Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng quốc tế cái mép, ấp tân lộc, xã phước hòa, huyện tân thành, tỉnh bà rịa – vũng tàu - Pdf 42

Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng Quốc Tế Cái Mép,
Ấp Tân Lộc, xã Phước Hoà, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................... 1
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... 4
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... 5
KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... 6
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 7
1. Thông tin đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả nƣớc thải ............................................ 8
1.1. Vị trí địa lý của cơ sở xả thải .................................................................................... 9
1.2. Hoạt động của cảng Quốc Tế Cái Mép: ................................................................. 10
2. Khái quát về quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của Cơ sở ........ 11
2.1. Khái quát về quy mô hoạt động của cảng .............................................................. 11
2.2. Nguyên, nhiên liệu sử dụng hoạt động trong Cảng ................................................ 12
2.2.1. Hệ thống cấp điện ......................................................................... 12
2.2.2. Hệ thống cấp nước ........................................................................ 12
2.2.3. Hệ thống nước cứu hỏa .................................................................. 13
2.3. Nhu cầu nhân lực cho cảng..................................................................................... 13
3. Nhu cầu sử dụng nƣớc và xả nƣớc thải của cơ sở xả nƣớc thải .......................... 13
3.1. Nguồn cấp nước ...................................................................................................... 13
3.2. Nhu cầu sử dụng nước ............................................................................................ 14
3.3. Nhu cầu xả thải ....................................................................................................... 15
4. Khái quát việc thu gom, xử lý nƣớc thải ............................................................... 15
4.1. Mô tả sơ đồ vị trí xả thải......................................................................................... 15
4.2. Vị trí triếp nhận nước thải sau khi được xử lý........................................................ 19
4.3. Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải ..................................................... 19
4.3.1. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt ................................................ 19
4.3.2. Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp: ........................................... 21
5. Cơ sở lựa chọn nguồn tiếp nhận nƣớc thải ........................................................... 22
6. Phƣơng án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử lý, xả nƣớc

2.1.1.1.2. Đặc điểm về địa chất công trình .................................................................... 58
2.1.1.2. Điều kiện khí tượng thủy văn ........................................................................... 58
2.1.2. Hệ thống sông suối, kênh khu vực tiếp nhận nước thải .................... 62
2.1.3. Chế độ thủy văn của nguồn nước ................................................... 62
2.2. Mô tả nguồn tiếp nhận. ........................................................................................... 65
2.3. Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải ..................... 66
2.4. Hiện trạng xả thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải ......................... 68
CHƢƠNG 3 KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƢỚC THẢI CỦA NGUỒN NƢỚC ..... 70
3.1. Đánh giá tác động của việc xả thải đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận70
3.2. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước ................... 70
3.3. Đánh giá tác động của việc xả thải đến hệ sinh thái thủy sinh ............................... 71
3.4. Tác động của việc xả thải đến các hoạt động kinh tế, xã hội khác ........................ 73
2


Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng Quốc Tế Cái Mép,
Ấp Tân Lộc, xã Phước Hoà, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

3.5. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước ....................................... 74
CHƢƠNG 4 KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƢỚC THẢI VÀO NGUỒN
NƢỚC ........................................................................................................................... 80
4.1. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận ..................................... 80
4.2. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận
nước thải ........................................................................................................................ 85
4.3. Quan trắc, giám sát hoạt động xả thải ................................................................... 92
4.3.1. Biện pháp, tần suất, vị trí quan trắc lưu lượng nước thải trước khi xả
vào nguồn tiếp nhận. ............................................................................... 92
4.3.2. Biện pháp, tần suất, thông số, vị trí quan trắc chất lượng nước thải
sau khi xử lý; chất lượng nguồn nước tiếp nhận ....................................... 92
4.3.3. Thiết bị, nhân lực, kinh phí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ thống

