Bộ đề ôn thi THPT quốc gia môn Lịch sử năm 2018 - Pdf 42

HÀ THÁI SƠN



1


HÀ THÁI SƠN



Lêi më ®Çu
Chào các e, kì thi thpt quốc gia năm 2017 chỉ còn gần 1 tháng nữa là đến
nên giờ là giai đoạn nước rút cho các e chuẩn bị lại kiến thức cũng như
luyện đề, nhu cầu luyện đề của các e rất lớn, nhiều e ibx hỏi a xin đề để
luyện thêm nhưng do bận nên a không thể gửi hết cho các e.
Thường ngày, a hay up lẻ đề nên nhiều e không kịp làm cũng không kịp
lưu nên bị trôi mất nên a đã tập hợp lại các đề thi thử mà a sưu tầm được
vào trong file này để cho các e tiện làm và tra khảo .
File khá dài, cố gắng rút gọn lại nhưng cũng còn gần 900 trang nguyên đề
thi thử của các trường THPT trong cả nước, các đề thi học kì của các tỉnh
và các đề thi thử trên Diễn Đàn Khối C. Đa số các đề trong này đều có
đáp án “ THAM KHẢO” cho các e chỉ có 1 số ít đề không có đáp án và a
cũng không làm đáp án được hết cho các đề trong tập này.
Do số lượng đề rất nhiều nên dù biên soạn sửa lại khá nhiều nhưng vẫn
không tránh được sai sót về câu chữ cũng như đáp án nên rất mong được
sự góp ý của các e, anh chị và các thầy cô.
Trân trọng cảm ơn !

Hà Nội , ngày 27 tháng 5 năm 2017


C. Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật.
D. Nhật được Mĩ trang bị vũ khí hạt nhân.
Câu 4: Để thực hiện thành công chiến lược toàn cầu, biện pháp mà Mĩ đã không sử dụng là
A. gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược,bạo loạn, đảo chính lật đổ ở nhiều nơi.
B. khởi xướng Chiến tranh lạnh.
C. thiết lập các liên minh quân sự, chạy đua vũ trang.
D. tiến hành viện trợ cho các nước Đông Âu.
Câu 5: Văn kiện nào dưới đây không chứa đựng nội dung của đường lối kháng chiến
chống Pháp?
A. Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa .
B. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh
C. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
Câu 6: Chiến thắng nào của quân ta đã giữ vững hành lang chiến lược cách mạng Đông
Dương?
A. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
C. Quân đội Việt-Campuchia đập tan hành quân xâm lược Campuchia năm 1970 của Mĩ
và quân đội Sài Gòn.
D. Quân đội Việt-Lào đập tan hành quân Lam Sơn 719 xâm lược Lào năm 1971 của Mĩ
và quân đội Sài Gòn.
Câu 7: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì ?
A. Quốc tế cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập .
B. Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
C. Chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng đắn.
D. Khẳng định quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng Đông Dương.
Câu 8: Chiến dịch Biên Giới là chiến dịch lớn đầu tiên trong cuộc kháng chiến chống Pháp
3



C. vẫn còn lệ thuộc Mĩ.

D. khủng hoảng, suy thoái.

Câu 12:Thắng lợi của ta đối với Mĩ qua Hiệp định Giơne năm 1954 là
A. Mĩ buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước.
B. Mĩ từ bỏ âm mưu xâm lược Việt Nam.
C. Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông
Dương.
D. Mĩ chấm dứt quan hệ đối đầu chuyển sang quan hệ hòa hoãn, đối thoại với Việt Nam.
Câu 13: Công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (từ 1978) có nội dung gì ?
A. Cải tổ chính trị, kinh tế, xóa bỏ toàn bộ nền tảng của chủ nghĩa xã hội.
4


