BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
PHẠM HỒNG NHUNG
CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH
CHẤT PHÁT QUANG CỦA VẬT LIỆU
NANO YPO4:Eu3+, Al3+
Chuyên ngành: Hóa học Vô cơ
Mã số: 60.44.01.13
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM ĐỨC ROÃN
HÀ NỘI, NĂM 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số
liệu và tài liệu trích dẫn trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu này
không trùng khớp với bất kỳ công trình nào đã được công bố trước đó.
Tôi chịu trách nhiệm với cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2017
Lời cảm ơn
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới PGS.TS. Phạm Đức Roãn
và những người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Quang Hòa (Khoa Vật lý – Trường đại
học Khoa học Tự Nhiên- Đại học Quốc Gia Hà Nội) và PGS.TS Hoàng Văn Hùng
(Khoa hóa học - Trường ĐHSP Hà Nội) đã giúp tôi đo đạc phổ huỳnh quang, SEM,
: phân tích nhiệt trọng lượng vi phân (differential thermogravimetry
analysis)
EM
: phát xạ (emission)
EX
: kích thích (excitation)
FWHM
: độ bán rộng (full witdth at half maximum)
RE
: đất hiếm (rare earth)
SEM
: hiển vi điện tử quét (emisstion scanning electron microscope)
TEM
: hiển vi điện tử truyền qua (transmission electron microscope)
XRD
t
: nhiệt độ nung
β
: độ bán rộng
θ
: góc nhiễu xạ tia X
Contents
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
I.
Lý do chọn đề tài. .........................................................................................1
II.
Mục đích nghiên cứu của luận văn. ............................................................2
III. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu............................................................2
IV. Giả thuyết khoa học. ....................................................................................3
V.
Nhiệm vụ nghiên cứu. ..................................................................................3
CHƢƠNG II. THỰC NGHIỆM. .................................................................... 29
II. 1. Sơ đồ tổng hợp và chuẩn bị tiền chất vật liệu YPO4:Eu(III), Al(III) ....29
II. 1. 1 Thiết bị và hóa chất. .........................................................................30
II. 1. 2 Pha các dung dịch muối tiền chất....................................................30
II. 2. Tổng hợp vật liệu. .......................................................................................30
II. 2. 1 Tổng hợp vật liệu YPO4:5%Eu,3%Al biến đổi nhiệt độ. ................30
II. 2. 2 Tổng hợp vật liệu YPO4: 5%Eu, 7%Al biến đổi nhiệt độ. ..............31
II. 2. 3 Tổng hợp vật liệu YPO4: 5%Eu, x%Al. ...........................................32
II. 2. 4 Tổng hợp vật liệu YPO4: 7%Eu, y%Al. ...........................................33
II. 3. Một số phƣơng pháp nghiên cứu cấu trúc, tính chất của vật liệu. ........34
II. 3. 1 Phương pháp phân tích nhiệt. .........................................................34
II. 3. 2 Xác định cấu trúc bằng giản đồ nhiễu xạ tia X ..............................36
II. 3. 3 Hiển vi điện tử quét (SEM) ..............................................................38
II. 3. 4 Phương pháp phổ huỳnh quang. .....................................................40
CHƢƠNG 3.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. .................................................. 42
III. 1 Phân tích cấu trúc và tính chất phát quang của một số vật liệu
YPO4:Eu(III),Al(III) tiêu biểu nung ở 800oC trong 1 giờ. .....................42
III. 2 Ảnh hƣởng của nhiệt độ nung đến sự hình thành pha tinh thể và tính
chất của vật liệu YPO4:Eu(III),Al(III)......................................................46
III. 3 Ảnh hƣởng của nồng độ pha tạp Al đến sự hình thành pha tinh thể và
tính chất của vật liệu YPO4:Eu(III),Al .....................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 64
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ ....................................... 67
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 68
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1: Mối quan hệ giữa kích thƣớc và số nguyên tử bề mặt ................................. 9