Bảng 1.8: Các hạng mục của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất
100m3/ngày.đêm ............................................................................................................ 47
Bảng 1.9: Các thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 100m3/ngày.đêm48
Bảng 1.10: Các hạng mục của HTXLNT công nghiệp công suất 50m3/ngày.đêm ....... 52
Bảng 1.11: Các thiết bị lắp đặt cho HTXLNT công nghiệp công suất 50m3/ngày.đêm 52
Bảng 2.1: Tọa độ vị trí tiếp nhận nước thải ................................................................... 57
Bảng 2.2: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2014 (0C) ..................................... 59
Bảng 2.3: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (%) ................................. 59
Bảng 2.4: Lượng mưa các tháng trong năm (mm) ........................................................ 59
Bảng 2.5: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ) .............................................. 60
Bảng 2.6: Phân loại độ bền vững khí quyển (pasquili) ................................................. 60
Bảng 2.7: Các giá trị đặc trưng của độ lớn thuỷ triều (cm) ............................. 63
Bảng 2.8: Tần suất mực nước giờ trong 3 năm (2006÷2008) tại trạm đo
Vũng Tàu tính chuyển về khu vực Thị Vải. ......................................................... 63
Bảng 2.9: Tần suất mực nước cao nhất, thấp nhất trong 30 năm (1979÷2008)
tại trạm đo Vũng Tàu tính chuyển về khu vực Thị Vải ..................................... 63
Bảng 2.10: Các đặc trưng mực nước, lưu lượng, lưu tốc .................................. 64
Bảng 2.11: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt .......................... 66
Bảng 4.1: Bảng lịch trình phân tích các chỉ tiêu ........................................................... 80
Bảng 4.2: Bảng đánh giá các số liệu phân tích để điều chỉnh hệ thống ........................ 86
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp một số sự cố thường gặp khi vận hành hệ thống xử lý nước
thải, nguyên nhân và các biện pháp khắc phục ............................................................. 87
Bảng 4.4: Bảng xử lý sự cố các thiết bị ......................................................................... 87
Bảng 4.5: Dự trù kinh phí giám sát chất lượng nước thải hàng năm ............................ 93
4


Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng Quốc Tế Cái Mép,
Ấp Tân Lộc, xã Phước Hoà, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


BTH

- Bể tự hoại

BOD

- Nhu cầu ôxy sinh hoá

CESAT

- Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường

COD

- Nhu cầu ô xy hoá học

CP

- Cổ phần

HTXLNTTT

- Hệ thống xử lý nước thải tập trung

KHKT

- Khoa học kỹ thuật

QCCP


UBND

- Uỷ ban Nhân dân

VN

- Việt Nam

VSV

- Vi sinh vật

XLNT

- Xử lý nước thải

BTCT

- Bê tông cốt thép

CMIT

- Cái Mép International Terminal

KPH

- Không phát hiện

LOQ


hàng hóa qua cảng số 5 sẽ đạt trên 200 triệu tấn (năm 2020). Với lượng hàng hóa
thông qua các cảng biển ngày càng lớn như vậy, các Tỉnh trong Vùng kinh tế động lực
phía Nam nói chung và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng cần phải đầu tư thêm các
cảng biển, đồng thời xây dựng mở rộng các cảng hiện hữu nhằm đáp ứng được các tải
trọng lớn ra vào cảng.
Căn cứ vào Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010 đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Quyết định 202/1999/QĐ-TTg ngày
12/10/1999) và căn cứ Quyết định số 791/QĐ-TTg, ngày 12/08/2005 của Thủ Tướng
Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển khu vực thành phố
Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu (nhóm cảng biển số 5) đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020 thì việc đầu tư xây dựng Cảng Quốc Tế Cái Mép của Công
ty TNHH Cảng Quốc Tế Cái Mép (Liên doanh giữa Tổng Công Ty Hàng Hải Việt
Nam (Vinalines), Cảng Sài Gòn và Tập đoàn Maersk A/S (APMT) là phù hợp với quy