HÀ THÁI SƠN



B. Tập trung vào khoa học công nghệ, tư nhân hoá khu vực kinh tế nhà nước.
C. Phát triển kinh tế làm trọng tâm, cải cách và mở cửa.
D. Chuyển sang xây dựng và phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Câu 14: Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ có âm mưu gì mới so với các chiến
lược chiến tranh trước đó?
A. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Thu hẹp phạm vi chiến tranh để dễ dàng giành lại thế chủ động.
C. Bắt tay với các cường quốc TBCN tấn công ta từ nhiều phía.
D. Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu.
Câu 15: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng vị trí vai trò của Liên Hợp Quốc ?
A. Là một tổ chức khu vực phát triển năng động trên hầu hết các lĩnh vực, thúc đẩy hòa




Câu 19:Năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” vì
A. mở đầu cho cuộc đấu tranh giành độc lập ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.
C. đánh đấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ.
D. đánh dấu sự sụp đổ của chế độ Apácthai.
Câu 20:Thắng lợi của ta đối với Pháp qua Hiệp định Giơne năm 1954 là
A. Pháp thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông
Dương.
B. Pháp chấm dứt quan hệ đối đầu chuyển sang quan hệ hòa hoãn, đối thoại với Việt
Nam.
C. Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước.
D. Pháp buộc phải bồi thường một khoản chiến phí khổng lồ cho chiến tranh Đông
Dương.
Câu 21: Vì sao nói cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của ta mang tính chất nhân dân?
A. Vì mục đích của cuộc kháng chiến là giành quyền làm chủ về tay nhân dân.
B. Vì toàn dân tham gia kháng chiến, trong đó lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng
cốt.
C. Vì nhân dân ta tự vũ trang đứng lên kháng chiến chống Pháp.
D. Vì nhân dân quyết tâm kháng chiến chống Pháp.
Câu 22: Mĩ và chính quyền Sài Gòn xây dựng “ấp chiến lược” với mục đích
A. tách dân khỏi cách mạng, kìm kẹp nhân dân, “bình định” miền Nam.
B. giải quyết ruộng đất cho nông dân miền Nam.
C. chống chiến tranh du kích ở miền Nam.
D. khôi phục kinh tế miền Nam, ổn định chính quyền Ngô Đình Diệm.
Câu 23: Sự kiện tác động rất lớn đến sự thay đổi chính sách của chính quyền thực dân Pháp
ở Đông Dương trong những năm 1939 - 1945 là
A. Đảng Cộng sản Pháp bị đặt ra ngoài vòng pháp luật.

D.

Sài Gòn 23/9/1945.

các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Việt Bắc 1947.

Câu 27:Với những chính sách đối ngoại tích cực của mình sau Chiến tranh thế giới thứ II,
Liên Xô được xem là
A. thành trì, chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.
B. quốc gia xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất thế giới.
C. cường quốc lãnh đạo thế giới.
D. quốc gia có vị trí và tiếng nói quan trọng nhất trong Liên Hợp Quốc.
Câu 28:Mục đích quan trọng nhất của việc ta kí kết hiệp định Sơ Bộ (6/3/1946) với Pháp là
A. Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
B. Tạo điều kiện để xây dựng lại đất nước sau chiến tranh.
C. Thể hiện thiện chí hòa bình của ta với Pháp, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
D. Phân hóa triệt để kẻ thù, tập trung đánh đúng kẻ thù chủ yếu, trước mắt.
Câu 29: Những hành động can thiệp của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương là
A. bắt tay với các nước lớn xã hội chủ nghĩa để cô lập ta .
B. công nhận chính phủ Bảo Đại, viện trợ cho Pháp.
C. đưa quân đội sang chiến trường Đông Dương.
D. xây dựng căn cứ quân sự ở Đông Dương.
7


HÀ THÁI SƠN




D. xây dựng tổ chức cơ sở ở trong nước.
Câu 35: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 – 1941) đã chủ trương
thành lập ở Việt Nam tổ chức
A. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
B. Liên Việt.
C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D. Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh).
Câu 36: Hoàn cảnh của miền Bắc sau Hiệp định Pari là
8


