BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐINH THANH MAI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM
TOÁN ĐỘC LẬP TẠI VIỆT NAM
- KHẢO SÁT TRÊN ĐỊA BÀN
TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐINH THANH MAI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM
TOÁN ĐỘC LẬP TẠI VIỆT NAM
- KHẢO SÁT TRÊN ĐỊA BÀN
TP.HCM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
4. Đóng góp mới của luận văn .................................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP ............ 4
1.1 Các nghiên cứu công bố ở ngoài nƣớc ................................................................. 4
1.2 Các nghiên cứu công bố ở trong nƣớc ................................................................. 6
Tóm tắt chƣơng 1 ........................................................................................................ 9
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU..................... 10
2.1 Khái niệm chất lƣợng............................................................................................ 10
2.2 Khái niệm về chất lƣợng hoạt động kiểm toán độc lập ..................................... 11
2.2.1 Chất lượng kiểm toán dưới góc nhìn của khách hàng ..................................... 12
2.2.2 Chất lượng kiểm toán dưới góc nhìn của doanh nghiệp kiểm toán ................. 13
2.2.3 Chất lượng kiểm toán dưới góc nhìn của người sử dụng báo cáo kiểm toán
(nhà đầu tư, đối tác, hội nghề nghiệp, công chúng…) .............................................. 14
2.3 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng hoạt động kiểm
toán độc lập .................................................................................................................. 16
2.3.1 Nhân tố bên trong .......................................................................................... 17
2.3.1.1 Nhân tố liên quan đến bản thân DNKT .................................................... 17
2.3.1.2 Nhân tố liên quan đến KTV ..................................................................... 24
2.3.2 Nhân tố bên ngoài .......................................................................................... 26
2.3.2.1 Mục tiêu kiểm toán của khách hàng ......................................................... 26
2.3.2.2 Các chuẩn mực, quy định pháp lý ............................................................ 27
2.3.2.3 Sự cạnh tranh trên thị trường ................................................................... 27
2.3.2.4 Kiểm soát chất lượng từ bên ngoài .......................................................... 27
2.4 Khuôn mẫu chất lƣợng kiểm toán theo Ủy ban quốc tế về chuẩn mực kiểm
toán và dịch vụ đảm bảo (IAASB) ............................................................................. 28
2.4.1 Lịch sử phát triển của Khuôn mẫu chất lượng kiểm toán ............................... 28
2.4.2 Nội dung chính của Khuôn mẫu chất lượng kiểm toán ................................... 29
TƢƠNG LAI ................................................................................................................ 72
5.1 Kết luận .................................................................................................................. 72
5.2 Giải pháp ................................................................................................................ 73
5.2.1 Quan điểm của giải pháp .............................................................................. 73
5.2.1.1 Hội nhập với quốc tế và phù hợp với đặc điểm, điều kiện của VN .......... 73
5.2.1.2 Hướng đến nâng cao chất lượng hoạt động KTĐL .................................. 74
5.2.1.3 Tác động vào các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT..................................... 74
5.2.2 Giải pháp cụ thể ............................................................................................. 75
5.2.2.1 Tăng cường các DNKT có quy mô lớn, giảm thiểu các DNKT có quy
mô nhỏ .................................................................................................................. 75
5.2.2.2 Tác động vào nhân tố KSCL từ bên ngoài ............................................... 80
5.2.2.3 Tác động vào nhân tố đạo đức nghề nghiệp của KTV ............................. 83
5.3 Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài ............................................ 85
Tóm tắt chƣơng 5 ........................................................................................................ 86
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. Các chữ viết tắt có nguồn gốc tiếng Việt
Từ viết
tắt
BCKT
BCTC
BTC
CL
CLKT
CMKiT
DDNN
Giá phí
Hoạt động kinh doanh
Sàn chứng khoán Hà Nội
Sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng từ bên ngoài
Kiểm soát chất lượng từ bên trong
Kiểm soát nội bộ
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán viên
Nhiệm kỳ
Năng lực chuyên môn
Nhà nước
Quy mô
Thành phố Hồ Chí Minh
Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Việt Nam
2. Các chữ viết tắt của nguồn gốc tiếng Anh
Từ viết tắt
AMEX
