ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
HOÀNG VĂN TƢƠI
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM ĐƢỜNG HÔ HẤP TRÊN ĐÀN LỢN
THỊT NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI CÔNG TY CP BÌNH MINH
MỸ ĐỨC - HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa
: Chăn nuôi thú y
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
HOÀNG VĂN TƢƠI
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM ĐƢỜNG HÔ HẤP TRÊN ĐÀN LỢN
Đồng thời, cho em gửi lời cảm ơn tới Công ty CP Bình Minh - xã Phù
Lưu Tế - huyện Mỹ Đức - Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực tập.
Để hoàn thành khóa luận đạt kết quả tốt, em luôn nhận được sự động
viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
trước mọi sự giúp đỡ đó.
Một lần nữa em xin được gửi tới thầy giáo, cô giáo và các bạn bè lời
cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Sinh viên
Hoàng Văn Tươi
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại
trường. Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại những
kiến thức đã học trên giảng đường. Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, học
hỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như các
phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu. Tạo điều kiện cho bản thân có
tác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vào
thực tế sản xuất, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, làm cho đất nước
ngày càng phát triển.
Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và tiếp nhận
của cơ sở, em tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình mắc bệnh viêm đường
hô hấp trên đàn lợn thịt nuôi tại trại Chăn nuôi Công ty CP Bình Minh huyện Mỹ Đức - Hà Nội”.
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
cs
: Cộng sự
CP
: Charoen Pokphand
ĐVT
: Đơn vị tính
Nxb
: Nhà xuất bản
STT
: Số thứ tự
S. suis
: Streptococcus suis
P. multocida : Pasteurella multocida
TT
: Thể trọng
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 33
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 35
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 35
3.2. Điạ điể m và thời gian nghiên cứu ............................................................ 35
3.3. Nô ̣i dung nghiên cứu ................................................................................ 35
3.4. Phương pháp nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi .......................................... 35
vi
3.4.1. Điều tra gián tiếp ................................................................................... 35
3.4.2. Điều tra trực tiếp ................................................................................... 35
3.4.3. Phương pháp chẩn đoán lâm sàng ......................................................... 35
3.4.4. Phương pháp mổ khám và quan sát bệnh tích ...................................... 36
3.4.5. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 36
3.4.6. Phương pháp xác đinh
̣ chỉ tiêu .............................................................. 36
3.4.7. Phương pháp xử lý số liê ̣u..................................................................... 36
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 37
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 37
4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 37
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 42
4.1.3. Công tác điều trị bệnh ........................................................................... 43
4.1.4. Công tác khác ........................................................................................ 45
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 47
4.2.1. Tình hình mắc bệnh viêm đường hô hấp trên lơ ̣n thiṭ tại trại Chăn nuôi
CP Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội .................................................................. 47
4.2.1.1. Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm đường hô hấp theo cá thể .......................... 47
4.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ , đô ̣ ẩ m của chuồng trại đế n tỷ lệ mắ c bê ̣nh
viêm đường hô hấp của lơ ̣n ............................................................................. 50
nhân gây ra như: Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, Mycoplasma,… gây ảnh
hưởng đến chức năng hô hấp của lợn. Mặc dù, tỷ lệ chết không cao nhưng
bệnh làm giảm năng suất chăn nuôi do lợn nhiễm bệnh sinh trưởng chậm, làm
tiêu tốn thức ăn.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của sản xuất, tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Tình hình mắc bệnh viêm đường hô hấp trên đàn lợn thịt nuôi tại trại
Chăn nuôi công ty CP Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội”.
2
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá đươ ̣c tình hình mắ c bê ̣nh viêm đường hô hấp trên đàn lơ ̣n
thịt nuôi tại trại Chăn nuôi CP Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội.
- Đánh giá đươ ̣c hiê ̣u lực của một số loại thuốc kháng si nh và hóa dược
trong điều trị bệnh cho lợn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học
- Cung cấp thêm tư liệu về tình hình mắc bệnh viêm đường hô hấp tại
trại Chăn nuôi CP Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội.
- Đưa ra được các phác đồ điều trị phù hợp với tình hình mắc bệnh
của trại.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá đươ ̣c hiê ̣u lực của thuố c sử du ̣ng , có thể đưa ra các phác đồ
điề u tri ̣hiê ̣u quả bê ̣nh viêm đường hô hấp.
3
Phần 2
nang. Phổi lợn bao gồm rất nhiều phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí. Diện
tích phổi đạt 100 - 200 m2 tùy theo lứa tuổi.