7


Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng Quốc Tế Cái Mép,
Ấp Tân Lộc, xã Phước Hoà, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

hoạch chung. Khu vực xây dựng dự án có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc xây
dựng và khai thác cho tàu container trọng tải đến 80.000 DWT và lớn hơn nữa.
Để dự án hoạt động sản xuất được hiệu quả, đồng thời nhằm tuân thủ Luật bảo
vệ môi trường Việt Nam năm 2014 cũng như bảo vệ được môi trường, Công ty TNHH
Cảng Quốc Tế Cái Mép cũng đã đầu tư xây dựng 2 hệ thống xử lý nước thải để xử lý
nước phát sinh từ hoạt động sản xuất cũng như nước thải sinh hoạt của Cảng đạt Quy
chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Để kiểm soát và xử lý nước thải của cảng CMIT và tuân thủ quy định của Luật
Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc Hội nước CHXHCNVN thông qua
ngày 21 tháng 06 năm 2012; Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của


1.1. Vị trí địa lý của cơ sở xả thải
- Tên cơ sở xả thải: Cảng Quốc Tế Cái Mép (CMIT)
- Địa chỉ: Ấp Tân Lộc, xã Phước Hoà, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Bộ Tài Nguyên và Môi Trường phê duyệt DTM tại quyết định số 1321/QĐBTNMT ngày 04/09/2007 phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án
Đầu tư xây dựng Cảng Quốc Tế Cái Mép.
- Tổng cục Môi Trường cấp giấy xác nhận số 07/GXN-TCMT ngày 15/08/2012
xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ
giai đoạn vận hành dự án Cảng Quốc Tế Cái Mép.
- Giấy phép xây dựng số 35/GPXD do Sở Xây Dựng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp
ngày 15 tháng 08 năm 2008.
Bến cảng Quốc tế Cái Mép nằm trong cụm dự án quy hoạch chi tiết nhóm cảng
biển số 5 – hệ thống cảng Tp Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đến năm 2010, tầm nhìn 2020. Cảng Quốc Tế Cái
Mép có chức năng chính là tiếp nhận tàu container có trọng tải tới 132.000 DWT.
Cảng Quốc Tế Cái Mép được xây dựng tại phía hạ lưu rạch Ngã Tư, thuộc xã
Phước Hoà, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nằm trong hệ thống Cảng
trên sông Thị Vải – Cái Mép.
Vị trí xây dựng cảng với diện tích khu đất là 39,60ha, diện tích khu nước là
8,40ha. Trong đó diện tích rừng ngập mặn chiếm khoảng 28,5ha.
Khu đất dự án có vị trí như sau:
+ Phía Tây Bắc giáp sông Thị Vải.
+ Phía Tây Nam giáp Cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải.
+ Phía Đông Bắc giáp rạch Ngã Tư.
+ Phía Đông Nam giáp đường liên cảng quy hoạch.
Tọa độ khu đất dự án thể hiện trong bảng sau:

STT
1
2

1.2. Hoạt động của cảng Quốc Tế Cái Mép:
Tọa độ:
Độ sâu

Cầu Cảng

X = 1162624.533; Y = 418988.302 theo hệ tọa độ VN-2000
Trước bến

-17,0 m

Lòng sông

-15,0m

Loại

Có cầu dẫn xa bờ

Dài và Rộng

300m x 30m

Trọng tải tối đa

4T/m2

Biên độ thủy triều

3-4m


2. Khái quát về quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của Cơ sở
2.1. Khái quát về quy mô hoạt động của cảng
Khu Cảng Quốc tế Cái Mép bao gồm 02 bến với tổng chiều dài 600m, tổng diện
tích khu cảng khoảng 48ha, trong đó diện tích khu đất là 39,60ha và khu nước là
8,40ha.
Quy mô đầu tư 02 bến container cho tàu có trọng tải đến 80.000DWT và có thể
lớn hơn, hệ thống bãi chứa container cùng các công trình phụ trợ như nhà kho, đường,
văn phòng… để đáp ứng lượng hàng qua cảng dự báo có thể đạt đến 1.115.000 TEUs.
Cảng được quy hoạch theo tiêu chuẩn một cảng container áp dụng công nghệ
khai thác hàng container trên bến và bãi hiện đại. Mỗi bến có chiều dài 300m, rộng
60m. Bến được nối với bờ bằng 3 cầu dẫn dài 80m, 02 cầu dẫn rộng 20m và 01 cầu
dẫn rộng 25m.
Bảng 0.2: Bảng nhu cầu số lượng và chiều dài bến cảng
STT Cảng Quốc Tế Cái Mép