HÀ THÁI SƠN



A. giành được chính quyền.

B. đã được giải phóng.

C. tiếp tục chi viện cho miền Nam.

D. hòa bình lập lại.

Câu 37:Các nguyên tắc hoạt động của ASEAN đã được xác định trong văn kiện nào?
A. Hiệp định thương mại tự do AFTA năm 1992.
B. Hiệp định về Thương mại Hàng hoá ASEAN năm 2010.
C. Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á tại Bali (Inđônêxia- 1976).
D. Tuyên bố Kuala Lumpur về việc thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) năm
2015.
Câu 38: Mục đích của kế hoạch Nava là

10, C
11, B
12, C

13, C
14, A
15, B
16, C

17, A
18, C
19, B
20, C

21, B
22, A
23, B
24, D

9

25, A
26, B
27, A
28, D

29, B
30, D
31, D
32, A

Ianta
B. (a) Hội nghị Ianta, (b) ba cường quốc, (c) trật tự hai cực Ianta, (d) trật tự thế giới
mới
C. (a) Hội nghị Ianta, (b) trật tự thế giới mới, (c) ba cường quốc, (d) trật tự hai cực
Ianta
D. (a) Hội nghị Ianta, (b) trật tự thế giới mới, (c) trật tự hai cực Ianta, (d) ba cường
quốc
Đáp án A, SGK cơ bản trang 6
2. Tổ chức chuyên môn giúp việc nào của Liên Hợp Quốc đã giúp đỡ Việt Nam với
mục đích “nhằm đạt được mục tiêu phát triển con người bền vững, bằng cách hỗ trợ
các quốc gia xây dựng năng lực trong việc thiết kế và thực hiện các chương trình phát
triển nhằm xoá bỏ đói nghèo, tạo công ăn việc làm và tìm phương cách mưu cầu sự
sống bền vững, nâng cao địa vị của phụ nữ, bảo vệ và tái tạo môi trường, ưu tiên hàng
đầu cho xoá đói giảm nghèo.”
A. UNESCO – Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc
B. UNDP – Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
10


HÀ THÁI SƠN



C. IMF – Quỹ tiền tệ quốc tế
D. ECOSOC – Hội đồng kinh tế - xã hội Liên Hợp Quốc
Đáp án B, UNDP Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) là tổ chức trực
thuộc Liên hợp quốc được thành lập năm 1965 tại Niu Oóc trên cơ sở hợp nhất hai cơ
quan của Liên hợp quốc là Chương trình Hỗ trợ Kỹ thuật mở rộng (EPTA) và Quỹ
Đặc biệt của Liên hợp quốc.
Mục đích tôn chỉ hoạt động là “Giúp đỡ nỗ lực của các quốc gia nhằm đạt được mục



HÀ THÁI SƠN



C. Có những giai đoạn thực hiện chính sách hòa bình, trung lập và đấu tranh chống
lại chế độ diệt chủng.
D. Sự đoàn kết của ba dân tộc góp phần vào thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mĩ.
Đáp án C, ở Campuchia có giai đoạn 1954-1970 chính phủ Xihanuc thực hiện chính
sách hòa bình, trung lập; giai đoạn 1975-1979 đấu tranh chống chế độ diệt chủng
Khmer Đỏ.
6. Ý nào dưới đây phản ánh hoạt động đối ngoại của Trung Quốc trong năm 1972 đã
gây bất lợi cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
A. Xảy ra xung đột biên giới với Liên Xô.
B. Tổng thống Mĩ thăm Trung Quốc, mở đầu quan hệ mới theo hướng hòa dịu giữa
hai nước.
C. Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ và Liên Xô.
D. Bình thường hóa quan hệ với Nhật Bản và các nước phương Tây.
Đáp án B, tháng 2 năm 1972 tổng thống Ních-xơn thăm Trung Quốc và ký “Thông
cáo chung Thượng Hải”, cuộc gặp gỡ này nằm trong chiến lược ngoại giao “bóng
bàn” nhằm hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc đối với cách mạng Việt Nam.
7. Mục tiêu bao quát nhất của Mĩ sau chiến tranh lạnh là gì?
A. Sử dụng khẩu hiệu “dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước trên
thế giới.
B. Khôi phục nền kinh tế Mĩ.
C. Chi phối, lãnh đạo thế giới.
D. Bảo đảm an ninh, sẵn sàng chiến đấu
Đáp án C, sau khi Liên Xô và Đông Âu sụp đổ về mặt nhà nước, Mỹ lợi dụng lợi thế