Nhịp thở trung bình của lợn là 20 - 30 lần/phút. Lợn con có nhịp thở
nhiều hơn khoảng 50 lần/phút và ở lợn nái nhịp thở ít hơn 13 - 15 lần/phút.
Trong trường hợp gia súc mắc bệnh hoặc bị tác động mạnh thì tần số hô hấp
có thể tăng lên hoặc giảm đi.
2.1.1.2. Nguyên nhân gây nên bệnh viêm đường hô hấp ở lợn
* Nguyên nhân do vi khuẩn
Có nhiều tác giả khi nghiên cứu về hội chứng hô hấp ở lợn đều đưa ra
nhận định: Vi khuẩn là nguyên nhân chủ yếu làm rối loạn hoạt động hô hấp ở
lợn. “Trong số vi khuẩn gây hội chứng hô hấp ở lợn phải đề cập tới vai trò quan
trọng của các vi khuẩn Pasteurella multocida, Bordetella bronchiseptica,
Haemophilus parasuis, Actinobacillus pleuropneumoniae và Streptococcus spp”.
Ngoài ra còn có vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae gây viêm phổi mãn tính
ở lợn hay còn gọi là bệnh suyễn lợn...
+ Vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh tụ huyết trùng ở lợn, bệnh
có tính chất lây lan mạnh, thường xảy ra khi điều kiện nhiệt độ, độ ẩm cao, thời
tiết thay đổi đột ngột. Triệu chứng của bệnh chủ yếu là con vật sốt cao, ho, khó
thở, bụng hóp lại để thở, tần số hô hấp tăng. Giai đoạn sau của bệnh: xuất hiện
các nốt xuất huyết, tụ huyết ở tai, bụng, phía trong đùi, có thể bị tiêu chảy.
+ Vi khuẩn Bordetella brochiseptica gây bệnh viêm phổi, viêm teo mũi
lợn từ sau cai sữa đến 5 tháng tuổi. Triệu chứng của bệnh: Con vật ngứa mũi,
hắt hơi, chảy nước mũi. Nước mũi lúc đầu lỏng, về sau trở nên đặc, có lẫn
máu mủ; xoang mũi, xương của hàm trên bị teo, méo mó, biến dạng, hàm
dưới nhô ra, mõm nghiêng về một bên hoặc các vùng bị teo lại một cách đối
5
xứng làm cho da bị nhăn lại, con vật khó lấy thức ăn. Bệnh có tỷ lệ chết thấp
thường đỏ thẫm, nhất là ở các thùy đuôi của phổi. Hoại tử có thể thấy ở các vùng
này trong các ca nặng, bị bệnh lâu. Màng phổi viêm dính có fibrin bao phủ trên
bề mặt phổi, thường viêm dính lồng ngực kèm theo thẩm xuất dịch.
+ Vi khuẩn Streptococcus spp gây nhiễm trùng máu cấp tính, viêm
màng não, viêm đa khớp và viêm phổi ở lợn. Bệnh thường xảy ra cấp tính,
gây chết lợn đột ngột. Bệnh có thể lây cho người và một số gia súc khác. Thể
bệnh viêm não, màng não thường xảy ra ở lợn con từ 1 đến 3 tuần tuổi. Thể
viêm khớp, viêm phổi thường xảy ra ở lợn con sau cai sữa và lợn con trưởng
thành. Ngoài ra, Streptococcus cũng là tác nhân gây bệnh đường sinh dục, sảy
thai ở lợn nái, gây viêm vú...
+ Vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae gây bệnh viêm phổi mãn tính
(còn gọi là bệnh suyễn lợn) giai đoạn từ sau cai sữa đến khi trưởng thành,
triệu chứng bệnh chủ yếu là ho dai dẳng, đặc biệt khi gặp thời tiết nóng ẩm,
nuôi nhốt chật trội. Bệnh xảy ra chủ yếu ở thể mãn tính với triệu chứng ho
kéo dài nhiều ngày (có thể hàng tháng, hàng năm ở lợn nái), ho khan, ho chủ
yếu vào sáng sớm và về đêm. Con vật vẫn ăn uống bình thường nhưng sinh
trưởng chậm. Bệnh thường thấy dưới dạng mãn tính ở lợn và ít khi thấy ở lợn
trước 6 tuần tuổi. Bệnh xảy ra nhiều nhất ở đàn lợn giai đoạn đang lớn và giai
đoạn trưởng thành.
