Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung và bại liệt trên đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tại trại lợn hùng chi thái nguyên - Pdf 42

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THANH TÂM

Tên đề tài:
“THEO DÕI TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG VÀ BỆNH BẠI
LIỆT TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC
ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN HÙNG CHI – THÁI NGUYÊN "

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa
: Chăn nuôi - Thú y
Khóa học
: 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THANH TÂM

Tên đề tài:
“THEO DÕI TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG VÀ BỆNH BẠI
LIỆT TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC
ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN HÙNG CHI – THÁI NGUYÊN "

LIỆT TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC
ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN HÙNG CHI – THÁI NGUYÊN "

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành: Thú y
Lớp

: K44 - TY

Khoa

: Chăn nuôi - Thú y

Khóa học

: 2012 - 2016

Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Minh Thuận

Thái Nguyên, năm 2016


ii

LỜI CẢM ƠN

của các trƣờng đại học nói chung và Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói
riêng. Đây là khoảng thời gian quan trọng với mỗi sinh viên, là cơ hội để áp
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. Đồng thời đây cũng là khoảng
thời gian quý báu để mỗi sinh viên học hỏi, thu thập mọi kiến thức, là hành
trang bƣớc vào cuộc sống mới với công việc của mình.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, yêu cầu của cơ sở, đƣợc sự đồng
ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, đƣợc sự giúp đỡ của giảng viên hƣớng dẫn Th.S Nguyễn Thị Minh
Thuận tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“THEO DÕI TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM

TỬ CUNG VÀ BỆNH BẠI LIỆT TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN HÙNG CHI – THÁI NGUYÊN "

Do thời gian và trình độ còn hạn chế, bƣớc đầu còn bỡ ngỡ với công tác
nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đƣợc sự góp
ý của Quý thầy cô và các bạn để bản khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh Viên

HOÀNG THỊ THANH TÂM


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi ................................ 33
Bảng 4.2: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn con và lợn nái của trại lợn ............... 34


TT

: Thể trọng

VTM

: Vitamin


vi

MỤC LỤC
Trang
Phần 1 MỞ ĐẦU............................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Công Ty Cổ Phần Thuốc Thú Y Đức Hạnh Marphavet ......................... 3
2.1.2. Trại Hùng Chi –xã Lƣơng Sơn- Tỉnh Thái Nguyên ............................... 5
2.2. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 6
2.2.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái .................................. 6
2.2.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ................................................... 9
2.2.3. Sinh lý lâm sàng .................................................................................... 12
2.2.4. Một số bệnh sản khoa thƣờng gặp ở lợn ............................................... 13
2.2.5. Một số hiểu biết về thuốc phòng và trị bệnh sử dụng trong đề tài........ 19
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc ..................................... 22
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .......................................................... 22

5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 49


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay, cùng với sự hội nhập và phát triển kinh tế của Việt Nam với
các nƣớc trên thế giới, ngành chăn nuôi nƣớc ta càng đóng vai trò quan trọng
đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn. Sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn mang lại
giá trị lớn cho con ngƣời, đó là nguồn cung cấp thực phẩm với số lƣợng lớn,
chất lƣợng tốt cho chúng ta. Bên cạnh đó, nghề chăn nuôi lợn cũng cung cấp
một lƣợng không nhỏ phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ
nhƣ: da, lông, mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến.
Chăn nuôi lợn không chỉ đáp ứng yêu cầu cung cấp thịt trong nƣớc mà
còn xuất khẩu ra thế giới mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho ngƣời chăn nuôi, ngoài
ra nghề chăn nuôi lợn còn tận dụng đƣợc sức lao động nhàn rỗi, tận dụng
đƣợc phế phẩm cho nông nghiệp, chính vì vậy lợn đƣợc nuôi nhiều ở hầu hết
các tỉnh trên toàn quốc.
Trong những năm gần đây nhờ áp dụng các thành tựu khoa học vào sản
xuất, ngành chăn nuôi lợn nƣớc ta có những bƣớc phát triển nhƣ: Tổng đàn
tăng, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất, chất lƣợng cao, chăn nuôi theo kiểu
hộ gia đình ngày càng giảm thay vào đó là các trang trại với quy mô nhỏ và
vừa ngày càng tăng.
Tuy nhiên, nghề chăn nuôi lợn luôn gặp khó khăn ngoài các nguyên
nhân nhƣ sự cạnh tranh với các ngành nghề khác, các chính sách, chi phí đầu
vào, chi phí thức ăn, ngành chăn nuôi lợn còn phải đối mặt với điều kiện thời
tiết, khí hậu và dịch bệnh trong đó cócác bệnh sinh sản ở lơn nái.
Thái Nguyên là tỉnh có nhiều trang trại lợn siêu nạc chăn nuôi tập trung

