tuấn
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Giá trị các thông số ô nhiễm tối đa cho phép trong nƣớc thải sinh hoạt ....7
BOD
: Nhu cầu ôxi sinh hóa (Biochemical Oxygen Denmand)
BTNMT
: Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng
COD
: Nhu cầu ôxi hóa học (Chemical oxygen Denmand)
CHXHCNVN
: Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
DO
: Oxy hòa tan (Dissoled Oxigen)
ITET
: Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trƣờng
NĐ
: Nghị định
QCVN
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................3
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................3
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa học tập .................................................................................................3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ...............................................................................................4
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................5
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................5
2.1.1. Các khái niệm cơ bản ........................................................................................5
2.1.2. Nƣớc và vai trò của nƣớc ..................................................................................7
2.1.3. Tổng quan về nƣớc thải và phân loại nƣớc thải ................................................8
2.1.3.1. Định nghĩa, phân loại và thành phần của nƣớc thải .......................................8
2.1.3.2. Biểu hiện đặc trƣng của nƣớc thải ...............................................................10
2.2. Cơ sở pháp lý .....................................................................................................12
2.3. Tình hình nghiên cứu xử lý nƣớc thải sinh hoạt ................................................13
2.3.1. Tình hình nghiên cứu xử lý nƣớc thải sinh hoạt trên thế giới .........................16
2.3.2. Tình hình nghiên cứu xử lý nƣớc thải sinh hoạt tại Việt Nam .......................17
2.4. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên nƣớc của tỉnh Quảng Ninh và khu vực mỏ Tây
Nam Khe Tam tỉnh Quảng Ninh ...............................................................................19
2.4.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên nƣớc của tỉnh Quảng Ninh .........................19
vi
2.4.2. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên nƣớc khu vực mỏ Tây Nam Khe Tam tỉnh
Quảng Ninh ...............................................................................................................20
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......21
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. .....................................................................21
4.4. Đề xuất giải pháp xử lý nƣớc thải sinh hoạt tại khu mỏ than Vàng Danh .........44
4.5. Nguyên lý hoạt động ..........................................................................................50
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................55
5.1 Kết luận ...............................................................................................................55
5.1. Kiến nghị ............................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trƣờng sinh thái do các hoạt động sản xuất
và sinh hoạt của con ngƣời là một vấn đề đƣợc dƣ luận xã hội cả nƣớc quan tâm và
bàn luân nhiều nhất. Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe doạ trực tiếp sự phát triển
kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tƣơng
lai.Trong những năm đầu thực hiện đƣờng lối đổi mới, vì tập trung ƣu tiên phát
triển kinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chế nên việc gắn phát triển kinh tế
với bảo vệ môi trƣờng chƣa thực sự đƣợc quan tâm.
Theo đánh giá mới đây của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam, với 59 điểm
trong bảng xếp hạng chỉ số hiệu quả hoạt động môi trƣờng, Việt Nam đứng ở vị trí
85/163 các nƣớc đƣợc xếp hạng. Các nƣớc khác trong khu vực nhƣ Philippines đạt
66 điểm, Thái Lan 62 điểm, Lào 60 điểm, Trung Quốc 49 điểm, Indonesia 45
điểm,... Còn theo kết quả nghiên cứu khác vừa qua tại Diễn đàn Kinh tế thế giới
Davos, Việt Nam nằm trong số 10 quốc gia có chất lƣợng không khí thấp và ảnh
hƣởng nhiều nhất đến sức khỏe. Mới đây, hai trung tâm nghiên cứu môi trƣờng
thuộc Đại học Yale và Columbia của Mỹ thực hiện báo cáo thƣờng niên khảo sát ở
132 quốc gia. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Về ảnh hƣởng của chất lƣợng không
khí, Việt Nam đứng thứ 123/132 quốc gia khảo sát; về ảnh hƣởng của môi trƣờng
Tây Nam Khe Tam. Trong quá trình sinh hoạt khu tập thể thải ra một lƣợng rất lớn
nƣớc thải sinh hoạt của cán bộ và công nhân, viên chức vào môi trƣờng, gây ra sự
ảnh hƣởng tiêu cực, mùi hôi thối, gây hại cho hệ sinh thái,sức khỏe con ngƣời, cảnh
quan và cuộc sống của khu vực.