Triệu chứng lâm sàng của viêm phổi do Mycoplasma biểu hiện ho khan
và chậm lớn, không sốt hoặc ít có sự nguy hiểm về chức năng hô hấp nhưng
sẽ trở nên nghiêm trọng khi sức đề kháng giảm sút, xuất hiện các vi khuẩn kế
phát gây nên các dấu hiệu nặng hơn của dịch viêm phổi địa phương. Lợn biểu
hiện sốt, mệt li bì, khó thở, da tím tái và chết.
Bệnh thường lây lan do tiếp xúc trực tiếp hoặc giữa các đàn trong cùng
khu vực. Việc lây truyền từ con này sang con khác có thể hoàn toàn không có
7
chiếm 2%; đẻ non chiếm 10 - 15%; động dục giả 3 - 5 tuần sau thụ tinh; đình
dục hoặc chậm động dục trở lại sau khi đẻ; ho và có dấu hiệu viêm phổi.
- Lợn nái giai đoạn đẻ và nuôi con: Biếng ăn, lười uống nước, mất sữa và
viêm vú (triệu chứng điển hình), đẻ sớm khoảng 2 - 3 ngày, lợn sơ sinh da biến
màu, lờ đờ hoặc hôn mê; đẻ ra thai gỗ chiếm 10 - 15% (thai chết trong 3 - 4
tuần cuối của thai kỳ); lợn con chết ngay sau khi sinh chiếm 30%; lợn con sinh
ra yếu, tai chuyển màu xanh, khoảng dưới 5% và duy trì trong vài giờ. Pha cấp
tính kéo dài trong đàn tới 6 tuần, điển hình là đẻ non, tăng tỷ lệ thai chết hoặc
yếu, tăng số thai gỗ, chết lưu trong giai đoạn 3 tuần cuối trước khi sinh, ở một
vài đàn có thể tới 30% số lợn con được sinh ra. Tỷ lệ chết ở đàn con có thể tới
70% ở tuần thứ 3 - 4 sau khi xuất hiện triệu chứng. Rối loạn sinh sản có thể kéo
dài 4 - 8 tháng trước khi trở lại bình thường.
- Lợn đực: Sốt trong thời gian ngắn, kém ăn, hôn mê và có triệu chứng
lâm sàng ở đường hô hấp. Lợn đực giống mắc PRRS sẽ không còn sinh lực và
tinh trùng kém chất lượng.
- Lợn con theo mẹ: Hầu như lợn con sinh ra chết sau vài giờ. Nếu sống sót
sẽ tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống đến lúc cai
sữa nhưng có thể có triệu chứng khó thở và tiêu chảy. Tỷ lệ chết trước khi cai
sữa từ 10 - 40%. Triệu chứng chủ yếu: lợn ủ rũ, gầy còm do bị đói, chân cong,
thở nhanh; sưng mí mắt và kết mạc, đôi khi người ta cho đây là triệu chứng
mang tính chẩn đoán đối với lợn con dưới 3 tuần tuổi mắc hội chứng PRRS; lợn
con đôi khi ỉa chảy, khi được điều trị bằng kháng sinh không cho thấy hiệu quả.
- Lợn cai sữa và lợn choai: Biểu hiện ủ rũ, viêm phổi, thở nhanh và khó
thở; xuất huyết dưới da, tai thường tím xanh, lông cứng và giảm tăng trọng.
Tỷ lệ chết đôi khi lên tới 12 - 20% do viêm phổi, lợn bệnh chết thường do bội
nhiễm với vi khuẩn kế phát.
9
10
Qua mổ khám thấy những vùng tụ huyết có ranh giới ở thùy đỉnh, thùy
tim và có thể ở các thùy khác của phổi. Chất nhầy và dịch rỉ viêm thấy ở phế
quản. Chẩn đoán lâm sàng các ổ dịch cổ điển được đơn giản hóa nhờ đặc tính
lây lan nhanh của bệnh đường hô hấp. Bệnh mãn tính khó xác định hơn. Hiệu
giá kháng thể tăng lên trong các mẫu huyết thanh cần được xem là nghi ngờ.
Phản ứng HI thường được sử dụng, nhưng các phản ứng ELISA có vai trò
quan trọng để xác định bệnh.
+ Virus Corona (Porcine Respiratory Corona virus): được xác định
bằng một số phản ứng huyết thanh học từ các trường hợp nghi ngờ. Virus có
thể gây viêm phổi biểu hiện: sốt, ho, mệt mỏi và chết. Tuy nhiên, bệnh cũng
có thể xuất hiện ở dạng cận lâm sàng.
