MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1
3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN HIỆU
TRƯỞNG
13
1.1. Các khái niệm công cụ đề tài
13
1.2. Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
trường trung học phổ thông theo chuẩn hiệu trưởng
20
1.3. Các yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
giáo dục các trường trung học phổ thông ở tỉnh Sóc Trăng
theo chuẩn hiệu trưởng
26
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TỈNH SÓC
hiệu trưởng
66
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp
86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
99
PHỤ LỤC
105
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu và hội nhập, trước tình hình phát triển kinh tế
tri thức, dẫn đến những yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục, vì vậy
đổi mới QLGD là một trong những yêu cầu tất yếu và cũng là những đòi hỏi
cấp thiết của xã hội trong giai đoạn hiện nay.
Chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư Trung ương Đảng chỉ rõ: “Xây dựng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất
nhiệm, quyền hạn quản lý về nhân sự… Một bộ phận nhà giáo và CBQL chưa
đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới”. Vì vậy, cần phải
“Thực hiện quản lý theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và
quy hoạch phát triển nhân lực của từng ngành, địa phương trong từng giai đoạn
phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh ... Chuẩn hoá
trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và CBQLGD” [12].
Từ những yêu cầu trên, ngày 22/10/2009, Bộ trưởng Bộ GDĐT đã ban
hành Thông tư số 29/TT-BGDĐT quy định “Chuẩn hiệu trưởng trường trung
học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học”
với mục đích để hiệu trưởng tự đánh giá, từ đó xây dựng kế hoạch học tập,
rèn luyện, tự hoàn thiện và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường;
đồng thời làm căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại hiệu
trưởng phục vụ công tác quy hoạch, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo,
bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của hiệu trưởng [4].
Từ khi Thông tư 29 được triển khai đến nay, Sở GDĐT tỉnh Sóc Trăng
đã tập trung yêu cầu hiệu trưởng các trường trung học quán triệt và tổ chức
thực hiện đánh giá qua từng năm. Tuy nhiên, thực tế những năm qua, chất
lượng hiệu trưởng ở các trường THPT của tỉnh Sóc Trăng bên cạnh những ưu
điểm vẫn còn những hạn chế, bất cập như: trình độ, năng lực và nghiệp vụ
quản lý của hiệu trưởng nhìn chung còn hạn chế; nhiều hiệu trưởng còn thiếu
tầm nhìn, chưa xác định được chiến lược, kế hoạch phát triển đối với đơn vị
mình phụ trách; kinh nghiệm quản lý còn ít, còn thiếu tự tin, chủ động và sáng
tạo; nhiều hiệu trưởng chưa đạt chuẩn quy định hoặc có đạt nhưng chưa đúng
thực chất,… từ đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng, hiệu quả giáo
dục, đào tạo trong nhà trường.
4
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, yêu cầu cấp thiết đặt ra cho
ngành giáo dục hiện nay là tăng cường phát triển đội ngũ CBQLGD ở các
Ngày 18/7/2005, Cộng đồng Châu Âu và chính phủ Việt Nam được ký
kết Hiệp định tài chính AIDCO/VNM/2004/016-841 tại Brussel và bắt đầu
triển khai Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM) với mục tiêu hỗ trợ
Bộ GDĐT thực hiện mục tiêu đề ra trong chiến lược phát triển giáo dục Việt
Nam giai đoạn 2001-2010, trong đó có hoạt động chính là đào tạo về quản lý
giáo dục cho hiệu trưởng trường phổ thông, qua đó cho thấy tầm quan trọng
của đội ngũ CBQLGD trong sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo.
Đối với khu vực đồng bằng sông Cửu Long, công tác phát triển đội ngũ
CBQLGD cũng được Chính phủ quan tâm chỉ đạo thể hiện qua việc ban hành
Quyết định số 20/2006/QĐ-TTg với trọng tâm “Xây dựng quy hoạch tổng thể
phát triển dội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp, đảm bảo đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đạt các tiêu chuẩn chất lượng về trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ”.
Trong những năm qua, trước yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, đã
có nhiều nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQLGD theo hướng phát triển
năng lực quản lý, kỹ năng thực hành đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình
hình mới. Có thể kể đến nội dung “Quản lý giáo dục” của nhóm tác giả Bùi
Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo đã nêu lên những vấn đề lớn về
phát triển giáo dục trong đó có phát triển đội ngũ CBQLGD với nhiều khó
khăn phức tạp diễn ra trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa. PGS.TS Đặng Bá Lãm cũng đã có những phân tích rất sâu sắc về các
giải pháp quản lý giáo dục.