Xuất phát từ những vấn đề cấp bách trên, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu
nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, đƣợc sự hƣớng dẫn của thầy TS. Dƣ Ngọc Thành em đã tiến hành thực
hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt và đề xuất công giải pháp
xử lý nước thải sinh hoạt tại khu mỏ than Tây Nam Khe Tam của công ty TNHH
MTV 35, tỉnh Quảng Ninh”.
3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng nƣớc thải sinh hoạt mỏ than Tây Nam Khe Tam của
công ty TNHH MTV 35, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất các giải pháp xử lý nƣớc thải sinh hoạt tại khu mỏ than Tây Nam
Khe Tam của công ty TNHH MTV 35, tỉnh Quảng Ninh.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Công tác điều tra thu thập thông tin, phân tích chất lƣợng nƣớc thải sinh
hoạt tại khu tập thể mỏ than Tây Nam Khe Tam của công ty TNHH MTV 35, tỉnh
Quảng Ninh.
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện
cho khu vực nghiên cứu.
- Các kết quả phân tích phải đƣợc so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi
trƣờng Việt Nam.
- Các kiến nghị đƣa ra phải phù hợp với tình hình địa phƣơng và có tính khả
thi cao.
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
* Khái niệm về môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trƣờng Việt Nam năm 2005 môi
trƣờng đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật
chất nhân tạo bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại,
phát triển của con ngƣời và sinh vật”.[8]
* Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Theo luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2005 của Việt Nam: “Ô nhiễm môi trƣờng
là sự làm thay đổi tính chất của môi trƣờng, vi phạm Tiêu chuẩn môi trƣờng”.[8]
Trên thế giới ô nhiễm môi trƣờng đƣợc hiểu là việc chuyển các chất thải
hoặc năng lƣợng và môi trƣờng đến mức có khả năng gây hại cho sức khỏe con
ngƣời, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lƣợng môi trƣờng. Các
tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nƣớc thải),
rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng
lƣợng nhƣ nhiệt độ, bức xạ.
Tuy nhiên môi trƣởng chỉ đƣợc coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lƣợng,
nồng độ hoặc cƣờng độ các tác nhân trên đạt mức có khả năng tác động xấu đến con
ngƣời, sinh vật, vật liệu.
* Khái niệm về nước thải
Nƣớc thải là chất lỏng đƣợc thải ra sau quá trình sử dụng của con ngƣời và đã
bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng (Nguồn: Trịnh Thị Thanh - Trần Yên Phạm Ngọc Hồ, bài giảng ô nhiễm môi trường).[10]
* Khái niệm nước thải sinh hoạt
Nƣớc thải sinh hoạt là loại nƣớc đƣợc thải ra từ quá trình sử dụng nƣớc
hàng ngày nhƣ tắm giặt, rửa, vệ sinh… của các hộ gia đình, văn phòng, trƣờng
học, bệnh viện…
quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi
trƣờng” (Luật bảo vệ môi trƣờng 2005).
7
Bảng 2.1. Giá trị các thông số ô nhiễm tối đa cho phép trong
nƣớc thải sinh hoạt
TT
1
Thông số
Đơn vị
Ph
0
QCVN 14: 2008
Cột (B)
-
5-9
2
BOD5(20 C)
mg/l
mg/l
10
7
-
Nitrat (NO3 )
mg/l
50
8
Dầu mỡ, động thực vật
mg/l
20
9
Tổng các chất hoạt động bề mặt
mg/l
10
chất vật lý và hóa học khác hẳn so với các chất lỏng khác.Nƣớc là loại chất duy nhất
nở ra khi đóng băng, băng lại nổi lên trên mặt nƣớc, điều này dẫn đến hiện tƣợng
phân tầng nhiệt trong các hồ và biển.
