ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ THÙY LINH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP XỬ LÝ
NƢỚC SINH HOẠT THEO QUI MÔ HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ TỰ LẠN,
HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Khoa Môi trường cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS
Lương Văn Hinh, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề
xuất giải pháp xử lý nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình trên địa bàn xã Tự
Lạn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang ”.
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS
Lương Văn Hinh, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
tập và hoàn thành đề tài tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo,
cô giáo của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt các thầy giáo,
cô giáo trong Khoa Môi trường đã nhiệt tình dạy dỗ em trong quá trình học
tập và thời gian thực tập tốt nghiệp.
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng, song do trình độ và thời gian có hạn,
bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu nên đề tài của em không tránh
khỏi những hạn chế và thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các
thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ….. tháng .…năm 2016
Sinh viên
Lê Thị Thùy Linh
ii
thôn tỉnh Bắc Giang ....................................................................... 17
Hình 2.4: Diễn biến hàm lượng COD trong nước ao, kênh mương nội đồng2 tại
khu vực nông thôn tỉnh Bắc Giang năm 2014. ................................... 17
Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. ...................... 24
Hình 4.2. Biểu đồ nồng độ Fe tại các mẫu nước giếng đào của một số hộ gia
đình tại xã Tự Lạn ......................................................................... 35
Hình 4.3. Biểu đồ nồng độ Fe tại các mẫu nước giếng khoan của một số hộ gia
đình tại xã Tự Lạn ......................................................................... 37
Hình 4.4. Biểu đồ các biện pháp xử lý nước giếng đào tại các hộ gia đình tại xã
Tự Lạn ............................................. Error! Bookmark not defined.
Hình 4.5. Biểu đồ các biện pháp xử lý nước giếng khoan tại các hộ gia đình tại
xã Tự Lạn ..................................................................................... 41
Hình 4.6. Hiệu quả xử lý Fe (của nước giếng đào 1) qua bể lọc ..................... 43
Hình 4.7. Hiệu quả xử lý Fe (của nước giếng khoan 1) qua bể lọc .................. 44
Hình 4.8. Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý Fe (của nước giếng khoan 2 ) qua máy lọc .. 47
Hình 4.9. Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý Fe (của nước giếng đào 2 ) qua máy
lọc ................................................................................................. 47
Hình 4.10. Cấu trúc bể lọc nước bằng than hoạt tính ...................................... 53
Hình 4.11: Mô hình bể lọc cát quy mô hộ gia đình......................................... 54
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BNN
: Bộ Nông nghiệp
BTNMT
NN
: Nông nghiệp
CN
: Công nghiệp
GĐ
: Giếng đào
GK
: Giếng khoan
KCN
: Khu công nghiệp
v
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ...........................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ..........................................................................................2
3.4.4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu ..................................................21
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................23
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................24
4.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tự Lạn, huyện Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang ..................................................................................................24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................................24
4.1.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội .......................................................................28
4.1.3. Hiện trạng xã hội .....................................................................................30
4.2. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình trên địa bàn khu vực
nghiên cứu ........................................................................................................34
4.2.1. Hiện trạng các nguồn nước phục vụ sinh hoạt trên địa bàn khu vực
nghiên cứu ............................................................................................. 34
4.2.2. Mục đích sử dụng các nguồn nước của các hộ gia đình ..........................32
4.3. Chất lượng các nguồn nước sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu .....................32
