Phát triển kinh tế hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hậu giang - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỒ HOÀNG ĐIỆP

PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỒ HOÀNG ĐIỆP

PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số:

60340402

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Hoàng Bảo


1.4.2 Phạm vi nghiên cứu............................................................................. 6
1.5 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 6
1.6 Ý nghĩa của Đề tài .................................................................................. 7
1.7 Kết cấu dự kiến của luận văn ................................................................. 7
Chương 1: Mở đầu .................................................................................................... 7
Chương 2: Cơ sở lý thuyết........................................................................................ 8
Chương 3: Tổng quan về đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................ 8
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 8
Chương 5: Kết quả nghiên cứu ................................................................................ 8
Chương 6: Kết luận và kiến nghị ............................................................................. 8

1.8 Tóm tắt Chương 1 .................................................................................. 8


CHƯƠNG 2_CƠ SỞ LÝ THUYẾT ....................................................................... 10

2.1 Hợp tác xã trong nông nghiệp và sự cần thiết phát triển hợp tác xã
trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay............................................................. 10
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã .............. 10
2.1.1.1 Khái niệm hợp tác xã ................................................................ 10
2.1.1.2 Đặc điểm của hợp tác xã ........................................................... 13
2.1.1.3 Nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã ....................................... 16
2.1.2 Hợp tác xã trong nông nghiệp ........................................................... 18
2.1.2.1 Quan niệm về hợp tác xã trong nông nghiệp ............................ 18
2.1.2.2 Đặc trưng của hợp tác xã trong nông nghiệp ............................ 18
2.1.2.3 Các loại hình hợp tác xã trong nông nghiệp ............................. 20
2.1.3 Sự cần thiết phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay . 21
2.1.3.1 Sự tồn tại khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay ....................... 21
2.1.3.2. Phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp là yêu cầu khách quan

2.4.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản....................................................... 37
2.4.1.2 Kinh nghiệm của Thái Lan ....................................................... 39
2.4.1.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc .................................................. 40
2.4.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong phát triển hợp tác xã
trong nông nghiệp ........................................................................................... 41
2.4.2.1 Kinh nghiệm của một số tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng ..... 41
2.4.2.2 Kinh nghiệm của của một số tỉnh vùng Đông Nam bộ ............ 43
2.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Hậu Giang ............................... 45


CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI ĐỊA BÀN
NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 49

3.1. Khái lược về đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hậu Giang .......................... 49
3.2. Vài nét về đặc điểm kinh tế- xã hội của tỉnh Hậu Giang .................... 51
3.2.1. Đặc điểm về kinh tế .......................................................................... 51
3.2.2 Đặc điểm về văn hóa, xã hội ............................................................. 53
3.3. Đánh giá thuận lợi và khó khăn .......................................................... 55
3.3.1 Thuận lợi ........................................................................................... 55
3.3.2 Khó khăn ........................................................................................... 55
3.4 Tóm tắt chương 3 ................................................................................. 56
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 57

4.1 Quy trình nghiên cứu ........................................................................... 57
4.2. Mẫu và chọn mẫu nghiên cứu ............................................................. 58
4.3. Thiết kế nghiên cứu............................................................................. 60
4.4. Công cụ nghiên cứu ............................................................................ 61
4.5. Phân tích dữ liệu ................................................................................. 62
4.6. Tóm tắt chương 4: ............................................................................... 62
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 63



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 5.1: Đặc điểm mẫu khảo sát ............................................................................. 63
Bảng 5.2: Xã viên tham gia các loại hình HTX nông nghiệp ................................... 65
Bảng 5.3: Đánh giá chất lượng của cán bộ HTX nông nghiệp theo quan điểm của xã
viên (%) ................................................................................................... 67
Bảng 5.4: Đánh giá chất lượng của xã viên theo quan điểm của người trả lời (%) .. 68
Bảng 5.5: Đánh giá về cơ sở vật chất của HTX theo quam điểm của xã viên (%) ... 71
Bảng 5.6: Đánh giá về những khó khăn trong hoạt động của HTX nông nghiệp theo
quan điểm của xã viên (%) ...................................................................... 75
Bảng 5.7: Kết quả phân loại HTX nông nghiệp qua các năm ................................... 76
Bảng 5.8: Đánh giá sự thay đổi về kết quả hoạt động của HTX nông nghiệp so với
mới thành lập theo quan điểm của xã viên .............................................. 77
Bảng 5.9: Đánh giá về những thuận lợi trong hoạt động của HTX nông nghiệp theo
quan điểm của xã viên (%) ...................................................................... 77
Bảng 5.10: Đánh giá về chi phí đầu tư khi tham gia HTX theo quan điểm của xã
viên .......................................................................................................... 80
Bảng 5.11: Giải quyết việc làm theo quan điểm của xã viên .................................... 83