C. 1, 3, 2, 5, 4.
D. 4, 1, 5, 2, 1.
Đáp án C, SGK trang 50, 51, 52.
10. Bài học lớn từ sự thành công của các nước phát triển trước những chuyển biến
mạnh mẽ của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc đã được Đảng và Nhà nước ta
vận dụng, xem sự đầu tư cho lĩnh vực nào là “quốc sách hàng đầu”:
A. Phát triển kinh tế - tài chính.
B. Giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ.
C. Kinh tế - An ninh – Quốc phòng
D. Kinh tế - Chính trị - Quân sự.
Đáp án B, các nước phát triển trên thế giới như Mỹ và Nhật Bản luôn chú trọng đầu
tư cho Giáo dục đào tạo và Khoa học công nghệ.
Giáo dục - đào tạo:Trong các yếu tố của quá trình sản xuất thì sức lao động giữ vai
trò quan trọng hàng đầu. Sức lao động mang tính sáng tạo và là nguồn lực không cạn
kiệt. Xét về thực chất sự phát triển của tư liệu sản xuất do sức lao động tạo nên. Giáo
dục và đào tạo là quá trình tái tạo, mở rộng sức lao động. Vì vậy Giáo dục và đào
tạo sẽ bồi dưỡng nguồn nhân lực, nâng cao sức lao động làm cho đất nước ngày càng
phát triển.
Khoa học công nghệ: Cách mạng khoa học kỹ thuật là một trong 3 cuộc cách mạng
quan trọng (cách mạng dân chủ nhân dân, cách mạng khoa học kỹ thuật, cách mạng
văn hóa), cách mạng khoa học kỹ thuật chuyển đổi từ một nước kinh tế nông nghiệp
nghèo nàn lạc hậu sang một nước công nghiệp phát triển. Muốn thành công cuộc cách
mạng ấy thì phải phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ đó là quốc sách
hàng đầu để đào tạo con người vì yếu tố con người lúc nào cũng là yếu tố quyết định
có thành công hay không.

13


HÀ THÁI SƠN

nông dân với địa chủ phong kiến.
B. mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phản động.
C. mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản.
D. mâu thuẫn giữa nông dân vớiđịa chủ phong kiến.
Đáp án D, xã hội VN thời kỳ này có hai mâu thuẫn là: mâu thuẫn dân tộc và mâu
thuẫn giai cấp. Trong đó mâu thuẫn giai cấp chủ yếu của xã hội thuộc địa nửa phong
kiến là mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân và giai cấp địa chủ phong kiến.
15. Đâu là nhận xét đúng nhất về đặc điểm của phong trào dân chủ 1936 – 1939?
14