4.3.1. Kết quả khảo sát chất lượng nước ngầm của người dân đang sử dụng ...33
4.3.2. Kết quả khảo sát chất lượng nước mặt của người dân đang sử dụng ......38
4.4. Đánh giá hiệu quả một số phương pháp xử lý nước đang áp dụng tại các hộ
gia đình trên khu vực nghiên cứu .....................................................................39
4.4.1. Tình hình áp dụng các biện pháp xử lý nước tại các hộ gia đình ............39
4.4.2. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý nước quy mô hộ gia đình trên
địa bàn nghiên cứu .............................................................................................41
4.5. Đề xuất biện pháp xử lý nước sinh hoạt qui mô hộ gia đình trên địa bàn khu
vực nghiên cứu .................................................................................................47
vii
4.5.1. Đề xuất giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước trên địa bàn
khu vực nghiên cứu ............................................................................................47
4.5.2. Các giải pháp chung quản lý, bảo vệ nguồn nước trên địa bàn khu vực
làm cho khoảng 34 nghìn lao động. Ngoài ra còn là nơi tập trung số lượng lớn sinh
viên do trên địa bàn huyện có trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang. Tuy nhiên một
số khu công nghiệp, làng nghề hoạt động với công nghệ cũ và hạn chế về việc xử lý
chất thải làm cho môi trường sông, suối, hồ bị ô nhiễm bởi các chất độc hại từ
nguồn thải công nghiệp, nông nghiệp, hoạt động chế biến. Hiện tượng ô nhiễm có
chiều hướng ngày càng gia tăng cả về số lượng, diện tích nếu không có biện pháp
xử lý triệt để. Xã Tự Lạn, cũng không tránh khỏi việc bị tác động tới chất lượng
nguồn nước. Để bảo vệ và sử dụng nguồn tài nguyên nước một cách hợp lý đồng
thời có các biện pháp xử lý các nguồn nước phục vụ sinh hoạt trước khi sử dụng là
điều hết sức cần thiết.
2
Xuất phát từ thực tế tại xã Tự Lạn, huyện Việt Yên, dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Lương Văn Hinh, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và
đề xuất biện pháp xử lý nước sinh hoạt theo qui mô hộ gia đình tại xã Tự Lạn,
huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang” nhằm đánh giá chất lượng nước trên địa bàn
nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị trong việc khai thác, sử dụng đảm bảo chất
lượng môi trường.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được hiện trạng sử dụng và chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn
xã Tự Lạn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Điều tra tình hình phát triển kinh tế xã Tự Lạn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Đánh giá thực trạng quản lý khai thác và sử dụng nước sinh hoạt trên địa
bàn xã Tự Lạn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Phân tích, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Tự Lạn, huyện Việt
Yên, tỉnh Bắc Giang.
80/2007/TTLT – BTC – BNN ngày 11/7/2007 hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước chi cho chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010.
- Thông tư số 12/2015/TT-BTNMT ngày 31/03/2015 Ban hành quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Thông tư 16/2009/TT – BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của bộ tài
nguyên và môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Ngày 17-6-2009, Bộ Y tế đã ra Thông tư số 04/2009/TT- BYT về việc ban
hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống”. Ban hành kèm
theo Thông tư này là QCVN 01:2009/BYT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ăn uống”. Thông tư có hiệu lực từ ngày 1-12-2009 và thay thế Quyết
định số 1329/2002/BYT-QĐ ngày 18-4-2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban
4
hành tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn, uống.
Quy chuẩn 01 áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình
khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng
cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên. Quy định cụ thể
về các chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ, hàm lượng của các chất hữu cơ, hóa
chất bảo vệ thực vật, hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ, mức nhiễm xạ, vi sinh
vật. Trong đó chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ: Không có mùi, vị lạ; độ pH
trong khoảng 6,5-8,5, độ cứng 300 mg/lít, hàm lượng nhôm 0,2 mg/lít, Amoni 3
mg/lít, Clorua 250-300 mg/lít. Quy chuẩn đưa ra chế độ giám sát chất lượng của cơ
sở trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám
sát, xét nghiệm ít nhất 1 lần/tháng, 6 tháng, 2 năm. Ngoài ra, sẽ giám sát đột xuất
khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước
có nguy cơ bị ô nhiễm và khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất
nông thôn.