trại công nghiệp quy mô lớn, kỹ thuật hiện đại, đầu năm 2010, Ban Giám Đốc
công ty đã đầu tƣ hơn 195 tỷ đồng xây dựng nhà máy thuốc thú y đạt tiêu
chuẩn của tổ chức Y tế thế giới GMP/WHO với 3 dây chuyền :Thuốc tiêm,
thuốc dung dịch uống và thuốc bột, đƣa vào sử dụng từ cuối năm 2011. Đến
nay, Công ty tiếp tục đầu tƣ thêm trên 250 tỷ đồng xây dựng nhà máy vắc xin
virut trên tế bào và dây chuyền sản xuất vắc xin virut trên phôi trứng, cả 3 dây
chuyền công nghệ Châu âu đang đi vào hoạt động và cho kết quả tốt


4

Sau hơn 12 năm hoạt động, Marphavet đã có những bƣớc phát triển vƣợt
bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trƣờng và số lƣợng cán bộ chuyên
nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tƣ duy quản trị. Hiện tại, Marphavet có 5
công ty thành viên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớn gồm: Công ty CP
thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet, Công ty cổ phần Aboss, Công ty cổ phần
Nanovet, Công ty cổ phần BMG, Công ty cổ phần Hoàng Đức Hiền. Với tổng
diện tích hơn 12,5 ha và 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP/WHO trên cả 6 dây
chuyền thuốc và vắc xin công nghệ cao. Trụ sở nhà máy đặt tại: Xã Trung
Thành- Phổ Yên –Thái Nguyên và 12 chi nhánh khác trên cả nƣớc nhƣ: Chi
nhánh Cần Thơ, Chi nhánh Quận 9 - TPHCM, Chi Nhánh Đồng Nai, Chi
Nhánh Đắc Lắc, Chi Nhánh Nha Trang, Chi Nhánh Đà Nẵng, Chi Nhánh Huế,
Chi Nhánh Hải Phòng và Chi Nhánh Mỹ Đình - Hà Nội. Sản phẩm của
Marphavet phủ khắp 63 tỉnh thành trong cả nƣớc và xuất khẩu sang trên 10
nƣớc trên thế giới . Hệ thống nhà phân phối và đại lý với số lƣợng hơn 8000
đại lý. Marphavet có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với hơn 1000
CBNV bao gồm 2 Giáo sƣ, 5 Phó giáo sƣ, 8 Tiến sỹ, 29 Thạc sỹ, trên 500 Bác
sỹ thú y và Kĩ sƣ chăn nuôi, 15 Dƣợc sĩ nhân y, 12 Cử nhân công nghệ sinh
học có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, hơn 250 Cử nhân kinh tế , Kế
toán, Luật , Nhân văn, Quản trị kinh doanh, Marketing, cơ khí chế tạo máy,

mới nhập về mỗi dãy chuồng có 9 ô, kích thƣớc chuồng 63m x 15m, mỗi ô
kích thƣớc 7m x 7m, cùng một số công trình phụ cho chăn nuôi nhƣ: kho thức
ăn, phòng sát trùng , kho thuốc….
- Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, và 8
quạt thông gió đối với các chuồng bầu, và 2 quạt đối với chuồng cách ly, 2
quạt đối với chuồng đực. Hai bên tƣờng có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có
diện tích 1,5m2, cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 40cm. Trên trần đƣợc
lắp hệ thống chống nóng bằng nhựa. Phòng pha tinh của trại đƣợc trang bị các