CAR
DA
EFA
EQC
ERC
GAAP
IAASB
The International
Organization for
Standardization
National Association of
Securities Dealers
Automated Quotation
System Stock Exchange
New York Stock Exchange
Public Company accounting
oversight board
Service quality
Sarbanes-Oxley
Statistical Package for the
Social Sciences
Từ gốc theo nghĩa tiếng
Việt
Sàn chứng khoán Mỹ
Ủy ban trách nhiệm của
kiểm toán viên
Các khoản dồn tích có thể
điều chỉnh
Phân tích nhân tố khám phá
Tổ chức kiểm tra chất lượng
Châu Âu
Hệ số phản ứng thu nhập
Các CMKiT được chấp
nhận chung
Ủy ban quốc tế về chuẩn
mực kiểm toán và dịch vụ
Bảng 4.2: Cơ cấu và doanh thu trung bình của các DNKT trong mẫu khảo sát ....50
Bảng 4.3: Số lượng nhân viên chuyên nghiệp và KTV tại DNKT ...........................50
Bảng 4.4: Thống kê tần số thang đo “Chất lượng kiểm toán” ...............................51
Bảng 4.5: Thống kê tần số thang đo “Quy mô của DNKT” ...................................52
Bảng 4.6: Thống kê tần số thang đo “Giá phí kiểm toán” .....................................53
Bảng 4.7: Thống kê tần số thang đo “Nhiệm kỳ kiểm toán” ..................................54
Bảng 4.8: Thống kê tần số thang đo “KSCL từ bên trong”....................................55
Bảng 4.9: Thống kê tần số thang đo “KSCL từ bên ngoài” ...................................55
Bảng 4.10: Thống kê tần số thang đo “Năng lực chuyên môn của KTV” ..............56
Bảng 4.11: Thống kê tần số thang đo “ Đạo đức nghề nghiệp của KTV” .............57
Bảng 4.12: Kiểm định KMO và Bartlett các biến độc lập ......................................59
Bảng 4.13: Tổng phương sai trích các biến độc lập ...............................................60
Bảng 4.14: Ma trận nhân tố sau khi xoay các biến độc lập ...................................61
Bảng 4.15: Kiểm định KMO và Bartlett biến phụ thuộc .........................................61
Bảng 4.16: Tổng phương sai trích biến phụ thuộc .................................................62
Bảng 4.17: Ma trận nhân tố trước khi xoay ............................................................62
Bảng 4.18: Hệ số tương quan Pearson ...................................................................63
Bảng 4.19: Giả thuyết nghiên cứu 2 .......................................................................65
Bảng 4.20: Tóm tắt mô hình (Model Summaryb) ....................................................65
Bảng 4.21: Bảng ANOVA ........................................................................................66
Bảng 4.22: Hệ số phương trình hồi quy (Coefficientsa)..........................................66
Bảng 4.23: Số lượng công ty kiểm toán được kiểm tra theo quy mô ......................69
Bảng 5.1: Số lượng nhân viên chuyên nghiệp và KTV đăng kí hành nghề .............76
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu 1 .............................................................................33
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu chung .....................................................................35
đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến CLKT để từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm nâng cao CLKT là hết sức cần thiết.
Do vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam – Khảo sát trên địa bàn TP.HCM” để
góp phần phát triển và hoàn thiện hoạt động KTĐL tại VN trong tiến trình đổi mới
hội nhập kinh tế thế giới.
2
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận văn là nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm
toán độc lập tại Việt Nam. Từ đó, mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đưa ra như sau:
-
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT tại VN
-
Đánh giá tình hình chung của chất lượng hoạt động KTĐL tại VN hiện nay
-
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động KTĐL tại VN
Nhằm hướng đến mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu được đưa ra
như sau:
Q1: Những nhân tố nào đang ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động KTĐL tại VN
và xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến CLKT?
Q2: Chất lượng hoạt động KTĐL tại VN hiện nay như thế nào?
tố ảnh hưởng: (1) quy mô của DNKT, (2) KSCL từ bên ngoài và (3) đạo đức nghề
nghiệp của KTV.
- Bốn là, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tác động lên các nhân tố ảnh hưởng đến
CLKT nhằm nâng cao chất lượng hoạt động KTĐL tại VN.
5. Kết cấu luận văn
Luận văn có độ dài 88 trang và có kết cấu gồm 5 chương:
-
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng hoạt động kiểm toán độc lập
-
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
-
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
-
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
-
Chương 5: Kết luận, giải pháp và hướng nghiên cứu trong tương lai
4
cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Indonesia. Kết quả nghiên
cứu cho thấy 2 nhân tố này có ảnh hưởng đáng kể đến CLKT. Qua đó, tác giả đưa ra
giải pháp nâng cao CLKT bằng cách phát triển và duy trì tính độc lập của KTV và
xác định giá phí kiểm toán phù hợp.