8
Nƣớc chính là nguồn gốc của sự sống.Các quá trình sống đƣợc thực hiện
phức tạp và chúng chỉ có thể diễn ra trong điều kiện có sự tham gia của nƣớc.
Nƣớc có mặt trong các cơ thể sống và mang dinh dƣỡng đến tất cả các tế bào
sống. Có thể nói, nƣớc tham gia vào việc vận chuyển tất cả các chất hòa tan đi khắp
sinh quyển.
Chu trình vận chuyển của nƣớc trong tự nhiên diễn ra một vòng tuần hoàn.
Hơi nƣớc bốc lên từ đại dƣơng đƣợc không khí mang vào đất liền, hòa cùng với hơi
nƣớc bốc lên từ ao hồ, sông suối, và sự thoát ra hơi nƣớc từ thực vật, động vật đã
ngƣng tự tạo thành mƣa hoặc tuyết rơi xuống mặt đất, lƣợng nƣớc còn lại chủ yếu
theo các nguồn nƣớc mặt hoặc nƣớc ngầm chả ra biển và đại dƣơng.
Nƣớc là nguồn nguyên liệu đặc biệt, không chất nào có thể thay thế
đƣợc.Nƣớc là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Tổng trữ lƣợng
nƣớc trên Trái đất là rất lớn (1. 386 triệu km3), nhƣng nƣớc ngọt và nƣớc sạch dùng
cho con ngƣời thì có hạn vì sự tái tạo lại dƣờng nhƣ phân bố không đều và không
kịp cho nhu cầu sử dụng. Nƣớc ngọt chiếm khoảng 2,7% tổng trữ lƣợng nƣớc trên
Trái đất, trong đó nƣớc ở dạng băng là 77,22%, nƣớc ngầm 22,42%, hồ đầm 0,35%,
sông suối 0,01% lƣợng nƣớc ngọt. Nguồn nƣớc ngầm thƣờng có xu hƣớng giảm do
khai thác nhiều mà không đƣợc bổ sung kịp thời.
Trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của con ngƣời sử dụng một lƣợng rất
lớn nƣớc ngọt (sinh hoạt, sản xuất,…). Trung bình một ngày con ngƣời tiêu thụ
khoảng 2,5-4 lít nƣớc cho cơ thể còn dùng cho sản xuất và sinh hoạt nhiều hơn rất
nhiều. Quá trình phát triển kinh tế, xã hội càng tiêu thụ nhiều nƣớc hơn. Bên cạnh
đó, lƣợng nƣớc qua sử dụng phần lớn bị coi là nƣớc thải và bị xả ra môi trƣờng,
tại trong nƣớc thải gây ra nhƣ sau:
* COD, BOD: sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lƣợng lớn và
gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hƣởng tới hệ sinh thái môi
trƣờng nƣớc. Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành. Trong các
quá trình phân hủy yếm khí sinh ra các sản phẩm nhƣ H2S, NH3, CH4... làm nƣớc có
mùi hôi thối và làm giảm PH của môi trƣờng.
* SS: Lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí.
* Nhiệt độ: Nhiệt độ của nƣớc thải ảnh hƣởng ít nhƣng cũng tác động đến
đời sống của thủy sinh vật dƣới nƣớc.
* Vi trùng gây bệnh: Gây nên các bệnh lan truyền bằng đƣờng nƣớc.
10
* Amonia, P: Đây là những nguyên nhân gây hiện tƣợng phú dƣỡng.