- Quyết định 16/2008/QĐ – BTNMT ngày 31/12/2008 của bộ Tài nguyên và
môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
+ QCVN 08: 2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
+ QCVN 09: 2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
Hệ thống pháp luật và bảo vệ tài nguyên nước ra đời thể hiện sự quan tâm của
Đảng và nhà nước ta trong việc tạo ra một khung pháp lý khả thi nhằm quản lý chặt
chẽ các nguồn tài nguyên nước với việc hoàn thành luật tài nguyên nước đã từng
bước đưa công tác quản lý và sử dụng nước ở nước ta đi dần vào nề nếp, nâng cao ý
thức của người dân trong việc sử dụng hợp lý tiết kiệm nước đi đôi với bảo vệ
chống ô nhiễm, nhiễm bẩn và làm cạn các nguồn nước.
Trong những năm qua hệ thống pháp luật và bảo vệ tài nguyên nước ngày
càng được bổ xung và hoàn thiện đã phát huy vai trò tích cực trong việc bảo vệ tài
nguyên nước.
6
2.2. Cơ sở lý luận của đề tài
Nước giữ một vai trò đặc biệt trong đời sống sinh tồn và phát triển của con
người. Nước sạch là sự sống, con người, động, thực vật sẽ không tồn tại nếu thiếu
nước. Nước uống an toàn và vệ sinh là những yếu tố quyết định để giảm nghèo, để
phát triển bền vững. Vậy chúng ta cần phải phân biệt được nước sạch và nước hợp
vệ sinh để sử dụng cho cho phù hợp, tránh những ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống cũng như trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt.
2.2.1. Khái quát về tài nguyên nước.
Nước là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của môi trường sống.
Nước là một loại tài nguyên thiên nhiên quý giá và có hạn, là động lực chủ yếu chi
phối mọi hoạt động dân sinh kinh tế của con người. Nước được sử dụng rộng rãi
trong sản xuất nông nghiệp, thủy điện, giao thông vận tải, chăn nuôi, thuỷ sản v.v...
Khí CO2 hòa tan
NH4 +
Nƣớc mặt
Thay đổi theo mùa
mùa
có
Thay đổi theo chất lượng
Ít thay đổi, cao hơn nước
đất, lượng mưa
mặt ở cùng một vùng
Rất thấp, trừ dưới đáy hồ
Thường xuyên có
Thường rất thấp hay gần
Thường xuất hiện ở nồng
bằng 0
độ cao
Các vi khuẩn do sắt gây ra
bệnh) virut, các loại tảo
thường xuất hiện
(Nguồn: Nguyễn Thị Thu Thủy, 2000)[20].
Có hai loại nước ngầm: nước ngầm không có áp lực và nước ngầm có áp lực
* Nước ngầm không có áp lực: Là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá
ngậm nước và lớp đá nầy nằm bên trên lớp đá không thấm như lớp diệp thạch hoặc
lớp sét nén chặt.
* Nước ngầm có áp lực: Là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá ngậm
nước và lớp đá nầy bị kẹp giữa hai lớp sét hoặc diệp thạch không thấm.
2.2.1.3. Khái niệm nước sạch
Nước sạch được định nghĩa là: Nguồn nước trong, không màu, không mùi,
8
không vị, không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh cho con người. Nước sạch
theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt - QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế
ban hành ngày 17/6/2009.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã tiến hành nghiên cứu cơ cấu bệnh tật ở khu
vực Châu Á và đi đến nhận xét như sau: Tại một số nước Châu á có tới 60% bệnh
nhiễm trùng và 40% dẫn tới tử vong là do dùng nước sinh hoạt không hợp vệ sinh.
Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF) lại cảnh báo rằng: Hàng năm tại các nước
đang phát triển có khoảng 14 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị chết và 5 triệu trẻ em bị tàn
tật do dùng nước bị ô nhiễm.
2.2.1.4. Khái niệm nước hợp vệ sinh
trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã” (Lê Văn Khoa cùng cộng sự,
2001)[14].