c. Nghiên cứu về ảnh hưởng của dịch vụ phi kiểm toán đến CLKT. Tiêu biểu cho
dòng nghiên cứu này là:
Nghiên cứu của Myungsoo Son (2005), “Do non-services influence audit
quality?” (A dissertation, the University of Nebraska). Nghiên cứu xem xét ảnh
hưởng của dịch vụ phi kiểm toán đến CLKT bằng cách sử dụng hai phương pháp đo
lường chất lượng BCTC là các khoản dồn tích có thể điều chỉnh (Discretionary
accruals – DA) và hệ số phản ứng thu nhập (Earnings response coefficients – ERC),
trong đó DA được sử dụng để phản ánh CLKT thực tế và ERC phản ánh nhận thức
của nhà đầu tư về chất lượng BCTC. Ngoài ra, nghiên cứu kiểm tra tác động của dịch
vụ phi kiểm toán đến CLKT bằng cách so sánh CLKT trước và sau khi Đạo luật
Sarbanes-Oxley (SOX) ra đời. Mẫu khảo sát là BCTC của 1.865 công ty niêm yết
trên sàn NYSE, NASDAQ, AMEX tại Mỹ. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy
tác động tiêu cực của dịch vụ phi kiểm toán lên CLKT và CLKT được cải thiện sau
khi thực hiện yêu cầu của đạo luật SOX đối với những DN sử dụng dịch vụ phi kiểm
toán lớn.
d. Nghiên cứu tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT. Tiêu biểu cho dòng
nghiên cứu này là:
Nghiên cứu của Husam Al-Khaddash và cộng sự (2013), “Factors effecting
the quality of Auditing: The case of Jordanian Commercial Banks” (International
Journal of Business and Social Science, Vol.4, No.11, September). Nghiên cứu này
xem xét 7 nhân tố ảnh hưởng đến CLKT bao gồm: Quy mô của DNKT, giá phí
kiểm toán, tính độc lập của KTV, danh tiếng của DNKT, năng lực chuyên môn và
6
bên ngoài vẫn đang còn nhiều bất cập. Từ đó nêu lên quan điểm và giải pháp để cải
thiện cơ chế KSCL hoạt động KTĐL tại VN.
[2] Trần Thị Giang Tân (2011), “Cơ sở lý luận và thực tiễn của KSCL hoạt động
KTĐL ở VN”, đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp bộ, Trường Đại học
Kinh tế TP.HCM.
Đề tài nghiên cứu lý luận cơ bản về chất lượng và KSCL hoạt động kiểm toán.
Khảo sát và đúc kết kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới trong xây dựng các
quy định về KSCL đối với hoạt động KTĐL. Đồng thời tiến hành khảo sát thực
trạng KSCL đối với hoạt động KTĐL tại VN. Nguồn dữ liệu sử dụng là các báo cáo
hoạt động thường niên của 55 DNKT qua 2 năm 2009 và 2010; cùng với báo cáo về
KSCL của Vụ chế độ Kế toán – Kiểm toán và VACPA. Từ đó bổ sung về cơ sở lý
luận và thực tiễn của việc thiết lập các quy định về KSCL và đề ra các giải pháp
mang tính định hướng cho việc thiết lập các quy định KSCL đối với hoạt động
KTĐL tại VN.
[3] Nguyễn Thị Thảo Nguyên (2013), “Nghiên cứu ảnh hưởng của việc tuân thủ
đạo đức nghề nghiệp đến CLKT và đề xuất giải pháp”, Luận văn thạc sĩ, Trường
Đại học Kinh tế TP.HCM.
Luận văn nghiên cứu mối quan hệ giữa CLKT và đạo đức nghề nghiệp. Trong
đó, mức độ ảnh hưởng của nhân tố đạo đức nghề nghiệp được xem xét dựa trên sự
tác động của tính độc lập, năng lực chuyên môn và việc tuân thủ chuẩn mực chuyên
môn đến CLKT. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp từ Báo cáo kết quả kiểm tra tình
hình hoạt động năm 2010 và 2011. Kết quả cho thấy đa số các công ty đạt điểm chất
lượng thấp là do không thực hiện đầy đủ các yếu tố về tính độc lập, năng lực chuyên
môn và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn. Qua đó, tác giả khẳng định, tính độc lập
và tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn có ảnh hưởng đáng kể đến CLKT và năng
lực chuyên môn có ảnh hưởng nhưng không nhiều đến CLKT.
8
9
-
Các nghiên cứu chủ yếu tập trung nghiên cứu về hoạt động KTĐL, còn các hoạt
động kiểm toán khác như kiểm toán nhà nước hay kiểm toán nội bộ tại VN chưa
được khai thác để nghiên cứu.