* Nguyên nhân do ký sinh trùng
Một trong những nguyên nhân gây bệnh ở đường hô hấp là do giun
phổi lợn Metastrongylus gây bệnh khi ký sinh ở khí quản và nhánh phế quản
của lợn. Lợn bệnh thường gầy còm, suy dinh dưỡng, hiện tượng ho rõ nhất
vào sáng sớm và buổi tối. Giai đoạn đầu con vật vẫn ăn uống bình thường
nhưng gầy dần, giai đoạn sau ăn ít, khó thở và chết.
Ấu trùng giun đũa lợn Ascaris suum gây ra trong giai đoạn di hành qua
phổi. Thỉnh thoảng thấy lợn ho, lợn thường gầy còm, lông xơ cứng và chậm lớn.
* Nguyên nhân do điều kiện ngoại cảnh
Nhiệt độ, độ ẩm cao, nồng độ khí độc trong chuồng nuôi (H 2S, NH3,
CO2...) tăng cao, thức ăn khô ở dạng bột... Các yếu tố này sẽ tác động trực
tiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây phản ứng tiết dịch. Dịch tiết ra nhiều là
môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn sẵn có trong đường hô hấp trên sinh
trưởng, phát triển. Khi sức đề kháng của con vật giảm sút, các vi khuẩn này sẽ
nhân lên nhanh chóng, tăng lên cả về số lượng và độc lực để gây bệnh.
12
Theo Lê Minh Chí (2004) [6], hội chứng hô hấp không nhất thiết gây ra
những triệu chứng lâm sàng nói trên. Có khi gia súc bị viêm phổi nhưng ít
biểu hiện ra ngoài. Đó là, do năng lực của phổi vẫn đáp ứng đủ cho phần lớn
chức phận nên quá trình viêm của phổi vẫn tương đối ổn định ở mức độ trung
bình nếu con vật không bị stress, hay làm việc quá sức.
2.1.3. Một số bê ̣nh viêm đường hô hấp xảy ra trên lợn
2.1.3.1. Bê ̣nh viêm phổ i do Streptococcus suis gây ra
* Nguyên nhân: Do vi khuẩn Streptococcus gây ra. Khi cơ thể gặp các
yếu tố bất lợi, stress thì Streptococcus trỗi dậy và là nguyên nhân chính hoặc
kết hợp với các loại vi khuẩn khác gây lên một số thể bệnh khá nghiêm trọng
như bại huyết, dẫn đến chết hoặc nhiễm trùng tại chỗ như viêm não, viêm
khớp, viêm nội tâm mạc ở lợn con từ 7 - 10 ngày tuổi. Nhóm vi khuẩn này
gồm Streptococcus suis type 1 và đôi khi kết hợp với Streptococcus suis type
2 lây nhiễm từ lợn mẹ qua đường không khí, qua đường tiêu hoá do tiếp xúc
trực tiếp hoặc qua bơm, kim tiêm nhiễm trùng.
Bệnh viêm màng não do Streptococcus ở lợn sau cai sữa và lợn vỗ béo
xảy ra sau khi chúng được nuôi nhốt chung với lợn mắc bệnh, có thể gây chết
lợn đột ngột, sốt, triệu chứng thần kinh, gây viêm khớp ở lợn con.
Đặc biệt khi kiểm tra dịch mũi, dịch khí quản, phế quản, phổi của gia
súc, khoẻ cũng như bệnh phẩm là phổi, dịch phổi, dịch ngoáy mũi và hạch
phổi của gia súc có bệnh tích của bệnh đường hô hấp thường phân lập được vi
khuẩn Streptococcus suis. Khi sức đề kháng của cơ thể sút giảm, nó cùng với
các vi khuẩn khác trỗi dậy và gây nên bệnh viêm phế quản và viêm phổi hoá
mủ ở lợn.
* Triệu chứng và bệnh tích: Rất đa dạng, bao gồm như viêm não, nhiễm
trùng máu, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, viêm đa thanh mạc, viêm màng
tụ huyết ở giai đoạn đầu, giai đoạn cuối viêm bã đậu.
14
* Chẩn đoán: Phương pháp chẩn đoán thường được sử dụng là dựa vào
các triệu chứng lâm sàng, tuổi của động vật và bệnh tích đại thể.
Để khẳng định bệnh cần nuôi cấy, phân lập, giám định đặc tính sinh
học của mầm bệnh và kiểm tra bệnh tích vi thể. Ngoài ra, có thể sử dụng kỹ
thuật hóa mô miễn dịch và PCR để chẩn đoán cũng như để xác định serotype
của Streptococcus suis.