Bảng 2.2. Nồng độ ô nhiễm trong nƣớc thải sinh hoạt chƣa xử lý
Nồng độ (mg/l)
Chất ô nhiễm trong nƣớc thải
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Chất rắn tổng cộng (mg/l)
350
220
400
Tổng cacbon hữu cơ (mg/l)
80
60
210
COD5 (mg/l)
250
500
1000
Tổng Nito theo N (mg/l)
20
40
800
Tổng photphat theo P (mg/l)
Dầu mỡ (mg/l)
50
100
150
Coliform (mg/l)
106 - 107
107 - 108
108 - 109
400
Chất rắn lắng đƣợc (mg/l)
Chất hữu cơ bay hơi (µg/l)
Nguồn [4]
2.1.3.2. Biểu hiện đặc trưng của nước thải
Bằng trực quan, con ngƣời có thể nhận thấy đƣợc các chất hòa tan trong
nƣớc thải có hàm lƣợng tƣơng đối cao. Nƣớc thải có những biểu hiện đặc trƣng sau.
NH3
Mùi khai sốc
Chất thải của ngƣời, động vật
C8H5NHCN3....
Hôi thối
Hydrosunphua
H2 S
Trứng thối
Sunfit hữu cơ
CH3S, CH3SSCH3
Bắp cải thối
Mercaptan
CH3SH, (CH3CH2)3
Hôi, thối
Amin
2.2. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật bảo vệ môi trƣờng 2005 đƣợc Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt
Nam khóa 11 kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ
ngày 1/7/2006.
- Căn cứ Luật Tài nguyên nƣớc đƣợc quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998.
- Căn cứ Nghị định số 179/1999/ NĐ - CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của
Chính Phủ quy định việc thi hành luật Tài Nguyên nƣớc.
- Nghị định số 162/2003/ NĐ - CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính
phủ ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài
nguyên nƣớc.
- Căn cứ Nghị định số 149/2004/ NĐ- CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy
định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào
nguồn nƣớc.
- Căn cứ Nghị định số 127/2007/ NĐ - CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật.
- Căn cứ Nghị định số 21/2008 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 80/2006/ NĐ - CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc quy định
chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều chỉnh của Luật bảo vệ môi trƣờng.
- Căn cứ các Thông tƣ số 02/2005/TT - BTNMT ngày 24/06/2005/ của Bộ
Nguyên và Môi Trƣờng hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ - CP ngày
27/07/2004 của Chính Phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc.
- Quyết định số 15/2008/QĐ - BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trƣờng ban hành quy định Bảo vệ tài nguyên nƣớc dƣới đất.
13
14
+ Tách hợp chất không tan và khó lắng, có khả năng tách đƣợc chất bẩn hòa
tan nhƣ là chất hoạt động bề mặt.
+ Quá trình sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng, chúng kết dính vào các hạt, khi
lực nổi của tập hợp các bong khí đủ lớn sẽ kéo các hạt lên bề mặt, sau đó chúng tập
hợp lại tạo ra lớp bọt chứa hàm lƣợng các chất bẩn cao hơn trong chất lỏng ban đầu.
- Phƣơng pháp đông -keo tụ:
+ Là quá trình đƣa vào trong nƣớc các tác nhân tạo bông có tác dụng phá keo
hoặc hấp phụ các hạt nhỏ lên bề mặt của nó hoặc dính các hạt nhở lơ lửng lại với
nhau tạo nên một tập hợp có trọng lƣợng lớn hơn để chúng lắng đọng xuống tầng
đáy,thông qua đó nƣớc sẽ đƣợc làm sạch hơn.
+ Các tác nhân thƣờng đƣợc dùng trong phƣơng pháp đông - keo tụ:
phèn(AL(SO4).nH2O n=13-18), nƣớc vôi(Ca(OH)2), sắt sunfat(FeSO4.7H2O),..
- Phƣơng pháp hấp phụ:
+ Là phƣơng pháp giữ chất hòa tan trên bề mặt chất rắn.
+ Chất hấp phụ là chất rắn (than hoạt tính, oxit AL, chất tổng hợp, tro, xỉ,
mạt sắt, đất sét,..)