2.2. 2. Vai trò của tài nguyên nước
2.2.2.1. Vai trò của nước đối với con người.
Nước là một thành phần quan trọng không thể thiếu trên trái đất cũng như
trong cơ thể mỗi con người chúng ta. Nước chiếm khoảng 70-75% trọng lượng cơ
thể con người. Nếu thiếu nước sẽ gây rối loạn chuyển hóa các chất dẫn đến khát
nước, rối loạn nhiệt độ cơ thể, rối loạn tâm thần. Mỗi người chúng ta cần có ít nhất
là 1,5 lít nước uống mỗi ngày. Nước cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thể
bởi nó liên quan đến nhiều quá trình sinh hoạt quan trọng. Muốn tiêu hóa, hấp thu
sử dụng tốt lương thực, thực phẩm ... đều cần có nước. PGS. TS Nguyễn Thị Lâm,
Phó Viện trưởng Dinh dưỡng quốc gia cho biết: Khoảng 80% thành phần mô não
được cấu tạo bởi nước, việc thường xuyên thiếu nước làm giảm sút tinh thần, khả
năng tập trung kém và đôi khi mất trí nhớ. Ngoài ra, nước còn có nhiệm vụ thanh
lọc và ngăn ngừa những độc tố gây bệnh ung thư và các loại sỏi đường tiết niệu,
bàng quang, niệu quản… xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa và hô hấp một
cách hiệu quả (Minh Hoàng,2009)[28].
2.2.2.2. Vai của nước đối với sinh vật.
Sau nhân tố nhiệt độ, nước (độ ẩm) là một nhân tố sinh thái vô cùng quan
trọng. Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90%, có
trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột
khoang (ví dụ: thủy tức).
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ.
10
Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở
động vật, giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật, nước
ô nhiễm là nguyên nhân quan trọng tạo nên những nguy cơ tiềm tàng của nhiều bệnh
lý ở nhiều địa phương (Trần Minh và công sự,2003)[29].
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Tình hình khai thác và sử dụng nước trên thế giới và Việt Nam
2.3.1.1. Tình hình khai thác và sử dụng nước trên thế giới.
Tính đến đầu những năm 1990 trên toàn thế giới đã khai thác được 760 tỷ m3
nước ngầm chiếm 21% so với tổng lượng nước đã khai thác sử dụng (bao gồm các
nguồn nước dưới đất, nước mặt, nước mưa...).
Khu vực Trung Đông nơi nguồn nước mặt khan hiếm, người ta đã khai thác tối
đa nguồn nước dưới đất để phục vụ cho các nhu cầu nên ở khu vực này tỷ lệ sử
dụng nước dưới đất cao như: Kuwait tỷ lệ nước dưới đất được khai thác chiếm tới
88% lượng nước mặt được khai thác, Ả Rập Sê Út chiếm 85,3%, Tiểu Vương Quốc
Ả Rập chiếm 79%, Israsel chiếm 70%. Nhiều nước Nam Á cũng chiếm tỷ lệ cao về
khai thác nước dưới đất so với nước mặt như: Bangladesh chiếm trên 70%, Pakistan
chiếm 36,5%, Ấn Độ chiếm 34,5% (Nguyễn Tiến Đạt, năm 2007) [25].
Bảng 2.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng nƣớc dƣới đất của các nƣớc
trên Thế Giới
Lượng NDĐ khai thác sử dụng hàng
năm
∑lượng Bình
Tên quốc NDĐ sản quân
% so
Bình Sử dụng cho
TT
Năm
gia
sinh/năm người
∑ số với khả quân các lĩnh vực
(tỷ m3) m3/ng
7
8
9
Ả Rập Sêut
Italia
Nhật
2,2
43
185
55
52,9
29
25,1
100,0
6,4
69
18,1
351,5
41,4
428,3
253,8
9
649
13,6
660,2
46,3
7,3
672,2
242,6
107,1
10
39
29
5
4
41
85
58
30
12
10 LB Nga
788
5360
- Cấp nước sinh hoạt nông thôn: 650 triệu m3
- Nước tưới: 550 triệu m3 (riêng tưới cho cà phê Đắc Lắc: 350 triệu m3)
Với tình trạng khai thác nước dưới đất ngày càng tăng như hiện nay trong khí
nhận thức về vai trò của nước cũng như ý thức trách nhiệm của mọi người trong việc
khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước chưa được đầy đủ thì thế giới sẽ phải đối mặt
với nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm các nguồn nước dưới đất.