* Điều trị: Trong thực tế, khi sử dụng kháng sinh có độ mẫn cảm cao
để điều trị cho lợn mắc bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra đã mang
lại hiệu quả. Tuy nhiên, sử dụng kháng sinh để điều trị phải dùng sớm và chỉ
có hiệu quả tốt khi con vật chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nặng hay
chưa có biểu hiện quá ủ rũ, bỏ ăn. Điều trị muộn thì hiệu quả sẽ rất kém hoặc
không có hiệu quả.
Trịnh Phú Ngọc (2002) [17] cho biết: vi khuẩn Streptococcus suis phân
lập được mẫn cảm với penicilin và trong thực tế, khi sử dụng penicilin kết hợp
dexamethasone điều trị bệnh do Streptococcus suis gây ra ở lợn, điều trị từng
cá thể kết hợp với chăm sóc và nuôi dưỡng tốt có thể khỏi bệnh hoàn toàn.
Theo Trương Quang Hải và cs (2012) [9], trong 25 chủng vi khuẩn
Streptococcus suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi mẫn cảm cao với
ceftiofur (92,0%); florfenicol (88,0%); amoxicillin (88,0%) và amikacin (72,00%)
nên có thể sử dụng một trong các kháng sinh trên để điều trị cho lợn khi mắc viêm
phổi do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra.
* Phòng bệnh:
- Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý
Trong chăn nuôi lợn việc chia đàn, phân ô chuồng theo từng loại lợn là
rất cần thiết. Với lợn con sau cai sữa, cần chia thành các ô nhỏ để đạt được tốc
- Phòng bệnh bằng vaccine
Hiện nay, các loại vaccine được sử dụng để phòng bệnh do Streptococcus
suis gây ra cho lợn chủ yếu là các vaccine chuồng và hiệu quả bảo hộ của các
loại vaccine này cũng chưa được xác định một cách rõ ràng. Có thể do một số
16
nguyên nhân của hiện tượng kháng nguyên bị biến tính mất tính đặc hiệu do
quá trình xử lý bằng nhiệt hoặc formalin, do sự sản sinh kháng thể đối với các
kháng nguyên mà không có liên quan đến độc lực của vi khuẩn và sự thiếu
hụt các chủng Streptococcus suis hay serotype liên quan đến quá trình sinh
bệnh học (Higgins và cs, 2002) [26]. Các nhà khoa học cũng đã chế tạo thử
nghiệm nhiều loại vaccine khác nhau như vaccine toàn khuẩn, vaccine sống
nhược độc, vaccine tiểu phần (chế từ kháng nguyên giáp mô hoặc các protein
thành tế bào). Tuy nhiên, miễn dịch bảo hộ ở chuột hoặc lợn thí nghiệm được
tiêm các loại vaccine này cũng rất thất thường và không ổn định. Trong một
số trường hợp khẩn cấp, việc lựa chọn dùng vaccine vẫn là phương thức tối
ưu nhất để bảo vệ đàn lợn. Tại Trung Quốc, năm 1994 đã dùng vaccine đông
khô chế từ chủng nhược độc của vi khuẩn Streptococcus suis chủng
ST.171, tiêm cho lợn từ cai sữa đến trưởng thành và nái có chửa ở thời kỳ
đầu. Khi sử dụng cho thêm nước muối sinh lý có bổ trợ keo phèn 20% hoà
thành huyễn dịch tiêm dưới da hoặc tiêm bắp với liều 1ml/con. Sau khi tiêm 7
ngày đã sinh miễn dịch, miễn dịch cao nhất sau 14 ngày và thời gian miễn
dịch kéo dài được 6 tháng. Sau đó vào năm 2005, tại Trung Quốc cũng đã
kiểm soát được bệnh do Streptococcus suis gây ra ở lợn bằng vaccine vô hoạt
chế từ các chủng Streptococcus suis serotype 2 (Lê Văn Tạo, 2005) [22].
2.1.3.2. Bê ̣nh viêm phổ i do Pasteurella multocida gây ra
* Nguyên nhân: Vi khuẩn P. multocida được biết đến là nguyên
nhân gây ra bệnh tụ huyết trùng cho các loài gia súc, gia cầm. Tuy nhiên,
kỳ từng vùng hoặc ở cả trường phổi . Màng phổi, bao tim viêm diń h vào lồ ng
ngực (Lê Văn Ta ̣o, 2007) [23].
* Bệnh tích: Pasteurella multocida gây ra bệnh tích chủ yếu ở phần
xoang ngực và thường kèm với bệnh tích của M. hyopneumoniae. Đặc trưng
của bệnh này xuất hiện ở thùy đỉnh và mặt trong của phổi, cùng với việc có bọt
khí trong khí quản. Có sự phân ranh giới rõ rệt giữa vùng tổ chức phổi bị tổn