Bảng 1. 2: Cấu hình electron của các nguyên tử đất hiếm ở trạng thái cơ bản [5] ... 12
Bảng 1. 3: Các ion đất hiếm[5] ....................................................................................... 13
đứng là thẻ chuẩn JCPDS 09-0377 của YPO4 ............................................................... 42
Hình 3. 2: Ảnh SEM của mẫu YPO4:5%Eu,1%Al nung ở 800oC trong 1 giờ ........... 43
Hình 3. 3: Ảnh SEM của mẫu YPO4:7%Eu,1%Al nung ở 800oC trong 1 giờ ........... 44
Hình 3. 4: Phổ huỳnh quang của mẫu YPO4:5%Eu,1%Al nung ở 800oC trong 1 giờ,
kích thích 325 nm ............................................................................................................. 45
Hình 3. 5: Phổ huỳnh quang của vật liệu YPO4:5%Eu(III),1%Al với mẫu
YPO4:7%Eu(III),1%Al nung ở 800oC trong 1 giờ ....................................................... 46
Hình 3. 6: Giản đồ phân tích nhiệt mẫu tiền chất của vật liệu YPO4 ......................... 47
Hình 3. 7: Giản đồ XRD các vật liệu YPO4:5%Eu,3%Al nung ở 500-800oC ............ 48
Hình 3. 8: Giản đồ XRD của mẫu YPO4:5%Eu,7%Al nung ở các nhiệt độ khác
nhau từ 300 – 800oC......................................................................................................... 49
Hình 3. 9: Phổ huỳnh quang của vật liệu YPO4:5%Eu,7%Al thay đổi nhiệt độ nung
từ 300 – 800oC trong 1 giờ............................................................................................... 51
Hình 3. 10: Một đoạn phổ huỳnh quang (trong khoảng 370 – 570 nm) của vật liệu
YPO4:5%Eu,7%Al nung ở các nhiệt độ khác nhau. .................................................... 52
Hình 3. 11: Phổ huỳnh quang các vật liệu YPO4; YPO4:5%Eu; YPO4:5%Eu,7%Al
nung ở 300oC trong 1 giờ ................................................................................................ 53
Hình 3. 12: Một đoạn phổ huỳnh quang của các vật liệu YPO4; YPO4:5%Eu;
YPO4:5%Eu,7%Al nung ở 300oC trong 1 giờ .............................................................. 54
Hình 3. 13: Một đoạn phổ huỳnh quang của các vật liệu YPO4 nung ở 300oC, 350oC
và 400oC trong 1 giờ ........................................................................................................ 55
Hình 3. 14 : Phổ huỳnh quang của vật liệu YPO4:5%Eu nung ở nhiệt độ khác nhau
từ 300oC–450oC ................................................................................................................ 56
Hình 3. 15: Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu YPO4:5%Eu,x%Al (x = 1, 3, 5, 7,
45, 95) nung ở 800oC trong 1 giờ .................................................................................... 58
Hình 3. 16: Sự phụ thuộc của vị trí đỉnh nhiễu xạ vào nồng độ Al ............................. 59
Hình 3. 17: Phổ huỳnh quang của vật liệu YPO4:5%Eu(III), x%Al (x= 1,3,5,7,45,95). .... 61
Hình 3. 18: Phổ huỳnh quang của vật liệu YPO4:7%Eu,x%Al (x= 1, 3, 5, 7). .......... 62
làm biến dạng mạng tinh thể để phù hợp với sự hấp thụ năng lượng làm cho cường độ
phát xạ tăng lên. Ion Al(III) là một ion có hóa trị 3 (cùng hóa trị với ion Y(III) và
Eu(III)), lại có bán kính nhỏ (54pm) nhỏ hơn bán kính của Y(III) (94pm) nên rất phù hợp
để đưa thêm vào mạng tinh thể YPO4:Eu(III) làm tăng cường độ phát xạ của vật liệu.
-1-
Sự phát triển của phương pháp tổng hợp vật liệu trong những năm gần đây đã mở
ra triển vọng điều khiển cấu trúc của vật liệu. Một trong những phương pháp đơn giản
nhằm thu được vật liệu có kích cỡ nanomet là phương pháp phản ứng nổ với các tiền chất
được trỗn lẫn trong dung dịch. Phương pháp này dựa trên phản ứng oxi hóa- khử giữa tác
nhân oxi hóa là gốc nitrat (NO3-) trong muối nitrat của kim loại có trong thành phần vaath
liệu và tác nhân khử là các chất hữu cơ có chứa nhóm amino (-NH2) được trộn lẫn trong
dung dịch. Sự có mặt của nhóm amino giúp làm tăng khả năng hòa tan các ion kim loại
nhờ khả năng tạo phức của nhóm này và cung cấp nhiên liệu cho phản ứng nổ. Sự tạo
phức cũng góp phần làm giảm tốc độ hình thành vật liệu do đó hạn chế được sự gia tăng
kích thước hạt. Kết quả là vật liệu thu được có kích thước nanomet.
Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học vật liệu nano
phát quang kết hợp với các phân tích, đánh giá của nhiều nhóm nghiên cứu trong và
ngoài nước về vật liệu phát quang với mạng chủ là YPO4 chúng tôi chọn đề tài “ Chế tạo
và nghiên cứu tính chất phát quang của vật liệu nano YPO4:Eu3+, Al
3+
” , Luận văn
này được tiến hành nghiên cứu và thực nhiệm tại bộ môn Hóa Vô Cơ – Khoa Hóa Học –
Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội.
II. Mục đích nghiên cứu của luận văn.
1. Xây dựng được quy trình chế tạo vật liệu nano phát quang YPO4 pha tạp ion
2.
Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ tới sự phát quang của vật liệu.
- Khảo sát ảnh hưởng của các điều kiện tổng hợp (nhiệt độ, nồng độ pha tạp….)
lên tính chất của vật liệu:
Thay đổi nhiệt độ nung 300oC – 800oC.
Chế tạo vật liệu pha tạp với các nồng độ của ion Al(III) khác nhau trên
YPO4:5%Eu(III) và YPO4:7%Eu(III) với nồng độ Al(III) : 1%; 3%; 5%;
7%, 45%, 95%.
- Nghiên cứu ảnh vi hình thái bằng SEM.
- Nghiên cứu cấu trúc vật liệu bằng phương pháp nhiễu xạ tia X.
- Nghiên cứu tính chất huỳnh quang của vật liệu nano chế tạo bằng phương pháp
phản ứng nổ. Khảo sát tối ưu hóa tính chất huỳnh quang của vật liệu pha tạp
Eu(III), Al(III) theo kích thước hạt, ảnh hưởng của nồng độ pha tạp đến tính chất
quang của vật liệu.
VI. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
- Chế tạo vật liệu YPO4 pha tạp các ion Al(III) và ion đất hiếm Eu(III) ở các
nhiệt độ 300oC – 800oC.
-3-
- Nghiên cứu tính chất huỳnh quang của vật liệu từ đó khảo sát tối ưu hóa tính
chất huỳnh quang của vật liệu pha tạp ion Eu(III) và Al(III) theo kích thước
hạt, ảnh hưởng của nồng độ pha tạp đến tính chất quang của vật liệu.
VII. Phƣơng pháp nghiên cứu.
-
Phương pháp nghiên cứu là phương pháp thực nghiệm: Tổng hợp hóa học để chế
tạo vật liệu nano bằng phương pháp phản ứng nổ
Theo lý thuyết vùng năng lượng trong vật rắn thì với hệ chỉ một điện tử, năng
lượng của electron phân thành hai mức năng lượng cao và thấp. Trạng thái electron khi ở
mức năng lượng cao gọi là trạng thái kích thích, trạng thái khi ở mức năng lượng thấp gọi
là trạng thái cơ bản. Với hệ có hai electron thì sẽ có 4 mức năng lượng trong đó có 2 mức
năng lượng cao và 2 mức năng lượng thấp. Tổng quát, khi hệ có N electron thì sẽ có 2N
mức năng lượng trong đó có N mức năng lượng cao và N mức năng lượng thấp. N mức
năng lượng cao tạo thành vùng dẫn và N mức năng lượng thấp tạo thành vùng hóa trị.
Giữa vùng hóa trị và vùng dẫn được gọi là vùng cấm. Độ rộng vùng cấm được xác định
bằng hiệu năng lượng Eg giữa mức cao và mức thấp. Bình thường electron sẽ ưu tiên
phân bố trong vùng hóa trị. [6, 13]
Hình 1.1: Sơ đồ vùng năng lƣợng trong vật rắn.
Độ rộng của vùng cấm là giá trị đặc trưng cho từng vật liệu. Nó quyết định tính
chất phát quang, tính chất dẫn điện của vật liệu. Ở vật liệu dẫn điện, ví dụ tinh thể kim
loại, vùng cấm và vùng dẫn nằm sát nhau, giá trị Eg rất bé. Do đó electron từ vùng hóa trị
dễ dàng di chuyển lên vùng dẫn. Nghĩa là electron dễ dàng di chuyển tự do trong toàn
mạng lưới tinh thể nên vật liệu dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Ở vật liệu cách điện, vùng hóa trị
-5-
và vùng dẫn nằm cách xa nhau, giá trị Eg rất lớn (Eg ≥ 3,1 eV). Các kích thích thông
thường không đủ năng lượng để cho electron này từ vùng hóa trị lên vùng cấm. Nghĩa là
trong vật liệu loại này, các electron đều ở dạng liên kết trong vùng hóa trị, không có
electron tự do di chuyển trong mạng lưới vật rắn do đó vật liệu không dẫn điện.