HÀ THÁI SƠN



A. Là phong trào đấu tranh lớn đầu tiên do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo, có
quy mô rộng lớn, thu hút đông đảo nhân dân tham gia
B. Là phong trào đấu tranh lớn do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo, diễn ra
trên quy mô rộng lớn, thu hút đông đảo nhân dân tham gia, với những hình thức đấu
tranh phong phú
C. Là phong trào đấu tranh lớn do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo, diễn ra trên
quy mô rộng lớn, thu hút đông đảo nhân dân tham gia, với những hình thức đấu tranh
phong phú, quyết liệt
D. Là phong trào đấu tranh lớn do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo, diễn ra trên
quy mô rộng lớn, thu hút đông đảo nhân dân tham gia, với những hình thức đấu tranh
phong phú, quyết liệt và mang tính cách mạng triệt để
Đáp án B, tính chất quyết liệt và mang tính cách mạng triệt để thuộc về phông trào
cách mạng 1930-1931.
16. Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Nguyễn Ái Quốc xác định chiến
lược của cách mạng Việt Nam là “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng

đó phải được tự do, dân tộc đó phải được độc lập.
B. Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do, độc lập và thật sự đã trở thành một nước tự
do, độc lập.
C. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải
để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
D. Tất cả các dân tộc sinh ra đều có quyền bình đẳng.
Đáp án B, “quyền hưởng tự do, độc lập” về phương diện pháp lý và “thật sự trở thành
nước tự do, độc lập” là về phương diện thực tiễn.
19. Trong cách mạng tháng 8 năm 1945, lực lượng nào đóng vai trò quyết định nhất?
A. Lực lượng vũ trang.
B. Lực lượng chính trị.
C. Lực lượng quân đội.
D. Lực lượng trung gian trung tiểu địa chủ yêu nước.
Đán án B, trong CMT8, lực lượng chính trị của quần chúng giữ vai trò chủ yếu, quyết
định còn lực lượng vũ trang và đấu tranh vũ trang giữ vai trò quan trọng và làm nòng
cốt.
20. Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của cách mạng nước ta từ sau Cách mạng tháng
Tám năm 1945 đến năm 1946 là
A. Chống thực dân Pháp xâm lược và bài trừ nội phản
B. Xây dựng và bảo vệ chính quyền
C. Giải quyết nạn đói
D. Cải thiện đời sống nhân dân
Đáp án B vì theo nội dụng chỉ thị kháng chiến kiến quốc. Xây dựng và bảo vệ chính
quyền cách mạng là nhiệm vụ bao trùm, khó khăn và nặng nề nhất vì trong điều kiện
nước ta lúc bấy giờ"việc giành chính quyền dễ bao nhiêu thì việc giữ chính quyền
càng khó bấy nhiêu..." (Văn kiện Đảng 1945- 1954, Ban NCLSĐTƯ, H. 1978, Tập 1,
tr 27,28).
21. “Địch tập trung quân cơ động để tạo sức mạnh... Không sợ! Ta buộc chúng phải
phân tán binh lực thì sức mạnh đó không còn”. Câu nói trên của Hồ Chí Minh khiến
chúng ta liên tưởng tới:

C. Kháng chiến lâu dài bắt nguồn từ sự phân tích đánh giá tương quan lực lượng của
hai bên trong buổi đầu kháng chiến, đánh lâu dài là bí quyết của sự thắng lợi
D. Với đường lối kháng chiến toàn dân, chúng ta sẽ tạo được thế trận cả nước cùng
đánh giặc, mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài
Đáp án D, đều phản ánh kháng chiến toàn dân hay chiến tranh nhân dân.
24. Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12/1950) vì lý do chủ
yếu nào dưới đây?
A. Muốn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
B. Giúp Pháp kéo dài cuộc chiến ở Đông Dương.
C. Mở rộng phạm vi ảnh hưởng của Mĩ ở Đông Dương.
D. Tăng cường sức mạnh cho mình ở Đông Dương.
Đáp án A, SGK trang 139.
25. Điểm khác nhau về bối cảnh Pháp thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi năm
1950 so với kế hoạch Rơve năm 1949 là gì?
A. Thực hiện trong thế bị động.
B. Nhân dân Pháp phản đối cuộc chiến tranh Đông Dương.
C. Pháp đang giành thế chủ động trên chiến trường.
D. Mĩ can thiệp sâu vào Đông Dương.
17


HÀ THÁI SƠN



Đáp án A, Sau chiến dịch Biên Giới Thu Đông 1950 ta giành được thế chủ động trên
chiến trường, kế hoạch Rơ-ve phá sản, Pháp lâm vào thế bị động.
26. Bài học lịch sử lớn nhất hiện nay được đúc rút từ công tác xây dựng mặt trận dân
tộc thống nhất qua các thời kỳ lịch sử Việt Nam là:
A. Đảng tập hợp tất cả các tầng lớp và giai cấp trong xã hội.