2.3.2. Chất lượng nước sinh hoạt tại Việt Nam
13
Tại Việt Nam vấn đề chất lượng nước sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh đang
diễn ra phổ biến ở nhiều vùng nông thôn. Theo kết quả khảo sát thống kê của
UNICEF và Bộ Y tế, hiện tại ở khu vực nông thôn chỉ có 11,7% người dân được sử
dụng nước máy. Còn lại 31% hộ gia đình phải sử dụng nước giếng khoan, 31,2% số
hộ gia đình sử dụng giếng đào. Số còn lại chủ yếu dùng nước ao hồ (11%), nước
mưa và nước đầu nguồn sông suối, được khai thác và sử dụng trực tiếp. Đặc biệt
theo kết quả điều tra chất lượng nước sinh hoạt nông thôn của Cục Y tế dự phòng
Việt Nam năm 2010 chỉ có khoảng 40% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh
hoạt đạt QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành.
Một số bệnh thường gặp liên quan đến vấn đề nước sạch
* Bệnh lây lan qua nước uống:
Những bệnh này xảy ra do ăn uống nước bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh. Nước
là môi trường làm lây lan và gây ra các đại dịch bệnh đường ruột ở nhiều khu vực
khác nhau trên thế giới. Những vi khuẩn gây bệnh đường ruột đặc biệt là nhóm
Samonellla, phẩy khuẩn tả có thể tồn tại trong nước khá lâu. Người ta đã tìm thấy
các vi khuẩn gây bệnh tả, thương hàn, phó thương hàn, lỵ trong nước máy của thành
phố có nguồn nước bị nhiễm bẩn.
Một số loại virut gây bệnh cho người phát triển trong bộ máy tiêu hóa của
người và chúng sẽ bị thải ra một số lượng lớn trong phân và có thể có trong nước
các bệnh như: bệnh bướu cổ, bệnh về răng do thiếu hoặc thừa flo, bệnh do Nitrit và
Nitrat cao trong nước, bệnh do nhiễm độc bởi các chất độc hóa học gây ra như chì
(Pb), đồng (Cu), Asen (thạch tín)…
Theo thống kê của Bộ Y tế, hơn 1/3 dân số Việt Nam đang nhiễm các bệnh có
liên quan đến.
Bảng 2.3. Một số bệnh xảy ra và lây lan do sử dụng nguồn nƣớc không hợp vệ
sinh ở Việt Nam
Loại bệnh (lƣợt ngƣời/năm)
STT
Năm
Thƣơng hàn
Tả lỵ
Ỉa chảy
Sốt rét
Virus
1
2007
7.090
175.039
1.062.440
27.469
4
2010
5.941
115.397
968.975
152.359
27.192
(Nguồn: Vụ Y tế Dự phòng - Bộ Y tế năm 2007, 2008, 2009, 2010)
15
Qua đó cho ta thấy có rất nhiều tác hại đến sức khỏe con người xoay quanh
vấn đề nước sạch, chính vì thế cần quan tâm đến chất lượng nguồn nước sinh hoạt
tại nông thôn hơn nữa bằng cách tăng tỷ lệ gia đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ
sinh, chuồng trại được xây dựng cách xa nguồn nước sinh hoạt và xử lý nguồn nước
trước khi sử dụng tại gia đình là biện pháp hiệu quả.
2.3.3. Thực trạng ô nhiễm nước ở Việt Nam.
Hiện nay nguồn nước dưới đất ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với
những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, các chất có hại khác. Kết quả