Bến cho tàu

1

Số lượng bến

2

2

Chiều dài mỗi bến

300m; rộng 60 m


+ Bãi đậu xe: 01
+ Khu vực trống: 01
2.2. Nguyên, nhiên liệu sử dụng hoạt động trong Cảng
2.2.1. Hệ thống cấp điện
Nguồn cung cấp điện: Cảng Quốc Tế Cái Mép được cấp điện từ hai tuyến
đường dây điện 3pha, 22KV, 50Hz từ trạm biến thế trung gian TG4 trong Khu Công
Nghiệp Cái Mép.
Nhu cầu cấp điện:
+ Cung cấp cho cẩu, tàu và xưởng sửa chữa:
Các trạm điện được đặt gần khu bến và trong phạm vi cảng. Mỗi trạm có chức
năng riêng và được trang bị các thiết bị bảo vệ và thanh chắn xe ô tô.
Trạm điện phụ cấp điện cho cần trục sử dụng nguồn 22kV, các trạm khác dùng
nguồn điện 380/220V, lấy từ trạm biến thế trung gian gần nhất và dẫn bằng hệ thống
dây ngầm hoặc dây trên không dọc theo bến.
+ Nguồn điện hạ thế 380/220V:
Thiết bị cảng sẽ được cấp điện bằng nguồn điện 380/220V 3 pha 4 dây và cấp
điện từ dây cấp điện hạ thế chính của các trạm biến thế trong cảng.
+ Cung cấp cho hệ thống đường giao thông, nội bộ, sân bãi
- Chiếu sáng ngoài trời: tại các bến tàu, bãi, đường nội bộ.
- Chiếu sáng trong nhà: văn phòng, các công trình dịch vụ, kho, xưởng sửa chữa.
2.2.2. Hệ thống cấp nƣớc
Nguồn nước cung cấp cho cảng Quốc Tế Cái Mép từ nhà máy nước mặt Tóc
Tiên do Công ty TNHH Hải Châu đầu tư, nhà máy này có công suất thiết kế
40.000m3/ngày, hiện nay đã hoàn thành giai đoạn 1 với công suất 20.000m3/ngày.
Theo văn bản số 534/UB.VP ngày 15/02/2002 và 4435/UB.VP ngày 12/08/2004,

12


Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng Quốc Tế Cái Mép,

(a) cho khu bãi trong cảng
(b) cho khối văn phòng, nhà xưởng.
- Kích thước đường ống cung cấp nước dẫn từ bồn sử dụng ống D200, D150,
D100, D50.

13


Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng Quốc Tế Cái Mép,
Ấp Tân Lộc, xã Phước Hoà, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Sử dụng loại ống thép D150 cho hệ thống cấp nước cho tàu.
- Bố trí các họng van cấp nước trong nhà xưởng sửa chữa: khu vực chùi rửa
- Bố trí các họng van cấp nước ở bên ngoài khu nhà văn phòng.
3.2. Nhu cầu sử dụng nƣớc
Nước dùng chủ yếu cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên cảng, nước
cấp cho khu vực rửa thiết bị và container, nước cung cấp cho các tàu…
- Nước sinh hoạt cấp cho nhân viên cảng: khoảng 1577m3/tháng ~ 52,6m3/ngày
- Nước dùng cho việc rửa container, cẩu RTG và thiết bị: khoảng 312m3/tháng ~
10,4m3/ngày
- Nước cấp cho các đơn vị Hưng Thái, cảnh sát đường thủy và trạm bảo đảm
Hàng hải: khoảng 186m3/tháng.
- Nước dùng cho tưới cây (vào mùa khô lượng nước tưới cây chủ yếu là nước
sạch): khoảng 49,4m3/tháng ~ 1,3m3/ngày.
(nguồn: Theo thống kê lượng nước sử dụng từ tháng 05/2016 đến tháng 11/2016 do
cảng Quốc Tế Cái Mép cung cấp )
Theo thống kê hóa đơn tiền nước của Cảng:
Bảng 0.3: Bảng thống kê hóa đơn tiền nước
Tháng