Ở vật liệu bán dẫn, độ rộng của vùng cấm không quá lớn, giá trị Eg nằm trong
khoảng 0,1 ÷ 3,1 eV. Bình thường electron tập trung ở vùng hóa trị, electron không thể tự
nhảy từ vùng hóa trị lên vùng dẫn, nên trong điều kiện thường, vật liệu không dẫn điện.
Nhưng chỉ cần một kích thích nhỏ, electron sẽ nhảy từ vùng hóa trị lên vùng dẫn làm cho
vật liệu có khả năng dẫn điện, phát quang.
I. 2 Vật liệu phát quang có cấu trúc nano.
KPX
Hình 1.2: Sơ đồ của vật liệu huỳnh quang
Hệ gồm có một mạng chủ và một tâm huỳnh quang được gọi là tâm kích hoạt.
KPX
Hình 1.3: Sơ đồ mô tả quá trình huỳnh quang
Các quá trình huỳnh quang trong hệ được xảy ra như sau: Bức xạ kích thích được
hấp thụ bởi tâm kích hoạt, tâm này được nâng từ trạng thái cơ bản A lên trạng thái kích
thích A* (Hình 1.3), từ trạng thái kích thích phục hồi về trạng thái cơ bản bằng sự phát xạ
bức xạ R. Ngoài quá trình bức xạ còn có sự phục hồi không bức xạ NR, trong quá trình
này năng lượng của trạng thái kích thích được dùng để kích thích dao động mạng, có
nghĩa là làm nóng mạng chủ.
Bức xạ kích thích có thể không bị hấp thụ bởi các ion kích hoạt mà bởi các ion
hoặc nhóm ion khác. Ion hoặc nhóm ion này có thể hấp thụ bức xạ kích thích rồi truyền
năng lượng cho tâm kích hoạt được gọi là ion tăng nhạy (sensitizer).
-7-
Hình 1.4: Sự truyền năng lƣợng từ tâm S (tăng nhạy) tới A
Hình 1.5: Sự truyền năng lƣợng từ S tới A
Hình 1.5 mô tả sự truyền năng lượng của ion tăng nhạy S tới ion kích hoạt A. Bức
xạ kích thích được hấp thụ bởi ion tăng nhạy S đưa lên trạng thái kích thích S1 được
truyền cho ion kích hoạt A bằng quá trình truyền nặng lượng (ET) đưa ion này lên trạng
thái A1, từ đây xảy ra phát xạ từ A2 → A. Nếu các ion kích hoạt ở nồng độ thấp thay vì
kích thích vào các ion này hay các ion tăng nhạy, chúng ta có thể kích hoạt ngay vào
mạng chủ. Trong nhiều trường hợp, mạng chủ truyền năng lượng kích thích của nó tới
tâm kích hoạt, như vậy mạng chủ có tác động như chất tăng nhạy.
các cấu trúc vật lý có kích thước cỡ nanomet (dưới 100nm). Nhiều tính chất của vật liệu
phụ thuộc vào kích thước của nó. Ở kích thước nano, cấu trúc tinh thể ảnh hưởng đáng kể
bởi số nguyên tử bề mặt, bởi hiệu ứng lượng tử của các trạng thái điện tử, do đó vật liệu
có các tính chất mới lạ so với mẫu dạng khối. Trong khi hiệu ứng kích thước được xem
xét chủ yếu là để miêu tả các tính chất vật lý của vật liệu thì hiệu ứng bề mặt tiếp xúc với
bề mặt phẳng đóng một vai trò quan trọng đối với quá trình hóa học, đặc biệt liên quan
đến vật liệu xúc tác dị thể. Sự tiếp xúc nhiều giữa bề mặt các hạt và môi trường xung
quanh có thể gây một hiệu ứng đáng kể. Sự không hoàn hảo của bề mặt các hạt có thể tác
động đến chất lượng của vật liệu. Đối với một hạt có kích thước 1nm thì số nguyển tử
nằm trên bề mặt sẽ là 99%. Mối liên hệ giữa số nguyên tử bề mặt và kích thước của hạt
được trình bày trong bảng 1.1
Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa kích thƣớc và số nguyên tử bề mặt
Kích thước (nm)
Số nguyên tử
Số nguyên tử tại bề mặt (%)
10
3.104
20
4
4.103
40
chủ khác nhau [2].
