Tình hình mắc bệnh viêm đường sinh dục trên đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn công ty CP bình minh huyện mỹ đức hà nội và sử dụng phác đồ điều trị hiệu quả - Pdf 42

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

HOÀNG THỊ YẾN
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM ĐƢỜNG SINH DỤC TRÊN ĐÀN LỢN
NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LỢN CÔNG TY CP BÌNH MINH,
HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI VÀ SỬ DỤNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2012 - 2016

Thái Nguyên, 2016



2012 - 2016

Giảng viên hƣớng dẫn: GS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan

Thái Nguyên, 2016


i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đã nắm được
những kiến thức cơ bản ngành học của mình. Với 6 tháng thực tập tốt nghiệp
tại công ty Cổ phần phát triển Bình Minh đã giúp em ngày càng hiểu rõ kiến
thức chuyên môn, cũng như đức tính cần có của một người làm cán bộ khoa
học kỹ thuật. Từ đó đã giúp em có lòng tin vững bước trong cuộc sống cũng
như trong công tác sau này. Để có sự thành công này, em xin tỏ lòng biết ơn
chân thành tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn
GS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan đã tận tình hướng dẫn để em thực hiện thành
công đề tài và khóa luận tốt nghiệp.
Đồng thời em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Công ty Cổ phần
Chăn nuôi CP Việt Nam, bác Nguyễn Sỹ Bình - chủ trang trại cùng toàn thể anh,
chị em công nhân trong trang trại về sự hợp tác giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo
dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này.
Một lần nữa em xin được gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè
đồng nghiệp lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khoẻ cùng những điều tốt đẹp nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!


Bảng 4.4:

Cơ cấu đàn lợn nái của trại lợn Công ty CP Bình Minh
(2014 - 2016)............................................................................ 48

Bảng 4.5:

Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục theo giống lợn.............. 49

Bảng 4.6:

Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục theo lứa đẻ của lợn
nái ............................................................................................. 50

Bảng 4.7:

Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục ở các tháng theo dõi .... 52

Bảng 4.8:

Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục theo hình thức đẻ ......... 53

Bảng 4.9:

Kết quả điều trị bệnh viêm đường sinh dục cho lợn nái tại
trại ............................................................................................ 54

Bảng 4.10:



PRRS:

Porcine reproductive and respiratory syndrome - Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TT:

Thể trọng


iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 2

3.4.5. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu ....................................................... 35
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 36
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 36
4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 36
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 36
4.1.3. Biện pháp thực hiện ............................................................................... 36
4.1.4. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ........................................................ 37
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 48
4.2.1. Cơ cấu đàn lợn nái của trại trong 3 năm gần đây ................................. 48
4.2.2. Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục theo giống lợn ........................... 49
4.2.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục theo lứa đẻ của lợn nái.............. 50
4.2.4. Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục ở các tháng theo dõi.................. 51
4.2.5. Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục theo hình thức đẻ ...................... 53


vi
4.2.6. Kết quả điều trị bệnh viêm đường sinh dục cho lợn nái tại trại............ 54
4.2.7. Theo dõi tỷ lệ động dục và phối giống đạt của lợn nái sau khi điều trị
khỏi bệnh. .............................................................................................. 55
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 57
5.1. Kết luận .................................................................................................... 57
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 59
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 59
II. Tài liệu nước ngoài ..................................................................................... 62
PHỤ LỤC


1
PHẦN 1

hình mắc bệnh viêm đường sinh dục trên đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn
Công ty CP Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội và sử dụng phác đồ điều trị
hiệu quả”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
- Nắm được tình hình mắc bệnh viêm đường sinh dục trên đàn lợn nái
nuôi tại trại.
- Đưa ra phác đồ điều trị bệnh hiệu quả góp phần nâng cao năng suất
sinh sản của đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Xác định được tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục trên đàn lợn nái
nuôi tại trại.
- Thử nghiệm và xác định được phác đồ điều trị hiệu quả.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả đạt được của đề tài là những thông tin bổ sung vào tài liệu
nghiên cứu về bệnh viêm đường sinh dục ở lợn nái, là cơ sở khoa học cho
những biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả.
- Kết quả thu được là cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp kỹ thuật
nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại Công ty CP Bình
Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Xác định được hiệu quả của một số phác đồ điều trị bệnh viêm đường
sinh dục ở lợn nái sinh sản.
- Những khuyến cáo của đề tài giúp các trại chăn nuôi lợn nái sinh sản
hạn chế được những thiệt hại do bệnh gây ra.