+ Chất bị hấp phụ thƣờng là các chất hữu cơ hòa tan sau khi xử lý sinh học
hoặc xử lý cục bộ nằm trong pha lỏng.
- Phƣơng pháp trao đổi ion:
+ Là quá trình ion nằm trên bề mặt của pha rắn sẽ trao đổi với các ion cùng
điện tích trong nƣớc khi xảy ra quá trình tiếp xúc.
+ Chất trao đổi ion là các hợp chất tự nhiên: Zeolit tự nhiên, khoáng, đất sét,…
3. Phƣơng pháp hóa học trong xử lý nƣớc thải.
- Phƣơng pháp trung hòa: Đƣa Ph của nƣớc thải về 6.5-8.5, khoảng pH thích
hợp cho quá trình xử lý tiếp hoặc trƣớc khi thải nguồn tiếp.
- Phƣơng pháp oxi hóa khử: Là dùng các chất có oxi hóa khử chuyển chất
trong nƣớc thải thành các chất ít độc hơn, tách ra khỏi nƣớc, thƣờng dùng các tác
khí và ở lớp ngoài có phân hủy hiếu khí có O2.
- Bể oxyten: Oxyten là công trình hiệu quả cao, dùng để xử lý nƣớc thải bằng
phƣơng pháp sinh học tăng cƣờng với việc sử dụng oxy kỹ thuật và bùn hoạt tính
đậm đặc. Oxyten là dạng bể chứa có mặt bằng hình tròn. Bên trong làm tƣờng(hình
trụ) phân chia vùng làm thoáng và vùng lắng. Tại khoảng giữa tƣờng phân chia có
16
cửa sổ để nƣớc bùn từ vùng làm thoáng tràn vào vùng lắng. Trong khoảng dƣới tầng
phân chia làm cửa sổ để bùn hoạt tính tuần hoàn từ vùng lắng sang vùng làm
thoáng. Vùng làm thoáng có nắp đậy kín, ở phía trên đặt động cơ điện của thiết bị
làm thoáng tuốc bin và ống dẫn cấp oxy kỹ thuật, vùng lắng có thiết bị khuấy trộn
bằng các song chắn đặt đứng đất 30-50mm, khoảng cách giữa chúng là 300mm.
Phần dƣới của song chắn treo cái não bình cầu. Phần lắng làm việc với lớp bùn lơ
lửng có ống tháo để điều chỉnh mức độ bùn.
- Mƣơng oxy hóa tuần hoàn(MOT): MOT có cấu tạo hình ôvan, chiều sâu lớp
nƣớc từ 1-1.5m, vận tốc nƣớc trong mƣơng 0.1-0.4 m/s. Để đảm bảo lƣu thông bùn,
nƣớc, cung cấp oxy ngƣời ta thƣờng lắp đặt hệ thống khuấy trộn dạng guồng quay
trục ngang, tại khu vực hai đầu mƣơng khi dòng chảy đổi chiều, vận tốc nƣớc ở phía
trong nhỏ hơn phía ngoài làm cho bùn lắng lại sẽ giảm hiệu quả xử lý, do đó phải xây
dựng tƣờng hƣớng dòng ở hai đầu mƣơng để tăng tốc độ dòng phía trong. Nguyên lý
hoạt động của mƣơng oxy hóa tuần hoàn là bùn hoạt tính thổi khí kéo dài, lƣợng oxy
cần cung cấp 1.5-1.8 kgO2/kgBOD5, khử để đảm bảo quá trình khử nitrat. Liều lƣợng
bùn hoạt tính 2000-6000mg/l. Thời gian lƣu nƣớc 24-36 giờ, thời gian lƣu bùn 15-33
ngày, hệ số tuần hoàn bùn 0.75-1.5, trong mƣơng oxy hóa có các vùng hiếu khí và
thiếu khí, vùng hiếu khí(DO>2mg/l) diễn ra quá trình oxy hóa chất hữu cơ và nitrat
hóa, vùng thiếu khí (DO