6

dụng cụ hiện đại nhƣ : Máy đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm
ứng nhiệt, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số
thiết bị khác .
- Trong khu chăn nuôi, đƣờng đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều
đƣợc đổ bê tông và có các hồ sát trùng.
- Hệ thống nƣớc trong khu chăn nuôi đều là nƣớc giếng khoan.
2.2. Cơ sở khoa học
2.2.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái
Cơ quan sinh dục của lợn nái bao gồm:
- Bộ phận sinh dục ngoài gồm: âm môn, âm vật, tiền đình.
+ Âm môn: hay còn gọi là âm hộ nằm dƣới hậu môn. Phía ngoài âm
môn có hai môi (labia pudenda). Hai môi đƣợc nối với nhau bằng hai mép
(rima vulae). Trên hai môi của âm môn có sắc tố màu đen và có nhiều tuyến
tiết (nhƣ tuyến tiết chất nhờn trắng và tuyến mồ hôi).
+ Âm vật (clitoris): âm vật của con cái đƣợc cấu tạo giống nhƣ dƣơng
vật của con đực đƣợc thu nhỏ lại, bên trong có các thể hổng. Trên âm vật có
các nếp da tạo ra mũ âm, ở giữa âm vật gấp xuống dƣới là chỗ tập trung các

Sừng tử cung: dài 50 - 100cm, hình ruột non thông với ống dẫn trứng.
Thân tử cung: dài 3 - 5 cm.
Cổ tử cung: dài 10 - 18 cm, có thành dày hình trụ, có các cột thịt xếp
theo kiểu cài răng lƣợc thông với âm đạo.
Vách tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: lớp tƣơng mạc lớp cơ trơn
và lớp nội mạc:
Lớp tƣơng mạc: là lớp màng sợi dai chắc phủ mặt ngoài tử cung và nối
tiếp hệ thống các dây chằng.
Lớp cơ trơn: gồm cơ vòng rất dày ở trong, cơ dọc mỏng hơn ở
ngoài, giữa hai tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi đàn hồi và mạch quản đặc
biệt là nhiều tĩnh mạch lớn, ngoài ra các bó sợi cơ trơn đan vào nhau theo
mọi hƣớng làm thành mạch vừa dày vừa chắc. Cơ trơn là lớp cơ dày và
khỏe nhất trên cơ thể.


8

Lớp nội mạc tử cung: là lớp niêm mạc mầu hồng đƣợc phủ bởi một lớp tế
bào biểu mô hình trụ xen kẽ có các ống đổ của các tuyến nhày tử cung nhiều tế
bào biểu mô kéo dài thành lông nhung, khi lông dung động thì gạt những chất
nhày tiết ra về phía cổ tử cung.
Trên niêm mạc có các nếp gấp. Lớp niêm mạc tử cung có nhiệm vụ tiết
các chất vào lòng tử cung để giúp phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh
trùng trong thời gian di chuyển đến ống dẫn trứng. Dƣới sự ảnh hƣởng của
oestrogen, các tuyến tử cung phát triển từ lớp màng nhầy xâm nhập vào lớp dƣới
màng nhầy và cuộn lại tuy nhiên các tuyến chỉ đạt đƣợc khả năng phân tiết tối đa
khi có tác dụng của progensterone. Sự phân tiết của tuyến tử cung thay đổi tùy
theo giai đoạn của chu kỳ sinh dục.
+ Buồng trứng: buồng trứng nằm trong xoang chậu, gồm một cặp, thực
hiện cả hai chức năng: ngoại tiết (bài noãn) và nội tiết (sản sinh hormon sinh

Sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng đặc trƣng cho
loài, có tính ổn định với từng giống của vật nuôi. Nó đƣợc duy trì qua các thế hệ
và luôn củng cố và hoàn thiện qua quá trình chọn lọc để đánh giá đặc điểm sinh lý
sinh dục của của lợn nái ngƣời ta thƣờng tập trung nghiên cứu theo dõi các chỉ tiêu
sau đây: tuổi động dục lần đầu, chu kỳ động dục, thời gian động dục, tuổi phối
giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, thời gian động dục trở lại...
+ Tuổi động dục lần đầu: là tuổi khi lợn nái hậu bị lần đầu tiên động
dục. Các giống lợn có tuổi động dục lần đầu khác nhau.
Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [6] thì: tuổi động dục đầu tiên ở
lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng, khi khối lƣợng đạt từ 20 - 25 kg;
ở lợn nái là F1 lúc 6 tháng tuổi, đạt 50 - 55 kg. Lợn ngoại động dục muộn hơn
(6-7 tháng) khi đạt 65- 80 kg.
Tùy theo giống, điều kiện chăm sóc nuôi dƣỡng và quản lý mà lợn có
tuổi động dục lần đầu khác nhau. Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu


10

vào 4 - 5 tháng tuổi (121 - 158 ngày tuổi), các giống lợn ngoại Yorkshire,
Landrace muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi.
Tuổi động dục lần đầu phụ thuộc vào mùa vụ. Lợn cái hậu bị đƣợc sinh
vào mùa Thu sẽ động dục sớm hơn so với sinh vào mùa Xuân (Nguyễn Tuấn
Anh và cs, 1998) [1].
Theo Lê Xuân Thọ và cs (1979) [24] đối với lợn nái hậu bị và lợn nái
sau cai sữa chậm động dục, tiêm huyết thanh ngựa chửa có thể gây động dục.
+ Tuổi phối giống lần đầu
Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [6] cho rằng: không nên phối giống ở
lần động dục đầu tiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợn chƣa phát triển đầy đủ, chƣa
tích tụ đƣợc chất dinh dƣỡng nuôi thai, trứng chƣa chín một cách hoàn chỉnh.
Để đạt đƣợc hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái lâu bền cần bỏ qua 1- 2

+ Thời điểm phối giống thích hợp: đối với lợn nái ngoại và lợn nái
lai cho phối vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu
động dục. Đối với lợn nái nội, sớm hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và
sáng ngày thứ 3.
Theo Nguyễn Hữu Ninh và cs (2002) [17] cho biết: Thời điểm phối giống
ảnh hƣởng đến tỷ lệ đậu thai và sai con. Phối sớm hoặc phối muộn đều cho kết
quả kém, nên cho nhảy kép hoặc thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm thích hợp.
+ Mang thai: thời gian mang thai của lợn trung bình là 114 ngày (113 115 ngày). Thời gian chửa của lợn nái đƣợc chia làm hai thời kỳ:
Chửa kỳ I: Là thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu.
Chửa kỳ II: Là thời gian lợn chửa từ ngày chửa thứ 85 đến khi đẻ.
+ Năng suất sinh sản của lợn
Một lợn nái một năm trung bình có thể đẻ từ 1,8 - 2,2 lứa/ năm. Tuy
nhiên, điều kiện nuôi dƣỡng, chăm sóc và quản lý ảnh hƣởng đến năng suất
sinh sản của lợn. Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái thông qua các chỉ


12

tiêu: số con sơ sinh, số con cai sữa, khối lƣợng lợn con sơ sinh và cai sữa, tỷ
lệ nuôi sống, số lứa đẻ/năm...
2.2.3. Sinh lý lâm sàng
+ Thân nhiệt:
Nhiệt độ thân thể gọi tắt là thân nhiệt, là một hằng số hằng định sinh
học ở các động vật bậc cao nhƣ động vật có vú, ngƣời.
Trong điều kiện chăn nuôi giống nhau, thân nhiệt của gia súc non bao
giờ cũng cao hơn thân nhiệt của gia súc trƣởng thành và gia súc già: ở con cái
cao hơn con đực. Trong một ngày đêm, thân nhiệt thấp nhất lúc sáng sớm (1 5 h sáng), cao nhất vào buổi chiều từ 16h - 18h (Hồ Văn Nam và cs, 1997 [15]).
Thân nhiệt của lợn trong điều kiện sinh lý bình thƣờng dao động trong
khoảng 38,5 - 39,50C.
+ Sốt