3
PHẦN 2

- Đất trồng cây ăn quả: 2,3 ha
- Đất xây dựng: 2,5 ha
- Đất trồng lúa: 2,4 ha
- Ao, hồ chứa nước và nuôi cá: 3 ha
Trang trại đã dành khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà ở
cho công nhân, bếp ăn, các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt
động khác của trại.
Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại
cho 1200 nái cơ bản bao gồm: 6 chuồng nái đẻ (mỗi chuồng có 56 ô kích
thước 2,4 m x 1,6 m/ô), 2 chuồng nái chửa (mỗi chuồng có 560 ô kích thước
2,4 m x 0,65 m/ô), 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống, 9 chuồng lợn thịt
(mỗi chuồng nuôi 550 con) cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn
nuôi như: kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc...
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, 8
quạt thông gió đối với chuồng nái chửa và 2 quạt đối với chuồng cách ly, 2
quạt đối với chuồng đực. Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính. Mỗi cửa sổ có
diện tích 1,5 m2, cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 40 cm. Trên trần được
lắp hệ thống chống nóng bằng tôn lạnh.
Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: máy
đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng
liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác.
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều
được đổ bê tông và có các hố sát trùng.


5
Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan. Nước uống
cho lợn được cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng nái đẻ 6 và chuồng nái
chửa 2. Nước tắm và nước xả gầm phục vụ cho công tác khác được bố trí từ tháp

bộ khoa học kỹ thuật. Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45
- 2,47 lứa/năm. Số con sơ sinh là 11,23 con/đàn, số con cai sữa: 10,7 con/đàn.
Trại hoạt động vào mức khá theo đánh giá của Công ty Chăn nuôi CP Việt
Nam. Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26
ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại chăn nuôi lợn giống của
công ty.
Trong trại có 24 con lợn đực giống được chuyển về cùng một đợt, các
lợn đực giống này được nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái
và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo. Tinh lợn được khai thác từ 2 giống lợn
Pietrain và Duroc. Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển giống cũng
như con đực.
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao,
được Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tượng lợn của trại.
* Công tác vệ sinh:
Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa
đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom phân,
nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn, phun thuốc
sát trùng, hành lang đi lại được quét dọn và rắc vôi theo quy định. Công nhân, kỹ
sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi đều phải sát trùng tại nhà sát trùng,
tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động.
* Công tác phòng bệnh:
Trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa các chuồng, hành lang giữa
các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện vào trại
được sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào. Với phương châm


7
“phòng bệnh là chính” nên tất cả lợn ở đây đều được cho uống thuốc, tiêm
phòng vắc xin đầy đủ. Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trang trại
thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy

nước thải của trại còn nhiều khó khăn.
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái
Quá trình hoạt động sinh lý của cơ quan sinh dục là rất quan trọng và
cơ bản, giúp gia súc trong hoạt động sinh sản nhằm duy trì nòi giống. Cấu tạo
gồm bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong.
Bộ phận sinh dục bên ngoài là bộ phận sinh dục có thể nhìn thấy, sờ
thấy và quan sát được. Bao gồm: âm môn, âm vật và tiền đình. Bộ phận sinh
dục bên trong không nhìn thấy được nhưng bằng phương pháp gián tiếp người
ta có thể quan sát, hoặc sờ thấy bao gồm: âm đạo, tử cung, ống dẫn trứng,
buồng trứng. Mỗi bộ phận này đều đảm nhiệm một chức năng khác nhau và
giữ một vai trò quan trọng khác nhau.
- Âm môn: hay còn gọi là âm hộ (vuhvae) nằm dưới hậu môn. Phía
ngoài âm môn có hai môi (labia pudenda). Hai môi được nối với nhau bằng
hai mép (rima vulae). Trên hai môi của mỗi âm môn có sắc tố màu đen và có
nhiều tuyến tiết (như tuyến tiết chất nhờn trắng và tuyến mồ hôi).
- Âm vật (clitoris): âm vật nằm ở phía dưới hai mép của âm môn,
giống như dương vật của con đực được thu nhỏ lại. Về cấu tạo, âm vật cũng
có các thể hồng như con đực.
- Tiền đình (vestibulum): tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo.
Trong tiền đình có dấu vết màng trinh, phía trong là âm đạo, phía ngoài có lỗ niệu
đạo. Màng trinh có các sợi cơ đàn hồi giữa và do hai lá niêm mạc gập thành


9
một nếp. Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm
vật, chúng có chức năng tiết dịch nhầy, (Nguyễn Mạnh Hà và cs, 2003) [11].
- Âm đạo: âm đạo có chức năng chứa cơ quan sinh dục đực khi giao
phối đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ là ống
thải các chất dịch từ tử cung. Âm đạo có cấu tạo như một ống cơ có thành