Nhiều tác giả cũng có các công trình nghiên cứu về QLGD, trong đó có
“Giáo trình khoa học quản lý” của tác giả Phạm Trọng Mạnh; “Tâm lý xã hội
trong quản lý” của Ngô Công Hoàn; các công trình nghiên cứu khoa học của
tác giả Trần Kiểm được xuất bản như: “Khoa học quản lý nhà trường phổ
thông”; “Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”;
“Khoa học tổ chức và tổ chức giáo dục” tác giả đề cập sâu sắc những vấn đề
mang tính cập nhật, thực tiễn và hiện đại về QLGD và người CBQLGD, tác
dung, hình thức bồi dưỡng; tổ chức tốt các hoạt động thực tiễn, phát huy tính
tích cực, chủ động, tự giác trong hoạt động tự học, bồi dưỡng và rèn luyện
của đội ngũ cán bộ; kết hợp chặt chẽ giữa bồi dưỡng đội ngũ cán bộ với xây
7
dựng phòng, ban vững mạnh toàn diện; phát huy sức mạnh tổng hợp của các
lực lượng trong bồi dưỡng cán bộ quản lý GDĐT ở các học viện, trường sĩ
quan.
Riêng tỉnh Sóc Trăng, những năm qua cũng đã xây dựng Đề án quy
hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, đồng thời đang tiến hành xây
dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2005-2020, với mục tiêu
nghiên cứu thực trạng nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực giáo dục của tỉnh, từ
đó xây dựng kế hoạch dự báo và quy hoạch phát triển đội ngũ CBQLGD và
giáo viên cho địa phương.
Từ các văn bản chỉ đạo của Đảng, nhà nước, các công trình nghiên cứu
liên quan đến phát triển đội ngũ CBQLGD cho thấy sự quan tâm của Đảng,
nhà nước, các nhà khoa học, học viên, nghiên cứu sinh ngành QLGD đối với
công tác phát triển đội ngũ CBQLGD của cả nước nói chung, của từng địa
phương nói riêng theo phạm vi nghiên cứu. Từ những công trình trên, chúng
tôi ghi nhận được:
- Các văn bản và các công trình nghiên cứu đều cho thấy yêu cầu thời
đại đặt ra đối với ngành giáo dục của cả nước hiện nay và việc cần thiết nâng
cao chất lượng đội ngũ CBQLGD, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Bên cạnh những công trình của các nhà khoa học đánh giá tổng quan
về thực trạng chất lượng đội ngũ, đặc biệt là lực lượng CBQLGD của cả nước
và đề xuất giải pháp thiết thực nâng cao chất lượng đội ngũ, còn có những
công trình (luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ) đi vào tìm hiểu thực trạng cụ thể
của một số địa phương, những giải pháp gắn với thực tế của địa phương mình.
Những công trình trên chủ yếu tập trung nghiên cứu hướng phát triển
Phát triển nguồn nhân lực QLGD trường THPT ở tỉnh Sóc Trăng.
* Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ CBQLGD các trường THPT ở tỉnh Sóc Trăng theo
chuẩn hiệu trưởng.
* Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQLGD, giới hạn nghiên
cứu gồm các hiệu trưởng và phó hiệu trưởng của 36 trường THPT trong
tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2013-2020.
5. Giả thuyết khoa học
9
Vấn đề phát triển đội ngũ CBQLGD trường THPT tỉnh Sóc Trăng theo
chuẩn hiệu trưởng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, do đó nếu chủ thể nhận thức
đúng và có trách nhiệm cao trong phát triển đội ngũ CBQLGD theo đúng
chuẩn quy định; tổ chức tuyển chọn, quy hoạch, đánh giá chất lượng
CBQLGD, thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, đề bạt, luân
chuyển và bãi nhiệm cán bộ… thì đội ngũ CBQLGD ở các trường THPT của
tỉnh Sóc Trăng chắc chắn sẽ phát triển mạnh, góp phần nâng cao chất lượng
GDĐT, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT hiện nay.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở quán triệt sâu sắc các quan điểm tư
tưởng về giáo dục đào tạo của Chủ nghĩa Mác Lênin, của Hồ Chí Minh và của
Đảng, Nhà nước ta, nhất là chủ trương đổi mới QLGD, nâng cao chất lượng
giáo dục trong nhà trường các cấp của ngành GDĐT những năm qua. Trong
quá trình nghiên cứu, đề tài quán triệt và vận dụng các quan điểm phép biện
chứng duy vật, quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc, lịch sử - lôgic và quan
điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
Đề tài góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận liên quan đến công
tác quản lý đội ngũ CBQLGD trường học; đồng thời làm sáng tỏ thực trạng
vấn đề nghiên cứu, làm cơ sở cho những đề xuất biện pháp nhằm áp dụng
hiệu quả trong công tác xây dựng và phát triển đội ngũ CBQLGD trường
THPT trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Kết quả nghiên cứu này có thể làm tài liệu tham khảo cho các cấp
QLGD về xây dựng và phát triển đội ngũ CBQLGD trong trường THPT.
8. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, luận văn gồm có 3 chương (8 tiết).
11
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG
1.1. Các khái niệm công cụ đề tài
1.1.1 Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường trung học phổ thông
Đội ngũ
Theo Từ điển Tiếng Việt: Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người cùng
chức năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ
thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định [66, tr32].
Có thể hiểu đội ngũ là một tập thể gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng,
mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên
tắc. Ví dụ: “Đội ngũ trí thức”; “Đội ngũ nhà giáo”; “Đội ngũ y, bác sĩ” v.v…
Khi xem xét đội ngũ người ta thường chú ý tới ba yếu tố tạo thành đó là: Số
lượng, cơ cấu đội ngũ; trình độ đội ngũ; phẩm chất, năng lực đội ngũ.
Quản lý phát triển nguồn nhân lực phải được xem xét tổng hợp dưới các
góc độ: kinh tế, giáo dục, chính trị - xã hội.
Phát triển đội ngũ CBQL trường THPT
Phát triển đội ngũ CBQL trường học nghĩa là phát huy năng lực của
người QLGD. Khái niệm “năng lực” đã gần như được nhiều người thừa nhận
bao gồm các thành tố: kiến thức, kỹ năng, thái độ. Trong đó cần phát triển hài
hòa giữa ba thành tố, không nặng về lý thuyết trong quá trình đào tạo và bồi
dưỡng mà cần phải coi trọng thành tố kỹ năng, ý nghĩa của việc thực hành,
khả năng làm được và vận dụng kiến thức vào nghề nghiệp hàng ngày. Thành
tố thái độ thể hiện phẩm chất, thái độ với công việc. Không có đủ các thành tố
trên con người không bao giờ có năng lực.
Mặt khác, phát triển đội ngũ CBQL là phát triển sao cho đảm bảo số
lượng (đảm bảo định mức lao động), nâng cao chất lượng đội ngũ và có cơ
cấu hợp lý, nhằm giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của người quản
lý. Chất lượng của đội ngũ quản lý được hiểu trên bình diện gồm có chất
lượng và số lượng. Số lượng luôn gắn với chất lượng, chất lượng bao hàm
số lượng.
Từ những trình bày trên có thể khái quát:
Phát triển đội ngũ CBQLGD trường THPT: là quá trình quy hoạch, xây
dựng, bồi dưỡng đội ngũ CBQLGD trường THPT, làm cho đội ngũ này tăng
tiến cả số lượng, chất lượng và có cơ cấu hợp lý, để họ thực hiện có hiệu quả
13
hoạt động QLGD trường THPT, đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới giáo dục trong
các trường THPT hiện nay.
1.1.2 Chuẩn hiệu trưởng trường trung học phổ thông
Chuẩn chung đối với cán bộ quản lý là phải có phẩm chất chính trị và
đạo đức nghề nghiệp; có năng lực và nghiệp vụ chuyên môn; có năng lực lãnh
đạo và năng lực quản lý.
3) Nghiệp vụ sư phạm; 4) Tự học và sáng tạo; 5) Năng lực ngoại ngữ và ứng
dụng công nghệ thông tin.
Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý nhà trường, có 13 tiêu chí, gồm: 1)
Phân tích và dự báo; 2) Tầm nhìn chiến lược; 3) Thiết kế và định hướng triển
khai; 4) Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới; 5) Lập kế hoạch hoạt động; 6) Tổ
chức bộ máy và phát triển đội ngũ; 7) Quản lý hoạt động dạy học; 8) Quản lý
tài chính và tài sản nhà trường; 9) Phát triển môi trường giáo dục; 10) Quản lý
hành chính; 11) Quản lý công tác thi đua, khen thưởng; 12) Xây dựng hệ
thống thông tin; 13) Kiểm tra đánh giá.