liên cầu dung huyết (Streptococcus hemolitica) và các loại Proteus vulgais,
Klebriella, dung huyết E.coli, còn có thể do trùng roi (Trecbomonas fortus) và
do nấm Candda albicans.
Kết quả phân lập của Nguyễn Hữu Phƣớc (1992) [18] cho thấy, tỷ lệ
các loại vi khuẩn gây viêm tử cung ở lợn nái nhƣ sau:
E.coli chiếm

26,7%

Prosus vuglgaris chiếm 16%

Steptococcus chiếm

34,5%

Klebsielle

10,2%

Staphylococcus chiếm

11,2%

Các loại khác:

2-7%

Các kết quả nghiên cứu của Bilen và cs, (1994) [3] cho biết: viêm tử
cung thƣờng xảy ra trong lúc sinh do nhiễm khuẩn E.coli, Staphylococcus spp
và Staphylococcus aureus. Đây là nguyên nhân chính gây bệnh.

39,5 - 400C. Lợn ủ rũ, hay nằm, bỏ ăn. Dịch tiết từ âm hộ ra dạng mủ xanh
vàng sệt, có khi lẫn máu, mùi tanh thối.


15

Niêm mạc âm đạo nhợt nhạt, nhiều mủ đặc dính lại, cổ tử cung hơi mở,
có mủ trắng đục chảy ra, múi thối khắm. Trạng thái này xuất hiện chậm 7 - 8
ngày sau khi lợn đẻ. Bệnh ảnh hƣởng đến sản lƣợng sửa.
- Hậu quả
Bệnh viêm tử cung ở lợn nái là một trong những tổn thƣơng đƣờng sinh
dục ảnh hƣởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm mất sữa. Lợn con không có
sữa sẽ còi cọc, suy dinh dƣỡng, chậm phát triển. Lợn nái chậm động dục trở
lại, không thụ thai, có thể dẫn đến vô sinh, mất khả năng sinh sản.
Lê Thị Tài và cs (2002) [19] cho rằng: đây là một bệnh khá phổ biến ở
gia súc cái. Nếu không đƣợc chữa trị kịp thời thì sẽ ảnh hƣởng đến khả năng
thụ thai và sinh sản.
Viêm tử cung là một trong những yếu tố gây vô sinh, rối loạn chức
năng của cơ quan sinh dục vì các quá trình viêm ở dạ con cản trở sự di chuyển
của tinh trùng tạo độc tố spermiolysin có hại cho tinh trùng. Các loại độc tố
của vi khuẩn, vi trùng và các dạng đại thực bào tích tụ gây bất lợi với tinh
trùng, nếu có thụ thai đƣợc thì phôi ở trong môi trƣờng bất lợi cũng dễ bị chết
non (Lê Văn Năm, 1999) [16].
Quá trình viêm xảy ra trong giai đoạn mang thai là do biến đổi bệnh lý
trong cấu trúc của niêm mạc (teo niêm mạc, sẹo trên niêm mạc, thoái hóa
niêm mạc...) dẫn đến phá vỡ hàng rào bảo vệ giữa bào thai và tử cung nên qua
các chỗ tổn thƣơng vi khuẩn cũng nhƣ các độc tố do chúng tiết ra làm cho bào
thai phát triển không bình thƣờng.
- Chẩn đoán
Dựa vào các triệu chứng lâm sàng nhƣ: Lợn không yên tĩnh, luôn có biểu

+ Tiêm kháng sinh
Cách 1: Tiêm Vilamoks-LA: Tiêm bắp 1ml/ 10kg TT/ngày, dùng liên
tục 3 - 5 ngày.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status