- Buồng trứng: buồng trứng nằm trong xoang chậu, gồm một cặp, thực
hiện cả hai chức năng: ngoại tiết (bài noãn) và nội tiết (sản sinh hormone sinh
dục cái). Buồng trứng được hình thành trong giai đoạn phôi thai, hình dáng và
kích thước của buồng trứng biến đổi theo giai đoạn của chu kỳ sinh dục và
chịu ảnh hưởng của tuổi, đặc điểm cá thể, chế độ dinh dưỡng…
Buồng trứng được bao bọc từ phía ngoài bởi một lớp màng liên kết sợi.
Phía trong buồng trứng được chia thành hai miền là miền vỏ và miền tủy.
Miền vỏ đảm bảo quá trình phát triển của trứng đến khi trứng chín và rụng.
2.2.2. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái
Sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng đặc trưng
cho loài, có tính ổn định với từng giống của vật nuôi. Nó được duy trì qua các
thế hệ và luôn củng cố và hoàn thiện qua quá trình chọn lọc để đánh giá đặc
điểm sinh lý sinh dục của của lợn nái người ta thường tập trung nghiên cứu
theo dõi các chỉ tiêu sau đây: tuổi động dục lần đầu, chu kỳ động dục, thời gian
động dục, tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, thời gian động dục trở lại...
- Tuổi động dục lần đầu: là tuổi khi lợn nái hậu bị lần đầu tiên động
dục. Các giống lợn có tuổi động dục lần đầu khác nhau.
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003) [8]: tuổi động dục đầu tiên ở
lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm, từ 4 - 5 tháng, khi khối lượng đạt từ 20 - 25 kg;
ở lợn nái là F1 lúc 6 tháng tuổi, đạt 50 - 55 kg. Lợn ngoại động dục muộn hơn
(6 - 7 tháng) khi đạt 65 - 80 kg.


11
Tùy theo giống, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà lợn có
tuổi động dục lần đầu khác nhau. Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu
vào 4 - 5 tháng tuổi (121 - 158 ngày tuổi), các giống lợn ngoại Yorkshire,
Landrace muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi. Theo Hughes và Jemmes (1996) [37]
thì có đến 83% lợn nái hậu bị có khối lượng cơ thể trên 90 kg động dục lúc
165 ngày tuổi nếu được tiếp xúc với đực giống 2 lần/ngày, 20 - 25 phút/lần.

+ Trước chịu đực: lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết, không cho con
khác nhảy lên lưng. Sự rụng trứng xảy ra sau 35 - 40 giờ ở lợn ngoại và lợn
lại, 25 - 30 giờ ở lợn nội.
+ Chịu đực: lợn kém ăn, mê ì, đứng yên khi ấn tay lên lưng mông, âm
hộ giảm sưng, dịch nhờn chảy ra, dính, đục, đứng yên khi có đực đến gần và
cho đực nhảy. Giai đoạn này kéo dài 2 ngày ở lợn ngoại, 28 - 30 giờ ở lợn
nội. Nếu được phối giống lợn sẽ thụ thai.
+ Sau chịu đực: lợn nái trở lại bình thường, âm hộ giảm sưng, đuôi cụp,
không cho con đực đến gần và nhảy lên lưng.
- Thời điểm phối giống thích hợp: đối với lợn nái ngoại và lợn nái
lai cho phối vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu
động dục. Đối với lợn nái nội, sớm hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và
sáng ngày thứ 3.
Theo Nguyễn Hữu Ninh và Bạch Đăng Phong (2002) [21]: thời điểm
phối giống ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai và sai con. Phối sớm hoặc phối
muộn đều cho kết quả kém, nên cho nhảy kép hoặc thụ tinh nhân tạo kép
vào thời điểm tối ưu.
- Mang thai: thời gian mang thai của lợn trung bình là 114 ngày (113 115 ngày). Thời gian chửa của lợn nái được chia làm hai thời kỳ:


13
Chửa kỳ I: là thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu tiên.
Chửa kỳ II: là thời gian lợn chửa từ ngày chửa thứ 85 đến khi đẻ.
- Năng suất sinh sản của lợn
Một lợn nái một năm trung bình có thể đẻ từ 1,8 - 2,2 lứa/năm. Tuy
nhiên, điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý ảnh hưởng đến năng suất
sinh sản của lợn. Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái thông qua các chỉ
tiêu: số con sơ sinh, số con cai sữa, khối lượng lợn con sơ sinh và cai sữa, tỷ
lệ nuôi sống, số lứa đẻ/năm...
2.2.3. Một số hiểu biết về quá trình viêm

hữu hình và các chất hòa tan như nước, muối, albumin, globulin, fibrinogen,
bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu có tác dụng tạo vành đai ngăn cản viêm lan. Đặc
biệt là các chất có hoạt tính sinh lý như histamin, serotonin, axetinchorin có tác
dụng làm giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch gây đau.
* Tăng sinh mô bào
Là hiện tượng tăng lên về số lượng các tế bào trong ổ viêm, các tế bào
này có thể từ trong máu tới hoặc các tế bào tại chỗ sản sinh, phát triển ra.
Trong quá trình viêm, giai đoạn đầu chủ yếu tăng sinh bạch cầu đa
nhân trung tính. Sự tăng sinh và phát triển của các loại tế bào phụ thuộc vào
mức độ tổn thương của ổ viêm cũng như tình trạng của cơ thể (Phạm Khắc
Hiếu và Lê Thị Ngọc Diệp, 1997) [12].
* Các tế bào viêm
Các tế bào tăng sinh trong ổ viêm được gọi chung là các tế bào viêm,
bao gồm: bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm,
bạch cầu đơn nhân lớn. Chúng có chức năng thực bào, ẩm bào hay tạo ra
những kích thích tại các ổ viêm và giữ vai trò quan trọng giúp cơ thể chống
lại sự xâm nhập của các tác nhân lạ từ môi trường.


15
2.2.3.3. Một số vi khuẩn gây viêm đường sinh dục ở lợn nái
Theo kết quả nghiên cứu của Zaneta và Laureckiene (2006) [35]: nhân
tố gây bệnh viêm đường sinh dục thường là các vi khuẩn sau: Streptococcus
spp, Staphylococcus spp, E. coli và Enterobacter.
Đặng Thanh Tùng (2006) [31] cho biết, phân lập hệ vi trùng chủ yếu từ
dịch viêm tử cung tại phòng xét nghiệm gồm có: E. coli, Staphylococcus,
Klebsiella, Staphylococcus + E. coli.
Dưới đây là thông tin về một số loại vi khuẩn gây bệnh viêm đường
sinh dục:
- Streptococcus: là liên cầu khuẩn thuộc họ Micrococcaceae, hình cầu

Klebsiella có 2 type điển hình là: K. pneumoniea và K. aerogenes. Trong tự
nhiên, Klebsiella thường sống rải rác khắp nơi (đất, nước) hoặc ký sinh ở đường
hô hấp trên, vi khuẩn có thể gây viêm phổi ở người và viêm phổi truyền nhiễm
có bại huyết cho ngựa, bê, lợn,... (Nguyễn Văn Thanh, 2002) [24].
2.2.4. Một số bệnh thường gặp ở đường sinh dục lợn nái
2.2.4.1. Bệnh viêm cổ tử cung
Cổ tử cung lợn có những u thịt xen kẽ khép lại với nhau theo lối cài
răng lược (Phạm Thị Xuân Vân, 1982 [33]).
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [9], cổ tử cung lợn dài 10 - 18 cm,
tròn, không có gấp nếp nên dễ thụ tinh nhân tạo hơn trâu bò. Cổ tử cung luôn
đóng, chỉ hé mở khi động dục và mở hoàn toàn khi sinh đẻ.
Khái niệm bệnh viêm cổ tử cung tức chỉ sự viêm nhiễm ở khe hẹp nằm
dọc bên trong cổ tử cung.
* Nguyên nhân
Do những sai sót về mặt kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, thao tác đỡ đẻ
không đúng kỹ thuật, nhất là các trường hợp phải can thiệp bằng tay hay dụng
cụ sản khoa không đúng làm niêm mạc cổ tử cung bị xây sát. Hoặc cũng có
thể do kỹ thuật thụt rửa tử cung không hợp lý.


17
Do nhiễm trùng kế phát từ sảy thai, đẻ khó, sót nhau, viêm âm đạo hoặc
viêm tử cung.
* Triệu chứng
Phần cổ tử cung nhô ra âm đạo sung huyết và sưng, các vòng nhẫn bên
trong của cổ tử cung sung huyết. Lối vào của lỗ cổ tử cung biến dạng và niêm
mạc trở nên đỏ hoặc đỏ tía. Mủ chảy ra từ miệng cổ tử cung. Trường hợp
viêm lâu ngày thì lối vào của cổ tử cung giãn nở rộng mặc dù có sự hiện diện
của thể vàng trên buồng trứng. Cần phải xem xét cẩn thận vì viêm cổ tử cung
ít khi đơn lẻ mà thường kết hợp với viêm âm đạo hoặc viêm nội mạc tử cung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status