Đánh giá hiệu trưởng được thực hiện thông qua việc đánh giá và cho
điểm từng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn. Việc cho điểm tiêu chí được thực
hiện trên cơ sở xem xét các minh chứng liên quan. Điểm tiêu chí tính theo
thang điểm 10, là số nguyên. Tổng điểm tối đa của 23 tiêu chí là 230.
Căn cứ vào điểm của từng tiêu chí và tổng số điểm, việc đánh giá xếp
loại hiệu trưởng được thực hiện như sau:
Loại xuất sắc: Tổng số điểm từ 207 đến 230 và các tiêu chí phải từ 8
điểm trở lên;
Loại khá: Tổng số điểm từ 161 điểm trở lên và các tiêu chí phải từ 6
điểm trở lên nhưng không xếp được ở loại xuất sắc;
Loại trung bình: Tổng số điểm từ 115 trở lên, các tiêu chí của tiêu
chuẩn 1và 3 phải từ 5 điểm trở lên, không có tiêu chí 0 điểm nhưng không
xếp được ở các loại cao hơn.
Loại kém (chưa đạt chuẩn): Tổng điểm dưới 115 hoặc thuộc một trong
hai trường hợp: Có tiêu chí 0 điểm hoặc có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1 và
3 dưới 5 điểm [4].
1.1.3 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường trung học
phổ thông theo chuẩn hiệu trưởng
Phát triển
Theo Từ điển Tiếng Việt, phát triển là “Biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ
ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [66, tr37].
chuyên môn, nghiệp vụ... hay nói cách khác là tạo ra một “ê kíp” đồng bộ,
đồng tâm có khả năng hỗ trợ, bù đắp cho nhau về mọi mặt. Chất lượng là yếu
tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQLGD.
16
Xét về quy mô, chất lượng, cơ cấu dưới góc nhìn về việc phát triển
nguồn nhân lực của nền kinh tế tri thức thì nội dung xây dựng và phát triển
đội ngũ CBQLGD bao gồm:
- Phát triển đội ngũ CBQLGD chính là thực hiện quy hoạch, đào tạo,
tuyển chọn, bổ nhiệm, sắp xếp bố trí (thể hiện bằng số lượng, cơ cấu).
- Sử dụng đội ngũ CBQLGD là triển khai việc thực hiện các chức năng
quản lý của đội ngũ, thực hiện bồi dưỡng, phát triển năng lực quản lý, phẩm
chất chính trị; đánh giá, sàng lọc.
- Tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển là tạo điều kiện cho đội
ngũ CBQLGD phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt các chính sách đãi
ngộ, chế độ khen thưởng, kỷ luật, xây dựng điển hình tiên tiến nhân ra diện
rộng; tạo cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiến, tạo ra những ước mơ, hoài bão
kích thích cho sự phát triển; tạo cơ hội cho CBQL có điều kiện học tập, bồi
dưỡng, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm.
Từ những lý luận về phát triển đội ngũ CBQLGD nêu trên ta thấy:
Phát triển đội ngũ CBQLGD các trường THPT theo chuẩn hiệu trưởng thực
chất là xây dựng, quy hoạch, bồi dưỡng, tuyển chọn, đào tạo, sắp xếp bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại cũng như tạo môi trường và động cơ cho đội ngũ này
phát triển. Để thực hiện tốt việc này chúng ta cần nghiên cứu đặc điểm của
từng địa phương, vùng miền, số lượng và đặc trưng của các trường tiểu học,
bối cảnh về chính trị, kinh tế - xã hội hiện tại, yêu cầu chuẩn đối với cán bộ
quản lý cùng những đặc điểm tâm lý của người CBQL để đề ra nội dung,
giải pháp cho phù hợp.
cơ cấu, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý, cụ thể:
Quy mô: thể hiện bằng số lượng; mục tiêu phát triển của đội ngũ
CBQLGD phải đảm bảo về số lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.
Cơ cấu: mục tiêu của phát triển cơ cấu đội ngũ CBQLGD là tạo ra sự
đồng bộ, cơ cấu hợp lý.
Chất lượng: việc phát triển đội ngũ CBQLGD cần chú trọng đến tính
đồng bộ giữa mỗi thành viên và cả đội ngũ CBQLGD. Chất lượng từng CBQL
nói riêng thể hiện bởi trình độ, phẩm chất, năng lực của họ. Đồng thời, hiệu quả
hoạt động quản lý sẽ thể hiện thông qua chất lượng hoạt động của đơn vị.
