NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
28.11
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Lòch sử
Vườn chim
Luyện tập
Tôn trọng phụ nữ
“Thà hi sinh tất cả chứ nhất đònh không chòu mất
nước”
Thứ 3
29.11
L.từ và câu
Toán
Khoa học
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000…
Nhôm
Thứ 4
30.11
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đòa lí
Ôn tập
Chia số tự nhiện cho số tự nhiên, thương tìm được là
số thập phân
Luyện tập tả người
Lâm nghiệp và ngư nghiệp
tính cách nhân vật.
2. Kó năng: - Hiểu được từ ngữ trong bài.
- Ca ngợi ông cháu bé Mai nhân hậu, thương yêu loài chim
đã biến khu vườn và đầm thành nơi trú ngụ của loài chim,
che chở giữ gìn cuộc sống bình yên cho chúng → bảo vệ
môi trường và loài vật có ích.
3. Thái độ: - Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê
hương đất nước.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc. Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ.
+ HS: Bài soạn, SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc.
Phương pháp: Thực hành.
- Luyện đọc.
- Bài văn có thể chia làm mấy
đoạn?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp
đàn chim?
(Giáo viên ghi bảng).
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1.
• Giáo viên chốt ý.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
+ Vì sao ông cháu bé Mai cương
quyết từ chối lời đề nghò người
buôn chim?
+ Cả ba người đúng im lặng nghe
tiếng đàn chim về tổ gợi cho em ý
gì?
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.
• Giáo viên chốt ý.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
+ Vì sao ông cháu bé Mai cương
quyết từ chối lời đề nghò người
+ Đoạn 4: Phần còn lại .
- 3 học sinh đọc nối tiếp từng
đoạn.
- Học sinh phát âm từ khó.
- Học sinh đọc thầm phần chú giải.
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Các nhóm thảo luận.
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến
của bạn.
- Đại diện nhóm lên trình bày, các
nhóm nhận xét.
- Học sinh đọc đoạn 1.
- Dự kiến: khoe với Tâm tổ chim do
- Nêu ý 3.
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính.
• Giáo viên chốt: Con người cần
bào vệ môi trường tự nhiên, bảo
vệ các loài vật có ích.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học
sinh đọc diễn cảm.
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
bút đàm, đàm thoại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
rèn đọc diễn cảm.
- Yêu cầu học sinh từng nhóm
đọc.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Hướng dẫn học sinh đọc phân
vai.
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
bút đàm, đàm thoại.
- Giáo viên phân nhóm cho học
sinh rèn.
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà rèn đọc diễn cảm.
- Chuẩn bò: “Trồng rừng ngập
mặn”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lần lượt đọc.
- Nêu những từ ngữ cần nhấn
mạnh.
+ GV: Phấn màu, bảng phụ, VBT.
+ HS: Bảng con, SGK, VBT.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
15’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh lần lượt sửa bài 1, 2, 3,
4/ 69 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh thực hành tốt phép chia số
thập phân cho số tự nhiên.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não.
Bài 1:
• Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại quy tắc chia.
• Giáo viên chốt lại: Chia một số
thập phân cho một số tự nhiên.
Bài 2:
• Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại quy tắc tính giá trò biểu thức.
đề, vẽ hình, nêu dạng toán.
- Học sinh nhắc lại cách tính dạng
toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu.
• Giáo viên chốt lại: Tổng và hiệu.
Bài 5:
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành.
- Học sinh nhắc lại chia số thập
phân cho số tự nhiên.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1, 2, 3 4a, b (đọc),
5/ 69, 70
- Chuẩn bò: Chia số thập phân cho
10, 100, 1000.
- Dặn học sinh chuẩn bò trước bài
ở nhà.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc
thầm.
- Suy nghó phân tích đề.
- Nêu tóm tắt.
14 áo : 25,9 m
21 áo : ? m
- Học sinh làm bài.
- Học sinh lên bảng sửa bài – Lần
lượt học sinh đọc kết quả.