-
Đầu tiên là yếu tố tính đồng hóa trị. Khi tăng tính đồng hóa trị, tương tác giữa các
electron được giảm bớt bởi vì chúng tạo ra các quỹ đạo lớn hơn và các dịch
chuyển điện tử giữa các mức năng lượng được xác định bởi sự dịch chuyển do
tương tác electron về phía năng lượng thấp hơn. Sự đồng hóa trị hơn cũng có
nghĩa là sự chênh lệch về điện tích âm giữa các ion cấu thành trở nên nhỏ hơn, sự
truyền điện tích giữa các ion này chuyển dịch về phía năng lượng thấp hơn.
-
Thứ hai là yếu tố trường tinh thể. Trường này là trường điện tử tại vị trí của ion
dưới điều kiện quan sát do môi trường xung quanh. Vị trí phổ của một số dịch
chuyển quang học được xác định bởi lực của trường tinh thể, các ion kim loại
chuyển tiếp thể hiện điều này là rõ nhất.
I. 2.4
Vật liệu YPO4.
Mạng nền YPO4 có cấu trúc thuộc mạng không gian P41/adm có độ bền hóa học
cao, là một trong những mạng chủ thu hút sự quan tâm lớn cho việc sản xuất vật liệu phát
quang. Chính vì vậy nên thu hút nhiều sự chú ý và quan tâm của các nhà khoa học để
nghiên cứu tính chất quang trong mối quan hệ với các cấu trúc của mạng nền. [2, 13]
-10-
Hình 1.6:Cấu trúc phân tử YPO4
I. 2.5
Nguyên
tố
STT
Cấu hình electron
Lý thuyết
Thực tế
Sc
21
[Ar]
3d14s2
[Ar]
3d14s2
Y
39
[Kr]
4d15s2
Pr
59
[Xe]4f2
5d16s2
[Xe]
4f3
6s2
Nd
60
[Xe]4f3
5d16s2
[Xe]
4f4
6s2
Pm
[Xe]4f6
5d16s2
[Xe]
4f7
6s2
Gd
64
[Xe]4f7
5d16s2
[Xe]
4f7
5d16s2
Tb
65
[Xe]4f8
[Xe]
4f11
6s2
Er
68
[Xe]4f11
5d16s2
[Xe]
4f12
6s2
Tm
69
[Xe]4f12
5d16s2
[Xe]
4f14
5d16s2
Đất hiếm gồm có 17 nguyên tố trong đó có 15 nguyên tố thuộc họ lantan từ La÷Lu
(La, Ce, Pr, Nd, Pm, Sm, Eu, Gd, Tb, Dy, Ho, Er, Tm, Yb, Lu) và hai nguyên tố khác là
Sc (số hiệu nguyên tử là 21) và Y (số hiệu nguyên tử là 39). Các nguyên tố thuộc họ
lantan là những kim loại đặc trưng bởi sự lấp đầy lớp điện tử 4f. Cấu hình điện tử các
nguyên tử trung hòa là [Xe] 4fn5d0-16s2. Các ion hóa trị 3 có cấu hình điện tử lớp vỏ là
4fn5s25p6, trong đó n = 0-14 được trình bày cụ thể ở bảng 1.3
Bảng 1.3: Các ion đất hiếm [5].
Số hiệu
nguyên tử
Ion
Nguyên tố
Điện tử
S
L
J
Trạng thái
tương ứng
0
0
57
La(III)
[Xe]
4f0
0
0
0
58
Ce(III)
[Xe]
4f1
½
3
6
9/2
4
61
Pm(III)
[Xe]
4f4
2
6
4
62
Sm(III)
[Xe]
4f5
5/2
7/2
65
Tb(III)
[Xe]
4f8
3
3
6
66
Dy(III)
[Xe]
4f9
5/2
5
15/2
F5/2
H4
I9/2
5
6
H5/2
7
8
F0
S7/2
7
6
I4
F6
H15/2
5
4
3
7/2
2
71
Lu(III)
[Xe]
4f14
0
0
0
H6
F7/2
Dãy lantanit bắt đầu từ lantan với cấu hình điện tử ở trạng thái cơ bản
[Xe]4f05d16s2. Khi số hiệu nguyên tử Z tăng lên, các điện tử được điền vào lớp vỏ 4f.
Lớp vỏ này sẽ đầy đủ hơn khi số nguyên tử tăng dần từ 58 (Ce) đến 71 (Lu). Quá trình
ion hóa các nguyên tử đất hiếm xảy ra theo xu hướng cho đi các điện tử ở lớp 6s, 5d do
đó khi tồn tại ở dạng ion, cấu hình điện tử lớp 4f vẫn được bảo toàn. Mặt khác, các