DANH MỤC BIỂU HÌNH
Biểu 5.1: Lý do người dân tham gia các loại HTX nông nghiệp (%) ....................... 66
Biểu 5.2: Cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội của hộ gia đình theo quan điểm của xã
viên (%) ................................................................................................... 82
Biểu 5.3: Nâng cao trình độ và kỹ thuật canh tác của xã viên (%) ........................... 84
Biểu 5.4: Đánh giá về thay đổi hành vi của xã viên khi tham gia HTX (%) ............ 85


MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


Tiểu thủ công nghiệp
Ủy ban nhân dân
Xã hội chủ nghĩa


TÓM TẮT
Luận văn “Phát triển kinh tế hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Hậu Giang” nhằm tạo sự phát triển hợp tác xã nông nghiệp ngày càng phát
triển bền vững và mang lại hiệu quả cho bà con xã viên.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu
Giang hoạt động chưa đồng đều. Trong quá trình hoạt động, các HTX nông
nghiệp đã có những thuận lợi cơ bản như có chính sách ưu đãi, được chính
quyền quan tâm, tính đồng thuận của xã viên khá cao… Tuy nhiên, các HTX
này vẫn còn gặp không ít khó khăn, như: khó khăn về nguồn vốn; giá cả đầu
vào, đầu ra bất ổn và cộng với ý thức trách nhiệm; thiếu kinh nghiệm quản lý,
thiếu thông tin thị trường; khả năng quản lý, điều hành chưa tốt của cán bộ
HTX; tinh thần hợp tác cũng như trình độ canh tác của xã viên còn hạn chế là
những khó khăn đã ảnh hưởng đến quả hoạt động của HTX nông nghiệp trên
địa bàn tỉnh trong thời gian qua. Nghiên cứu này còn xác định được nhân tố
tác động đến phát triển kinh tế hợp tác xã.
Qua đó nghiên cứu này đưa ra một số kiến nghị cho hợp tác xã nông
nghiệp và các xã viên, chính quyền địa phương tham khảo để bổ sung thêm
một số giải pháp định hướng cho sự phát triển kinh tế hợp tác xã nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, góp phần vào sự thúc đẩy một phần vào sự phát
triển kinh tế của địa phương và phát triển tốt hơn trên lĩnh vực nông nghiệp
nhằm tạo ra nhiều giá trị cho sự phát triển kinh tế chung cả tỉnh.


1


Trong những năm qua, Hợp tác xã trong nông nghiệp ở tỉnh Hậu Giang
đã có bước phát triển tích cực với quy mô và số lượng đã dần tăng lên. Nhất
là sau khi Luật Hợp tác xã 2003 có hiệu lực từ 01 tháng 07 năm 2004 đến nay,
Hợp tác xã trong nông nghiệp đã có nhiều đóng góp quan trọng trong giải
quyết việc làm cho địa phương nhằm cải thiện đời sống nhân dân, tăng thu
ngân sách, huy động vốn cho đầu tư phát triển, đồng thời, góp phần thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và quá trình xây dựng
nông thôn mới của tỉnh Hậu Giang.
Tuy nhiên, hoạt động của các hợp tác xã trong nông nghiệp ở tỉnh Hậu
Giang còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế: quy mô còn nhỏ do thiếu vốn sản
xuất, trình độ công nghệ lạc hậu, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ chủ
chốt còn yếu, hiệu quả kinh tế chưa cao v.v… Đặc biệt là quá trình công
nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh đã có những tác động, ảnh hưởng lớn đến sự
phát triển của các hợp tác xã trong nông nghiệp của tỉnh Hậu Giang.
Tuy nhận thức được tầm quan trọng của Hợp tác xã trong nông nghiệp
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hậu Giang, nhưng đến nay vẫn
chưa có nhiều công trình nghiên cứu để đánh giá thực trạng của Hợp tác xã
nông nghiệp nhằm tìm ra phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, cũng như năng lực cạnh tranh cho hợp tác xã nông nghiệp,
nhằm giúp hợp tác xã nông nghiệp thực sự vững ma ̣nh, chủ động vươn lên,
xứng đáng với tiề m năng vố n có của mình. Do vậy, việc nghiên cứu thực
trạng phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp trên phương diện lý luận và thực
tiễn để tìm ra những phương hướng và giải pháp phát triển loại hình tổ chức
kinh tế này ở tỉnh Hậu Giang là một vấn đề cấp thiết.
Theo Tổng Cục Thống kê (2016), năng suất lao động ở Việt Nam trong
bối cảnh hiện nay, nông nghiệp ở nước ta vẫn còn chiếm tỷ lệ khá đáng kể
trong cơ cấu kinh tế (46,1%). Năng suất lao động xã hội trong nông nghiệp