18
Lực lượng tham gia phát triển đội ngũ cán bộ QLGD trường THPT theo
chuẩn hiệu trưởng, bao gồm: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp, các ban giám
hiệu, các tổ chức, các tập thể sư phạm trong trường THPT. Bên cạnh đó, từng
cán bộ cũng có vai trò là chủ thể trực tiếp trong sự phát triển của chính mình
và đóng góp vào sự phát triển của đội ngũ CBQLGD.
1.2. Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường
trung học phổ thông theo chuẩn hiệu trưởng
1.2.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Xây dựng đội ngũ cán bộ dự bị là một chủ trương lớn của Đảng ta đã có
từ lâu và đã góp phần cung cấp các thế hệ cán bộ nối tiếp nhau gánh vác
nhiệm vụ trong suốt các chặng đường cách mạng. Trong những năm đổi mới
vừa qua, Đảng ta tiếp tục quan tâm lãnh đạo công tác này. Ðại hội Ðảng toàn
quốc lần thứ XI xác định: “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt
là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi; đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ,
văn hóa đầu đàn...” [23, tr. 216].
Đảng cũng chỉ rõ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đảng viên như
sau: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cả về bản lĩnh chính trị,
nghiệp.“Bồi dưỡng” là làm tăng thêm năng lực, phẩm chất, “Chuẩn hoá” là
đúng hoàn toàn không sai một chút nào so với những quy định.
Từ những thuật ngữ trên có thể hiểu đào tạo và bồi dưỡng chuẩn hoá
hiệu trưởng là cung cấp và rèn luyện thêm năng lực quản lý nhà trường, trình
độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức cho họ trở thành người có năng lực theo
những tiêu chuẩn nhất định.
Bác Hồ có nhiều bài viết về công tác cán bộ, đây là tư tưởng lớn trong
suốt cuộc đời vĩ đại của Người. Trước hết, công tác cán bộ bắt đầu từ đào tạo
(bao gồm đào tạo qua trường lớp và đào tạo qua thực tiễn), đào tạo cán bộ
luôn được Bác chăm lo cho cả hiện tại và tương lai, xem là nhân tố quyết định
thắng lợi của cách mạng. Việc đào tạo cán bộ phải lâu dài, cần mẫn, chu toàn.
Người dạy:“Không phải vài ba tháng hoặc vài ba năm mà đào tạo được một
cán bộ tốt. Cần phải công tác, đấu tranh, huấn luyện lâu năm mới được”.
Công tác đào tạo phải được tiếp tục trong quá trình sử dụng cán bộ.
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD là quan điểm xuyên suốt của
Đảng ta khẳng định vai trò quyết định của đội ngũ nhà giáo trong việc nâng
20
cao chất lượng giáo dục và tầm quan trong của đội ngũ CBQL trong việc điều
hành một hệ thống giáo dục ngày càng mở rộng và phát triển.
Đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách
trong quá trình đổi mới giáo dục hiện nay. Trong Đề án xây dựng, nâng cao
chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010 đề ra
mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng
chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,
đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống,
lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi
ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp
đúng người tài trí, có năng lực đề bạt hiệu trưởng không những chỉ đem lại
hiệu quả và thành công cho nhà trường mà còn gián tiếp tạo ra nguồn nhân
lực có chất lượng góp phần xây dựng và đổi mới đất nước.
1.2.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
giáo dục các trường trung học phổ thông
Công tác phát triển đội ngũ phải luôn được kiểm tra, đánh giá từ khâu
dự báo, quy hoạch, kế hoạch, tổ chức. Thực hiện tốt công tác này sẽ góp
phần nâng cao được chất lượng, đảm bảo được số lượng và cơ cấu đội ngũ.
Thông tư 29/2009/TT của Bộ trưởng Bộ GDĐT về Quy định Chuẩn
Hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường THPT có nhiều cấp học có
hiệu lực kể từ ngày 10/12/2009. Năm học 2009 - 2010, Bộ GDĐT khuyến
khích các trường tự triển khai đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng và sẽ bắt
buộc triển khai kể từ năm học 2010 - 2011. Ngày nay, yêu cầu năng lực cơ
bản đối với hiệu trưởng đặt trong môi trường quản lý vận hành với đặc
trưng là chuyển đổi phương thức chỉ đạo quản lý tập trung sang giao quyền
tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị cơ sở, quản lý trường phổ
thông có hai thành tố quan trọng nhất đó là chiến lược và tác nghiệp. Hiệu
trưởng phải có một chiến lược đúng, có khả năng tác nghiệp hiệu quả trên
nền tảng những phẩm chất và năng lực cơ bản. Do đó việc đánh giá các
hiệu trưởng được dựa trên chuẩn hiệu trưởng trường THPT. Lấy đó là căn
cứ để các hiệu trưởng tự đánh giá, từ đó tự xây dựng kế hoạch học tập,
hoàn thiện và nâng cao năng lực nghề nghiệp.