Trung bình tháng

2114,7

Trung bình ngày

70,5

(Nguồn: Hóa đơn tiền nước các tháng năm 2016 của Cảng Quốc Tế Cái Mép)
Tính theo thống kê hóa đơn tiền nước sử dụng hàng tháng từ tháng 05/2016 đến
tháng 11/2016 như bảng trên thì lượng nước sử dụng hàng tháng tại Cảng tính trung
bình theo tháng khoảng 2114,7m3/tháng tương đương khoảng 70,5m3/ngày.đêm (tính
cho 30 ngày làm việc).

14


Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng Quốc Tế Cái Mép,
Ấp Tân Lộc, xã Phước Hoà, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

3.3. Nhu cầu xả thải
Nước thải trong khu vực cảng chủ yếu là nước mưa chảy tràn khu vực sân bãi,
nước thải sinh hoạt từ tòa nhà hành chính (admin building); tòa nhà phòng kỹ thuật
(Workshop); tòa nhà hải quan (Pre gate); tòa nhà cầu cảng (Berth Office); văn phòng
khu sửa Container (Container Repair Office), và nước thải công nghiệp là nước thải
nhiễm dầu từ khu vực sửa, rửa container và khu vực bảo trì cẩu RTG. Tất cả các loại
nước thải sinh hoạt của từng khu vực được thu gom vào bể tự hoại tại từng khu vực
sau đó sẽ dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung 100m3/ngày.đêm để xử lý nước
thải sinh hoạt đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K = 1). Đồng thời nước
thải công nghiệp được thu gom về HTXLNT 50m3/ngày.đêm qua bể tách dầu và xử lý

hệ thống thu gom nước mưa. Sau khi được xử lý rác và lắng lọc, nước mưa được dẫn
về hệ thống xử lý nước mưa 200m3/ngày.đêm để tái sử dụng cho việc rửa thiết bị, vệ
sinh cảng, tưới cây, cấp nước cho khu WC của khối văn phòng. Phần nước mưa không
sử dụng hết được xả trực tiếp ra sông Thị Vải qua 4 cửa xả.
Khu vực sân đường nội bộ, bãi
chứa, nước mưa trên mái từ
các tòa nhà làm việc

Bể lắng, lọc rác

4 cửa xả trên sông
Thị Vải

Khu vực văn phòng khu thiết
bị, khu vực bảo trì thiết bị,
trạm xăng, kho CTNH

Bể lắng, lọc rác

4 cửa xả trên sông
Thị Vải

HTXL nước mưa
200m3/ngày.đêm

- Rửa thiết bị
- Vệ sinh cảng
- Tưới cây
- Khu WC của khối
văn phòng


1162025

Cống xả số 2

419218

1163111

Cống xả số 3

419220

1162844

Cống xả số 4

419076

1162581

Hệ thống thu gom nước mưa của Cảng gồm 2 phần:
− Hố ga thu gom nước mưa:
+ Số lượng hố ga: (1) Hố ga D1200 nắp bằng thép mạ kẽm hở: 139 cái;
(2) Hố ga 1500m x 1500m nắp bằng bê tông cốt thép (BTCT): 73 cái;
(3) Hố ga 1500m x 2250m nắp bằng bê tông cốt thép (BTCT): 4 cái;
+ Cấu tạo: Thành hố ga bằng BTCT đá 1×2 B15, đáy hố ga bằng BTCT đá 1×2 dày
100 mm B15, lót đáy bằng bê tông đá 4×6 dày 100 mm B7,5 và bằng cát đệm dày 100
mm, móng bằng cừ tràm với đường kính Ø80-100 mm, dài 4,2 m; mật độ 25 cây/m2.
− Mương thoát nước mưa:


Khối lƣợng

3-D.1

Lắp đặt cống hở (D = 1.600mm) gồm cả cửa xả

m

1.302,97

3-D.2

Lắp đặt cống hở (D = 300mm)

m

103,7

3-D.3

Lắp đặt mương chữ U

m

3-D3.1

Mương chữ U (loại A:B = 600mm)

m

Toàn bộ nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt và công nghiệp hàng ngày của
cảng Quốc Tế Cái Mép sẽ được thu gom vào 2 trạm xử lý nước thải tập trung của cảng

Nƣớc thải sinh hoạt

bao gồm:
Nhà hành chính

Bể tự hoại

Nhà workshop

Bể tự hoại

Tòa nhà cầu cảng

Bể tự hoại

Nhà hải quan

Bể tự hoại

Văn phòng khu sửa
Container

Bể tự hoại

Trạm xử lý nước thải
100m3/ngày.đêm


- Toàn bộ nước thải sinh hoạt của Cảng được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn
QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K = 1) đồng thời nước thải công nghiệp cũng
được thu gom và xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, Kq = 1 ; Kf = 1,2).
- Nước thải sau hệ thống xử lý của Cảng được xả thải ra Sông Thị Vải.
- Nước thải sau xử lý của cảng từ 2 HTXLNT tập trung được xả vào đường dẫn
nước mưa và xả ra cửa xả số 2 trên sông Thị Vải.
- Tọa độ vị trí xả thải của điểm xả: theo hệ VN 2000, KT 107045’.
Hệ VN 2000, KT 107045’

Vị trí xả thải
Cống xả số 2

X

Y

419218

1163111

4.3. Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nƣớc thải
4.3.1. Hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt từ các khu vực nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua hầm tự hoại
(bể tự hoại 3 ngăn), kích thước của bể tự hoại đạt yêu cầu 0,3 – 0,5 m3/người. Bể tự
hoại là công trình đồng thời làm 2 chức năng: lắng và phân huỷ cặn lắng. Cặn lắng giữ
lại trong bể từ 6 – 8 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ
bị phân huỷ, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa
tan.

19


Nhà hải quan

Bể tự hoại

Văn phòng khu sửa
Container

Bể tự hoại

Trạm xử lý nước thải
100m3/ngày.đêm

Cống số 2 trên
sông Thị Vải

Hình 0.6: Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt của cảng Quốc Tế Cái Mép

20


Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng Quốc Tế Cái Mép,
Ấp Tân Lộc, xã Phước Hoà, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Nguồn thải
Bể thu gom
Bể điều hòa
Bể hiếu khí

Bể lắng

Khu vực bãi bảo
trì RTG
Hình 0.8: Sơ đồ thu gom nước thải công nghiệp của cảng Quốc Tế Cái Mép
21


Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng Quốc Tế Cái Mép,
Ấp Tân Lộc, xã Phước Hoà, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Nguồn thải