4

tháng 11 năm 2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa XI). Hiện nay, Hậu Giang có 5.300 tổ hợp tác, tổ hùn vốn, tổ liên kết sản
xuất…, trong đó có 140 HTX đang hoạt động ở lĩnh vực nông nghiệp. Sự tham
gia của HTX nông nghiệp đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương,
thu hút lao động, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo trong nông nghiệp, nông
thôn. Đặc biệt, các quỹ tín dụng nhân dân bước đầu đã đáp ứng nhu cầu vốn
cho người dân, nhất là các hộ nghèo có điều kiện đầu tư cho sản xuất. Như
vậy, HTX nông nghiệp đã trở thành nhân tố quan trọng, hỗ trợ cho kinh tế hộ
phát triển hiệu quả, đồng thời tạo việc làm thường xuyên cho hàng nghìn lao
động.
Mặc dù vậy, trong quá trình hoạt động, tổng số HTX nông nghiệp thuộc
diện giải thể do hoạt động không hiệu quả còn nhiều. Sở dĩ là vì, hầu hết các
HTX có quy mô nhỏ, thiếu vốn, cơ sở vật chất - kỹ thuật còn nhiều yếu kém,
các HTX còn thiếu cán bộ có năng lực quản lý và điều hành các hoạt động
dịch vụ. Tập quán sản xuất, kinh doanh vẫn còn bị ảnh hưởng nặng nề của cơ
chế cũ nên chưa năng động, tích cực trong tìm kiếm nguồn thu nhập mới.
Không ít HTX chỉ tồn tại trên danh nghĩa, hình thức là chủ yếu, hiệu quả rất
thấp, thu nhập của xã viên trong các HTX còn thấp. Điều này cho thấy, HTX
của tỉnh vẫn chưa thoát khỏi tình trạng yếu kém, chưa thực sự trở thành “bà
đỡ” cho kinh tế hộ xã viên.
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc triển khai nghiên cứu “Phát triển kinh tế
hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang” nhằm đánh giá thực trạng
hoạt động của HTX nông nghiệp cũng như hiệu quả của nó và các nhân tố ảnh
hưởng hoạt động của HTX. Điều này có một ý nghĩa rất lớn trên cả giác độ quản
lý và điều hành. Đồng thời cũng làm cơ sở quan trọng để nhìn nhận một cách
nghiêm túc và rút ra những bài học, những kinh nghiệm quí báu trong việc chỉ
đạo và đề xuất các giải pháp thiết thực cho quá trình phát triển kinh tế hợp tác,



6

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu tiến hành khảo sát quá trình hình
thành và hoạt động của HTX nông nghiệp từ năm 2010 - 2015. Sở dĩ nghiên
cứu lựa chọn thời gian này là vì, trong giai đoạn này tỉnh Hậu Giang có sự
phát triển mạnh về mô hình HTX kiểu mới và tỉnh cũng đang triển khai, thực
hiện chương trình xây dựng nông mới. Ngoài ra, giai đoạn này có sự điều
chỉnh về nội dung của Luật HTX.
- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tiến hành khảo các HTX nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận khoa học về kinh tế hợp
tác và hợp tác xã như nguyên lý kinh tế nông nghiệp, kinh tế học,…; Các
nguồn số liệu được kiểm định bằng các phương pháp thống kê thích hợp để
kiểm tra tính đại diện đáng tin cậy. Trên cơ sở đó, thông tin được xử lý bằng
các phần mềm vi tính để cho ra kết quả.
- Các hợp tác xã nông nghiệp ở tỉnh Hậu Giang hoạt động mang lại
hiệu quả chưa cao cho xã viên.
- Các dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp thường kém hơn dịch vụ của
các đơn vị khác.
Tổng quan của vấn đề nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Hậu
Giang, ngoài nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập tại địa phương, đề tài
còn sử dụng các thông tin có liên quan đến số liệu được nghiên cứu trước. Số
liệu thứ cấp của hợp tác xã luôn có sự biến động theo thời gian, trong nghiên
cứu thực trạng thành lập và hoạt động chủ yếu đề tài lấy từ báo cáo của Chi
cục Phát triển nông thôn của tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh.