A. Chính trị.
18


HÀ THÁI SƠN



B. Kinh tế.
C. Quân sự.
D. Ngoại giao
Đáp án C, thắng lợi trên mặt trận quân sự, đặc biệt là thắng lợi của Chiến dịch Điện
Biên Phủ giữ vai trò quyết định trong thắng lợi ngoại giaovà đồng thời quyết định sự
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954.
30. Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với những nước
nào dưới đây:
A. Đức và Triều Tiên.
B. Đức và Nhật Bản.
C. Triều Tiên và Nhật Bản.
D. Trung Quốc và Triều Tiên.
Đáp án A, Đức và Triều Tiên là hai quốc gia bị chia cắt sau chiến tranh thế giới thứ
hai, trên lãnh thổ hai nước đều hình thành hai nhà nước với hai chế độ chính trị và
hướng phát triển khác nhau.
31. Nét nổi bật nhất của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông
Dương là
A. Mĩ thay chân Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam.
B. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
C. miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên CNXH.
D. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
Đáp án D, SGK trang 157.

tung tóe ra các khả năng chính trị”. Đó là sự kiện nào ?
A. Đồng Khởi (1960)
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968)
C. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
D. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972)
Đáp án B, Cuộc tổng tiến công và nổi dậy dịp Tết Mậu Thân năm 1968 của quân và
dân ta đã đánh dấu bước ngoặt lớn trong cuộc chiến với Mỹ. Vào thời điểm ấy, quân
đội Mỹ đã hoàn toàn sa lầy trong cuộc chiến tranh với Việt Nam. Quân đội Mỹ không
thể bình định được miền Nam Việt Nam, cũng không thể rút quân về nước. Trong
tình hình đó, dư luận thế giới, dư luận của chính nội bộ nhân dân Mỹ phản đối chiến
tranh tại Việt Nam ngày càng mạnh mẽ, quyết liệt. Nắm lấy thời cơ này, Bộ Chính trị
đã quyết định đánh một trận gây tiếng vang lớn, “Một cú đập lớn để tung tóe ra các
khả năng chính trị” (Lê Duẩn). Chiến dịch Mậu Thân năm 1968 đã bất thần được
quyết định như thế để tạo bước ngoặt lớn trong chiến tranh, buộc Mỹ phải xuống
thang, đi tới đàm phán.
35. Biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “quốc sách” trong “Chiến
tranh đặc biệt” (1961 – 1965) nằm trong chương trình nào?
A. Chương trình “tát nước bắt cá” được tổng thống Kenedy đề xuất.
B. Lập các “vành đai trắng” để khủng bố lực lượng cách mạng.
C. Chương trình “bình định” miền Nam.
D. Phong tỏa biên giới, vùng biển để ngăn cản sự chi viện của miền Bắc cho miền
Nam.
Đáp án C, để thực hiện chương trình “bình định” miền Nam, Mỹ và tai sai đã tiến
hành dồn dân, lập ẤP CHIẾN LƯỢC, đây được coi là quốc sách và là xương sống
của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
36.