Bộ phận gạn dầu

Bể điều hòa

Bể điều chỉnh pH

Bể phản ứng

Bể keo tụ

Bể lắng

Bể xử lý

Khử trùng UV

Bể chứa bùn

Hệ thống bộ lọc

trước khi xả ra sông Thị Vải là phù hợp.
6. Phƣơng án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử lý, xả nƣớc
thải vào nguồn nƣớc.
Để kiểm soát quá trình xử lý và xả nước thải vào nguồn nước, Cảng đã lắp đồng
hồ đo lưu lượng tại 2 HTXLNT đồng thời định kỳ 04 tháng phối hợp với đơn vị chức
năng xét nghiệm mẫu nước nhằm đánh giá, kiểm tra từ đó đưa ra các biện pháp khắc
phục khi cần thiết.
Khi xảy ra các sự cố, Cảng thực hiện một số biện pháp sau nhằm hạn chế đến
mức thấp nhất khả năng gây ô nhiễm môi trường do nước thải:
- Nếu hệ thống xử lý nước thải bị hư hỏng ở bất kì một công đoạn nào thì trước
tiên tiến hành ngưng không cho xả thải nhằm không để lượng nước thải chưa được xử
lý đạt quy chuẩn ra môi trường, cho toàn bộ nước thải này chứa trong bể điều hòa,
nhanh chóng khắc phục tình trạng hư hỏng trên.
Các biệp pháp giảm thiểu, ứng phó sự cố được trình bày cụ thể trong từng trường
hợp sau:
- Tuân thủ các yêu cầu thiết kế.
- Nhân viên vận hành được tập huấn chương trình vận hành, bảo dưỡng và các
phương án ứng cứu sự cố hệ thống XLNT.
- Chương trình vận hành, bảo dưỡng và các phương án ứng cứu sự cố đối với hệ
thống XLNT sẽ được cập nhật theo từng năm.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu vận hành.
- Cam kết thực hiện tốt việc quan trắc hệ thống xử lý và các biện pháp phòng,
chống và xử lý ô nhiễm khi xảy ra sự cố, rủi ro.
23


Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng Quốc Tế Cái Mép,
Ấp Tân Lộc, xã Phước Hoà, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Một số sự cố có thể xảy ra ảnh hưởng đến chất lượng nước thải sau xử lý không đạt tiêu

 Biện pháp tiêu thoát nước thải trong trường hợp hệ thống xử lý xảy ra sự cố:

24


Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng Quốc Tế Cái Mép,
Ấp Tân Lộc, xã Phước Hoà, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Các công trình trong dây chuyền xử lý nước thải của Cảng gặp sự cố, hoạt động
không hiệu quả sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước thải đầu ra, không đạt quy chuẩn
cho phép chúng tôi sẽ đóng ngay van xả nước thải đồng thời bơm nước sau xử lý vào
bể điều hòa để xử lý lại đạt Quy chuẩn cho phép mới cho xả ra nguồn tiếp nhận là
sông Thị Vải.
Trong trường hợp bị ngắt điện đột ngột:
Khi hệ thống điện bị ngưng, toàn bộ hệ thống xử lý nước thải không hoạt động
được, bùn sinh học trong bể aeroten có thể sẽ bị chết do máy bơm khí không hoạt
động, nước thải đầu ra không được đảm bảo. Khi đó, lượng nước thải này sẽ được xả
thẳng vào bể điều hoà. Vận hành máy phát điện dự phòng để cấp điện cho hệ thống xử
lý nước thải vận hành trở lại.
Trong trường hợp hệ thống đường ống bị nghẹt:
Khi hệ thống đường ống bị nghẹt hoặc vỡ thì phải dựa vào tài liệu hướng dẫn về
sơ đồ công nghệ của toàn bộ trạm xử lý và cấu tạo của từng công trình để xác định
nguyên nhân hệ thống bị nghẹt. Trong lúc hoạt động hệ thống có thể bị vỡ thì người
vận hành phải dừng hệ thống bơm và khoá van dẫn nước. Sau khi đường ống bị vỡ
được thay phải thiết kế lại trụ đỡ vì trụ đỡ có thể là nguyên nhân phá vỡ đường ống.
Hệ thống bơm bị nghẹt:
Khi hệ thống bơm thoát nước không hoạt động, cần ngắt van, ngắt điện, mở bơm
dự phòng, tiến hành sửa chữa để tránh ngưng trệ hệ thống hoạt động. Cũng như bất kỳ
motor nào khác khi hoạt động motor chuyển động có thể hết than chì, rò rỉ điện rất
nguy hiểm. Và khi không được bôi trơn định kỳ motor phát ra tiếng ồn, lâu ngày có thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status