8

Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trong chương này trình bày những cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề
phát triển kinh tế, hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp. Lược khảo những
nghiên cứu liên quan đến đề tài, từ đó đưa ra phương hướng nghiên cứu.
Chương 3: Tổng quan về đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Chương này trình bài về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh
Hậu Giang.
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Căn cứ cơ sở lý thuyết, tổng quan những nghiên cứu trước và đặc điểm
của địa bàn nghiên cứu, trong chương này trình bày khung phân tích và lý giải
các biến số
Chương 5: Kết quả nghiên cứu
Trình bày kết quả nghiên cứu sơ bộ, phân tích dữ liệu để kiểm định giả
thuyết thông qua các bảng tần suất, tương quan chéo, mô hình hồi quy về kết
quả hoạt động hợp tác xã nông nghiệp.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Đánh giá tổng quan toàn bộ kết quả nghiên cứu, từ đó đưa ra một số
giải pháp có tính chất gợi ý, kiến nghị khi thực hiện sao cho các hợp tác xã
nông nghiệp hoạt động tốt hơn, phù hợp thực tế ở địa phương, chất lượng
cuộc sống của xã viên được nâng lên. Đồng thời, nêu lên những hạn chế của
nghiên cứu cũng như đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
1.8 Tóm tắt Chương 1
Xây dựng và nâng cao chất lượng HTX làm cơ sở cho việc tổ chức lại
sản xuất; liên kết các cá nhân, hộ gia đình theo nguyên tắc tự nguyện nhằm
mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; thúc đẩy sản xuất phát triển,
nâng cao đóng góp của khu vực kinh tế tập thể vào tăng trưởng kinh tế. Khắc

2.1 Hợp tác xã trong nông nghiệp và sự cần thiết phát triển hợp tác
xã trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã
2.1.1.1 Khái niệm hợp tác xã
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, con người trải qua các
hình thái kinh tế xã hội khác nhau và ở mỗi hình thái kinh tế xã hội đó, sự
phát triển của lực lượng sản xuất luôn đi cùng là một quan hệ sản xuất phù
hợp. Chính vì vậy, sự hợp tác giữa con người với con người với nhau trong
quá trình sản xuất là một tất yếu khách quan trong lao động sản xuất của con
người.
Nhu cầu phát triển của xã hội loài người đến một giai đoạn nhất định
buộc phải hình thành tư tưởng chỉ đạo hành động, mang tính tổ chức cao và
hiệu quả của con người. “Hợp tác” không còn chỉ là bản năng cho sự sinh tồn
mà dần trở thành ý thức hệ, tư tưởng hệ dẫn dắt hành động của con người một
cách có mục đích, giúp con người giải quyết các mâu thuẫn của nhiều mối quan
hệ cơ bản, nhiều vấn đề quan trọng phát sinh trong quá trình phát triển của xã
hội loài người. Chính vì vậy, cùng với tiến trình phát triển của xã hội loài
người, quá trình phân công lao động và chuyên môn hoá trong sản xuất cả về
bề rộng lẫn chiều sâu đã thúc đẩy quá trình hợp tác ngày càng tăng. Sự hợp tác
không chỉ được giới hạn ở phạm vi vùng, quốc gia mà còn được mở rộng ra
phạm vi toàn cầu.


11

Cùng với cách mạng công nghiệp, bùng nổ trước hết ở Anh và sự hình
thành, phát triển của Chủ nghĩa tư bản, của kinh tế thị trường hiện đại, hợp tác
được thể hiện một cách sâu sắc dưới hình thức tổ chức cụ thể, được thể chế
hóa, pháp luật chặt chẽ: HTX ra đời. Từ ý tưởng không tưởng mang tính xã hội
chủ nghĩa với tổ chức HTX mang tính thực nghiệm nhưng đi đến phá sản đến

chung về HTX như sau: “Một HTX là một hiệp hội của người dân được đăng
ký vì mục tiêu lợi nhuận chung, những người này gia nhập một cách tự
nguyện nhằm đạt được mục đích về kinh tế xã hội theo luật, cùng góp vốn
bằng nhau và chấp nhận chia sẻ rủi ro và lợi nhuận cũng như thực thi các
nguyên tắc quốc tế chung về HTX”; Luật HTX Thái định nghĩa HTX là “một
nhóm người thành lập nhằm thực hiện những hoạt động giúp đỡ lẫn nhau và
được đăng ký theo luật này”.
Trên cơ sở tạo hành lang pháp lý cho hệ thống HTX phát triển, ngày
20/3/1996 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam khoá IX kỳ họp
thứ IX đã thông qua Luật HTX. Theo điều 1 của Luật HTX thì HTX là: “Tổ
chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự
nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy
sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả
hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần
phát triển kinh tế xã hội của đất nước”
Đến năm 2003, Luật HTX được sửa đổi, bổ sung và khái niệm HTX
được thể hiện rõ tại Điều 1, Luật HTX năm 2003 nêu: “HTX là tổ chức KTTT
do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu
cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp sức lập ra theo quy định của Luật này để
phát huy sức mạn htập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp
nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước.
HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân,
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều
lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định của pháp luật”.
Quy định này về cơ bản không khác so với quy định tại điều 1 của Luật
HTX năm 1996, chỉ bổ sung các điểm mới sau:






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status