-
Đối với các nghiên cứu ngoài nước, thì chưa có nghiên cứu nào có bằng chứng
thực nghiệm tại VN.
-
Đối với các nghiên cứu trong nước thì chưa có nghiên cứu nào xây dựng mô
hình các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT và kiểm định sự phù hợp của mô hình tại
VN. Bên cạnh đó, các nghiên cứu thường chỉ lựa chọn nghiên cứu sự tác động
của một hay hai nhân tố đến CLKT. Đây là khe hở nghiên cứu quan trọng dẫn
đến lý do lựa chọn đề tài của luận văn này.
Như vậy, trên cơ sở tiếp cận những nghiên cứu có liên quan đồng thời dựa vào
những tồn tại và khe hở nghiên cứu đã xác định ở trên, tác giả lựa chọn đề tài
nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập
tại Việt Nam – Khảo sát trên địa bàn TP.HCM” với mục tiêu góp phần nâng cao
chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập tại VN.
TÓM TẮT CHƢƠNG 1
Chương 1 trình bày về một số các nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên
cứu được công bố ở ngoài nước và trong nước. Từ đó, xác định các khe hở nghiên
(4) Sự đồng cảm (Empathy): sự phục vụ chu đáo, sự quan tâm đặc biệt đối với
khách hàng và khả năng am hiểu những nhu cầu riêng biệt của khách hàng
(5) Yếu tố hữu hình (Tangibles): các phương tiện vật chất, trang thiết bị, tài liệu
quảng cáo… và bề ngoài của nhân viên bán hàng.
Lehtinen và Lehtinen (1982) lại cho rằng chất lượng dịch vụ phải được đánh
giá trên hai khía cạnh: (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả dịch vụ.
Gronroos (1984) cũng đề nghị hai thành phần của chất lượng dịch vụ, đó là (1) chất
lượng kỹ thuật, đó là những gì mà khách hàng nhận được và (2) chất lượng chức
13
năng, diễn giải dịch vụ được cung cấp như thế nào (theo nghiên cứu của
Parasuraman và cộng sự, 1985).
Theo Watts & Zimmerman (1983) và DeAngelo (1981) thì CLKT dưới góc độ
khách hàng là xác suất KTV (1) phát hiện ra các sai sót trọng yếu trên BCTC (khả
năng kỹ thuật); và (2) báo cáo các sai sót này với nhà quản lý (tính độc lập). Li
Dang (2004) lại cho rằng CLKT là xác suất mà BCTC không chứa sai sót trọng yếu.
CLKT theo CMKiT VN số 220 “KSCL hoạt động kiểm toán” ban hành theo
quyết định số 28/2003/QĐ-BTC ngày 14/03/2003 (có hiệu lực thi hành từ
01/04/2003) là “mức độ thoả mãn của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về
tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của KTV; đồng thời thoả mãn
mong muốn của đơn vị được kiểm toán về những ý kiến đóng góp của KTV, nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong thời gian định trước với giá phí hợp
lý”.
Tóm lại, CLKT dưới góc nhìn của khách hàng là mức độ thỏa mãn về các lợi
ích mà khách hàng nhận được thông qua dịch vụ kiểm toán mà họ được cung cấp.
2.2.2 Chất lƣợng kiểm toán dƣới góc nhìn của DNKT
Dưới góc nhìn của DNKT, dịch vụ kiểm toán là một hoạt động kinh doanh,
đem lại lợi nhuận cho DN. Tuy nhiên, dịch vụ kiểm toán là một loại hình dịch vụ
Mối liên hệ trực tiếp hay gián tiếp về lợi ích hoặc rủi ro kinh tế này đã ảnh
hưởng đến nhận thức của từng nhóm về CLKT, cụ thể như sau:
(1) Chủ sở hữu, cổ đông, trái chủ, nhà đầu tư, người cho vay, các chủ nợ khác
Chủ sở hữu, cổ đông, trái chủ, nhà đầu tư, người cho vay và các chủ nợ khác
là đối tượng chính sử dụng kết quả kiểm toán để ra các quyết định kinh doanh. Vì
vậy, BCKT có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích hoặc rủi ro kinh tế của các đối tượng
này. Phần lớn các nghiên cứu chỉ ra rằng những người sử dụng đều kỳ vọng vượt
quá những gì mà KTV tin rằng đó là trách nhiệm của họ về việc (Porter, 1993;
Baron và cộng sự, 1977) (theo nghiên cứu của Mahdi Salehi, 2011):
-
đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của BCTC;
-
đưa ra ý kiến về khả năng hoạt động liên tục của công ty;
-
đưa ra ý kiến về hệ thống KSNB của công ty;