- Cả lớp nhận xét: giải rút về đơn
vò.
- Học sinh đọc đề.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
34’
16’
7’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Nêu những việc em đã và sẽ làm
để thực hiện truyền thống kính già
yêu trẻ của dân tộc ta.
3. Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ
nữ.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu 4 tranh
trang 22/ SGK.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình.
- Nêu yêu cầu cho từng nhóm:
Giới thiệu nội dung 1 bức tranh
dưới hình thức tiểu phẩm, bài thơ,
bài hát…
- Chọn nhóm tốt nhất, tuyên
dương.
Hoạt động 2: Học sinh thảo luận
cả lớp.
Phương pháp: Động não, đàm
- Hát
* Kết luận: Ý kiến a là đúng. Các ý
kiến khác biểu hiện thái độ chưa
đúng đối với phụ nữ.
Hoạt động 4: Làm bài tập 1:
Củng cố.
Phương pháp: Thực hành.
- Nêu yêu cầu cho học sinh.
* Kết luận: Có nhiều cách biểu
hiện sự tôn trọng phụ nữ. Các em
hãy thể hiện sự tôn trọng đó với
những người phụ nữ quanh em: bà,
mẹ, chò gái, bạn gái…
5. Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu và chuẩn bò giới thiệu
về một người phụ nữ mà em kính
trọng (có thể là bà, mẹ, chò gái, cô
giáo hoặc một phụ nữ nổi tiếng
trong xã hội).
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca
ngợi người phụ nữ nói chung và
phụ nữ Việt Nam nói riêng.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện trả lới.
- Nhận xét, bổ sung ý.
- Đọc ghi nhớ.
Hoạt động nhóm 4.
- Các nhóm thảo luận.
- Từng nhóm trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Hoạt động cá nhân.
30’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “Tình thế hiểm nghèo”.
- Nhân dân ta đã chống lại “giặc
đói” và “giặc dốt” như thế nào?
- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm
xâm lược của thực dân Pháp?
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
“Thà hi sinh tất cả chứ nhất đònh
không chòu mất nước”.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tiến hành toàn
quốc kháng chiến.
Mục tiêu: Tìm hiểu lí do ta phải
tiến hành toàn quốc kháng chiến.
Ý nghóa của lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải, động não.
- Hát
- Học sinh trả lời (2 em).
Họat động lớp, cá nhân.
-10-
15’
5’
1’
- Giáo viên treo bảng phụ thống kê
các sự kiện 23/11/1946 ;
thần kháng chiến của nhân dân ta
sau lời kêu gọi của Hồ Chủ Tòch.
→ Giáo viên nhận xét → giáo dục
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: Thu Đông 1947, VB
mồ chôn giặc Pháp.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nhận xét về thái độ của
thực dân Pháp.
- Học sinh lắng nghe và trả lời câu
hỏi.
Hoạt động nhóm (nhóm 4)
- Học sinh thảo luận → Giáo viên
gọi 1 vài nhóm phát biểu → các
nhóm khác bổ sung, nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh viết một đoạn cảm nghó.
→ Phát biểu trước lớp.
-11-
Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯÒNG.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường.
2. Kó năng: - Rèn kỹ năng sử dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu Tiếng Việt, có ý thức bảo vệ môi
trường.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ.
học” như thế nào?
- Hát
- Học sinh làm bài (2 em).
- Lớp theo dõi.
- Nhận xét.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.
- Tổ chức nhóm – bàn bạc đoạn
văn đã làm rõ nghóa cho cụm từ
“Khu bảo tồn đa dạng sinh học như
thế nào?”
- Đại diện nhóm trình bày.
- Dự kiến: Rừng này có nhiều động
vật–nhiều loại lưỡng cư (nêusố liệu)
-12-
10’
5’
1’
• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu
bảo tồn đa dạng sinh học.
Bài 2:
- Học sinh làm việc cá nhân, đánh
dấu x bằng bút chì vào ô trống
thích hợp.
