LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN NĂNG lực QUẢN lý của HIỆU TRƯỞNG các TRƯỜNG TRUNG học cơ sở QUẬN hà ĐÔNG, THÀNH PHỐ hà nội HIỆN NAY - Pdf 42

MỞ ĐẦU

3

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ

14

1.1. Các khái niệm cơ bản
1.2. Nội dung phát triển năng lực quản lý của hiệu trưởng ở
các trường trung học cơ sở
1.3. Các yếu tố tác động tới phát triển năng lực quản lý của
hiệu trưởng ở các trường trung học cơ sở
Chương 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH
PHỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Khái quát chung về các trường trung học cơ sở và đội
ngũ hiệu trưởng trung học cơ sở quận Hà Đông, thành
phố Hà Nội
2.2. Thực trạng năng lực quản lý của hiệu trưởng ở các trường
trung học cơ sở quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
2.3. Thực trạng phát triển năng lực quản lý của hiệu trưởng ở các
trường trung học cơ sở quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Chương 3. BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM BIỆN PHÁP
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA HIỆU
TRƯỞNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Biện pháp phát triển năng lực quản lý của hiệu trưởng ở các

giới đều đưa giáo dục lên vị trí hàng đầu, coi đầu tư cho giáo dục là đầu tư
cho phát triển và thậm chí còn nhìn nhận giáo dục là một ngành sản xuất đặc
biệt. Trong hệ thống giáo dục Việt Nam, giáo dục THCS thuộc hệ thống giáo
dục dục phổ thông, là cầu nối giữa giáo dục Tiểu học với giáo dục THPT và
là nơi cung cấp lực lượng lao động cho xã hội.
Trong nhà trường, Hiệu trưởng là người trực tiếp quản lý các hoạt động
giáo dục trong nhà trường. Là người chịu trách nhiệm với cấp trên, với ngành
giáo dục, với địa phương, với xã hội về giáo dục. Hiệu trưởng là hạt nhân
quan trọng, là nhân tố tích cực, là người tham mưu, đề xuất các giải pháp và
cũng là người tổ chức phối kết hợp các lực lượng gia đình - nhà trường và xã
hội. Hiệu trưởng là người quản lý toàn diện mọi hoạt động giáo dục trong nhà
trường như: quản lý hành chính, quản lý tài chính tài sản của nhà trường, quản
lý tổ chức bộ máy, quản lý chuyên môn và cán bộ QLGD giữ vai trò quan
trọng, quyết định sự thành công của nhà trường.
Để các trường phát triển theo đúng định hướng, có chất lượng thì đòi
hỏi Hiệu trưởng các trường phải có biện pháp kỹ thuật, có năng lực nhằm phát
triển và phát huy một đội ngũ giáo viên, cán bộ, công nhân viên có đủ năng
lực, trình độ và phẩm chất đáp ứng yêu cầu mới. Việc hoàn thiện và phát triển
NLQL cho đội ngũ Hiệu trưởng trong các trường học nói chung, trường
THCS nói riêng là một yêu cầu tất yếu, là quá trình liên tục.
Năng lực quản lý nhà trường luôn là một đòi hỏi, là yêu cầu đặt ra đối
với cán bộ QLGD nói chung, hiệu trưởng nói riêng. Trong bối cảnh sự phát
triển, tiến bộ mạnh mẽ của khoa học và công nghệ và kinh tế xã hội trong bối
cảnh của xã hội hịện đại ngày nay thì để có thể đảm đương tốt được chức

3


trách, nhiệm vụ được giao, năng lực của hiệu trưởng trong đó có NLQL nhà
trường cũng phải phát triển để đáp ứng.


Generale) xuất bản năm 1916 mà cống hiến lớn nhất của ông là đưa ra 5 chức
năng cơ bản quản lý, 16 quy tắc về chức trách quản lý và 14 nguyên tắc quản
lý hành chính. Theo ông, nếu người quản lý có đủ phẩm chất và năng lực, kết
hợp nhuần nhuyễn với các chức năng, các quy tắc và nguyên tắc quản lý thì
thực hiện được mục tiêu quản lý, từ đó dẫn đến thực hiện được mục tiêu của
tổ chức. Vì vậy, Ông nhấn mạnh vai trò của GD&ĐT, trước hết là đào tạo
CBQL một cách chính quy và có hệ thống, nhằm nâng cao năng lực cho
người CBQL.
Giữa thế kỷ 18, một số nhà khoa học người Anh như: Nhà xã hội
không tưởng vĩ đại Robert Owen (1771-1858), nhà toán học Charles Babbage
(1792-1871), đã đưa ra những quan điểm: tìm giải pháp quản lý với việc nâng
cao năng suất lao động và nâng cao trình độ NLQL.
Trên cơ sở xem xét những yếu tố văn hóa giữa con người với con người
đã xuất hiện công trình nghiên cứu của William (Giáo sư trường Đại học
California, Mỹ). Ông đã khẳng định, yếu tố quan trọng của văn hóa trong
quản lý và nêu ra 7 yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý được mô tả
trong sơ đồ 7S: Strategy (chiến lược), Skills (kỹ năng), Style (cách thức),
System (hệ thống), Structure (cơ cấu), Shared value (các giá trị chung) và đặc
biệt là Staff (đội ngũ). Thông qua mô hình và phân tích đặc điểm của 7 yếu tố
trên, để đánh giá NLQL của đội ngũ người quản lý.
Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, sự bùng nổ thông
tin, các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý đã có các công trình về quản lý
trong môi trường luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống, quản lý tình
huống và vấn đề chất lượng người quản lý thực sự đã được đề cập tới với
những yêu cầu và cách thức nâng cao chất lượng đội ngũ. Harold Koont, Cyri
Odonell, Heinz Weihrich với tác phẩm nổi tiếng: “Những vấn đề cốt yếu của
quản lý”, công trình này đề cập nhiều hơn về yêu cầu chất lượng của người
quản lý.
5