“Anh ngã xuống đường băng Tân Sơn Nhất
Nhưng Anh gượng đứng lên tì súng trên xác trực thăng
Và Anh chết trong khi đang đứng bắn

C. Thừa nhận sự tồn tại của quân đội Sài Gòn.
D. Thiết lập giới tuyến quân sự tạm thời.
Đáp án B, để giành thắng lợi quyết định ở chiến trường miền Nam, thì Mỹ phải rút
hết quân viễn chinh cùng quân đồng minh và quân giải phóng của ta vẫn ở lại miền
Nam, như thế trong so sánh về tương quan lực lượng mới có lợi cho ta.
38. Thắng lợi của chiến thắng Phước Long (12/12/1974-6/1/1975) đã chứng tỏ:
A. Sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại bằng
quân sự rất hạn chế của Mĩ.
B. Quân đội Sài Gòn còn mạnh và khả năng can thiệp trở lại của Mĩ vẫn còn rất lớn.
C. Khả năng Mĩ chỉ tăng cường viện trợ mà không can thiệp trở lại bằng quân sự vào
miền Nam Việt Nam.
D. Sự chấm dứt hoàn toàn can thiệp của Mĩ vào miền Nam Việt Nam.
Đáp án A, SGK trang 191.
39. Trận đánh có tính chất then chốt nhất, mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là trận:
A. Buôn Ma Thuột
B. Plâyku
C. Kon Tum
21


HÀ THÁI SƠN



D. Đà Nẵng
Đáp án A, SGK trang 193.
40. Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, nước ta cần phải hoàn thành thống nhất đất
nước về mặt nhà nước là vì:
A. Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau và đó là nguyện vọng
tha thiết của nhân dân cả nước.

A. Chiến thắng Vạn Tường
B. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Chiến thắng Bình Giã.
D. Chiến thắng Ba Gia .
Câu 4: Trong hiệp định Pari 1973 về chấp dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt
Nam, điều khoản nào có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền
Nam Việt Nam
A. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt nam có hai chính quyền, hai quân đội,
hai vùng kiểm soát và lực lượng chính trị
B. Nhân dân miền Nam Việt nam tự quyết định tương lai chính trị trị của họ thông
qua cuộc Tổng tuyển cử tự do không có sự can thiệp của nước ngoài
C. Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào ngày 27/1/1973 và Hoa Kì cam kết chấp dứt
mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam
D. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ
quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ
của miền Nam Việt Nam.
Câu 5. Quốc tế Cộng sản được thành lập vào thời gian nào?
A.Tháng 1/1919
B.Tháng 2/1919
C.Tháng 3/1919
23


HÀ THÁI SƠN



D.Tháng 4/1919
Câu 6: Mục tiêu đấu tranh được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định trong thời kì
1936 – 1939 là:



C. Chiến thắng trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967
D. Chiến thắng Ấp Bắc
Câu 11. Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam
trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947
B. Chiến dịch biên giới thu – đông năm 1950
C. Chiến dịch Trung Lào năm 1953
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Câu 12. Nguyên nhân nào dẫn đến sự bùng nổ của cao trào cách mạng ở châu Âu
trong những năm 1918 - 1923?
A.Do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất và thắng lợi của cách mạng tháng
mười Nga 1917
B.Do đời sống của nhân dân các nước châu Âu khổ cực
C.Sự áp đặt bóc lột của chính quyền các nước
D.Do sự kêu gọi của chính phủ Liên Xô
Câu 13. Vai trò chủ yếu của hội Việt Nam cách mạng thanh niên đối với cách mạng
Việt Nam là
A. Truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam
B. Truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản vào Việt Nam
C. Tập hợp giai cấp tư sản dân tộc tham gia cách mạng
D. Tập hợp thanh niên, trí thức yêu nước tham gia cách mạng
Câu 14. Một trong những điểm giống nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt và
Việt Nam hoá chiến tranh là gì
A. Thực hiện chính sách "dùng người Việt đánh người Việt"
B. Mĩ ra sức dồn dân, lập ấp, coi ấp chiến lược là quốc sách
C. Mở ra các cuộc tiến công để tìm diệt và bình định
D. Sử dụng quân đội Sài Gòn để mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
Câu 15. Chiến lược và sách lược của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status