• Giáo viên chốt lại: Rừng nguyên
sinh là rừng có từ lâu đời với nhiều
loại động thực vật quý hiếm.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh biết sử dụng một số từ ngữ
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc bài 3.
- Cả lớp đọc thầm.
- Thực hiện nhóm – mỗi nhóm
trình bày trên 2 tờ giấy A 4 (Phân
loại hành động bảo vệ – hành động
phá hoại).
- Học sinh sửa bài.
- Chọn 1 – 2 cụm từ gắn vào đúng
cột (bảng ghi cụm từ để lẫn lộn).
- Cả lớp nhận xét.
- Chuyển giấy cho từ bạn thi đặt
câu nhanh (Đúng ý, gọn lời)
- Cả lớp nhận xét.
- (Thi đua 2 dãy).
-13-
TOÁN:
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh hiểu và bước đầu thực hành quy tắc chia một
số thập phân cho 10, 100, 1000.
2. Kó năng: - Rèn học sinh chia nhẩm cho 10, 100, 1000 nhanh, chính
xác.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh say mê môn học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu.
+ HS: Bảng con. vở bài tập.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh đọc đề.
- Dự kiến:
+ Nhóm 1: Đặt tính:
42,31 10
02 3 4,231
031
010
0
+ Nhóm 2: 42,31 × 0,1 – 4,231
Giải thích: Vì 42,31: 10 giảm giá
trò của 42,31 xuống 10 lần nên chỉ
việc lấy 42,31 × 0,1 vì cũng giảm
-14-
15’
một số thập phân cho 10?
• Giáo viên chốt lại: cách thực
hiện từng cách, nêu cách tính
nhanh nhất. Tóm: STP: 10 →
chuyển dấu phẩy sang bên trái một
chữ số.
Ví dụ 2:
5,3 : 100
• Giáo viên chốt lại cách thực
hiện từng cách, nêu cách tính
nhanh nhất. Tóm: STP: 100 →
chuyển dấu phẩy sang bên trái hai
chữ số.
• Giáo viên chốt lại ghi nhơ, dán
lên bảng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
Hoạt động cả lớp.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh nêu: Chia một số thập
phân cho 10, 100, 1000…ta chỉ
việc nhân số đó với 0,1 ; 0,01 ;
0,001…
- Học sinh lần lượt đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh so sánh nhận xét.
- Học sinh làm bài – Tóm tắt – Tìm
-15-
4’
1’
Bài 3:
• Giáo viên chốt lại.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thực hành, động
não.
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
quy tắc chia nhẩm 10 ; 100 ;
1000…
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1, 2, 3, 4/ 66.
- Chuẩn bò: “Chia số tự nhiên cho
số tự nhiên, thương tìm được là
một số thập phân.”
- Dặn học sinh chuẩn bò trước bài
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
34’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Đồng và hợp kim của
đồng.
- Giáo viên bốc thăm số hiệu,
chọn học sinh trả bài.
- Giáo viên tổng kết, cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Nhôm.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm vệc với các
thông tin và tranh ảnh sưu tầm
được.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
→ Giáo viên chốt: Nhôm sử
dụng rộng rãi để chế tạo các
dụng cụ làm bếp, vỏ của nhiều
- Hát
- Học sinh bên dưới đặt câu hỏi.
- Học sinh có số hiệu may mắn trả
lời.
- Học sinh khác nhận xét.
Hoạt động nhóm, lớp.
yêu cầu học sinh làm việc theo
chỉ dẫn SGK trang 47.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùng
bằng nhôm khác được đem đến lớp
và mô tả màu, độ sáng, tính cứng,
tính dẻo của các đồ dùng bằng nhôm
đó.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả. Các nhóm khác bổ sung.
Hoạt động cá nhân, lớp.
Nhôm Hợp kim
của nhôm
Nguồn
gốc
-Có nhiều
trong vỏ trái
đất ở dạng hợp
chất và có ở
quặng nhôm
-Gồm có
nhôm và 1
số kim loại
khác như
đồng,
kẽm…
Tính
chất
-Màu trắng