1.2.5 Thực hiện chế độ chính sách để phát triển đội ngũ cán bộ quản
lý giáo dục
22
Nghị quyết Trung ương 2 - Khoá VIII đã xác định: Giáo dục là quốc
sách hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội,
thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với GDĐT, đặc biệt là chính sách
Kinh nghiệm thực tiễn chỉ ra rằng: Ở những nơi có chất lượng hiệu quả
đào tạo bền vững là những nơi có môi trường dạy học tốt và có nguồn tài
chính tốt. Môi trường tốt thể hiện ở cơ sở vật chất của trường ngày càng hoàn
thiện. Tài chính tốt là nguồn kinh phí ngân sách dồi dào. Hiệu trưởng phải có
những hiểu biết đúng đắn về hai yếu tố trên và có kỹ năng quản lý chúng theo
đúng pháp luật. Đây cũng là một trong những điều kiện tạo động lực để nâng
cao năng lực quản lý của hiệu trưởng
1.3. Các yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý giáo dục các trường trung học phổ thông ở
tỉnh Sóc Trăng theo chuẩn hiệu trưởng
1.3.1 Tác động từ chủ trương, chính sách phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục
Các cơ sở giáo dục, đào tạo được giao quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm đồng bộ cả về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính, tài sản
để hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao. Đổi mới quản trị của cơ sở
giáo dục, đào tạo theo hướng phát huy dân chủ, tính sáng tạo. Trong Hội đồng
trường bảo đảm vai trò của Đảng uỷ và cơ quan chủ quản. Thực hiện cơ chế
tự chủ, chịu trách nhiệm giải trình, công khai, chịu sự giám sát của các chủ
thể nhà trường, của Nhà nước và của xã hội, chịu trách nhiệm báo cáo, giải
trình trước các hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý các cấp.
1.3.2 Tác động từ vai trò của cán bộ quản lý theo
yêu cầu xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản
lý dưới sự lãnh đạo của Đảng
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI khẳng định: “Cùng với đổi mới cơ
chế quản lý, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là khâu
then chốt của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”. Nghị quyết
Trung ương 8 (khoá XI) yêu cầu: “Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định
24
khác hoặc kiên quyết đưa ra khỏi ngành đối với những người không đủ phẩm
chất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
25
- Lương và các chính sách khác là một trong những yếu tố chính tạo
động lực cống hiến và đổi mới giáo dục của đội ngũ nhà giáo. Nghị quyết
Trung ương 8 khóa XI tiếp tục khẳng định: “Lương của nhà giáo được ưu tiên
xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm
phụ cấp tùy theo tính chất công việc,theo vùng” [24].
- Có chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu
khoa học; khuyến khích đội ngũ nhà giáo và CBQL nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ. Bảo đảm bình đẳng về tôn vinh và cơ hội đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ giữa nhà giáo trường công lập và trường ngoài công
lập. Tạo điều kiện để người Việt Nam ở nước ngoài, chuyên gia quốc tế tham
gia giảng dạy và nghiên cứu trong nước.
1.3.4 Tác động từ nhu cầu phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý giáo dục các trường trung học phổ thông
của Tỉnh
Thực tiễn giáo dục phổ thông tại địa phương đang đặt ra yêu cầu xây
dựng đội ngũ CBQL đạt các điều kiện như sau: có phẩm chất chính trị và
năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục; có
trình độ, bản lĩnh, nhiệt tâm, thân thiện; có kinh nghiệm điều hành và có ý
chí vươn lên, sáng tạo trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, làm đầu tàu cho đội
ngũ sư phạm nhà trường; có tinh thần mạnh dạn đổi mới, xây dựng được các
kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn nhằm xây dựng nhà trường theo
hướng tiên tiến, hiện đại; có khả năng ứng dụng được công nghệ thông tin
trong công tác quản lý và dạy học; có khả năng báo cáo chuyên đề và bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên, phân công sắp xếp đội ngũ hợp lý để phát