6


cả, bởi hiện nay nhà trường đào tạo những con người tiến vào kỷ nguyên kinh
tế tri thức [18, tr.88-89].
* Những nghiên cứu về năng lực, năng lực quản lý của Hiệu trưởng
ở Việt Nam
Việc xây dựng bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ QLGD đã có nhiều
tác giả, công trình nghiên cứu ở nhiều phương diện khác nhau, có thể kể tới
những công trình nghiên cứu tiêu biểu như:
Theo dự án SREM, Bộ tài liệu tăng cường NLQL trường học [26] đã
xác định một người quản lý, lãnh đạo nhà trường cần có các năng lực cụ thể
như sau: Năng lực xác định tầm nhìn, mục tiêu, sứ mệnh của nhà trường;
Năng lực xây dựng chiến lược phát triển nhà trường để hoàn thành mục tiêu
và xứ mệnh; Năng lực giám sát, đánh giá tiến độ thực hiện mục tiêu; Năng lực
xây dựng và duy trì một môi trường giáo dục theo định hướng kết quả; Năng
lực chỉ đạo chuyên môn; Năng lực định hướng các hoạt động của nhà trường
vì sự tiến bộ của tất cả học sinh; Năng lực xây dựng môi trường cộng tác
trong nhà trường; Năng lực tập trung các hoạt động hàng ngày vào các hoạt
động của học sinh; Năng lực thiết lập và duy trì bầu không khí làm việc tích
cực trong nhà trường; Năng lực đảm bảo một môi trường học tập an ninh, an
toàn; Năng lực tuyển chọn, lựa chọn và duy trì tập thể cán bộ giáo viên có
chất lượng; Năng lực giám sát và đánh giá cán bộ; Năng lực thúc đẩy và chỉ
đạo việc phát triển chuyên môn của cán bộ giáo viên; Năng lực khuyến khích
giáo viên và những người khác làm lãnh đạo; Quản lý tài chính, cơ sở vật chất
và trang thiết bị; NLQL và ứng dụng công nghệ thông tin; Quản lý hành
chính; Phẩm chất đầu tàu gương mẫu; Hiểu biết về xã hội và pháp luật.
Các nhà khoa học cũng đã có nhiều nghiên cứu, đề xuất những giải
pháp xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển
sự nghiệp giáo dục.

của nhà quản lý… Trong đó có những nội dung như nhận diện vai trò của hiệu
8


trưởng, công tác hiệu trưởng, “nghệ thuật quản lý” của người cán bộ QLGD,
của hiệu trưởng trong điều hành cơ quan và nhà trường trước bối cảnh hội nhập
quốc tế và khu vực [1, tr.261-265].
Luận văn thạc sĩ QLGD tác giả Đỗ Sơn Lâm “Quản lý hoạt động bồi
dưỡng giáo viên ở các trường THPT thông Huyện Giá Rai, Tỉnh Bạc Liêu”
của năm 2013; Luận văn thạc sĩ QLGD tác giả Trần Quang Ngôn “Hoàn
thiện phẩm chất, năng lực cán bộ QLGD ở Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc
Trăng hiện nay”, năm 2013; Luận văn thạc sĩ QLGD tác giả Dương Hoàng
Nhật “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nguồn nhân lực tại Công Ty
INVESCO”, năm 2014.
Đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực cho CBQL giáo dục trường tiểu học
quận Hà Đông, thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ QLGD của tác giả Bùi Thị
Huê, năm 2015 đã đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng: Nâng cao nhận
thức, trách nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động bồi dưỡng năng lực; Đổi mới
xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực; Chỉ đạo đổi mới nội dung, hình thức, phương
pháp bồi dưỡng năng lựcc; Chỉ đạo và thường xuyên thực hiện nghiêm túc việc thanh tra,
kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng năng lực; Thực hiện tốt chính sách, chế
độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với CBQL giáo dục; Tạo môi trường, điều
kiện thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng năng lực của CBQL giáo
dục.
Đề tài “Phát triển năng lực của cán bộ quản lý các trường THCS
huyện An Lão, thành phố Hải Phòng” của tác giả Trần Văn Tuyến, năm 2015.
Kết quả nghiên cứu của hai luận văn này đã đề xuất được bảy biện pháp: Cụ
thể hoá Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS thành tiêu chuẩn CBQL trường
THCS huyện An Lão; Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL các trường
THCS theo tiêu chuẩn CBQL trường THCS; Đổi mới công tác bổ nhiệm, bổ

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về phát triển NLQL của Hiệu
trưởng ở các trường THCS.

10


- Phân tích, đánh giá thực trạng NLQL, phát triển NLQL của Hiệu
trưởng ở các trường THCS quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển NLQL của Hiệu trưởng ở các
trường THCS quận Hà Đông, thành phố Hà Nội và khảo nghiệm tính cần thiết
và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Phát triển năng lực của Hiệu trưởng ở các trường THCS.
* Đối tượng nghiên cứu
Phát triển NLQL cho Hiệu trưởng ở các trường THCS quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội.
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực
tiễn, trên cơ sở đó tập trung nghiên cứu các biện pháp phát triển NLQL cho
Hiệu trưởng ở các trường THCS quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi về địa bàn khảo sát: Các trường THCS ở quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội.
- Phạm vi về các tư liệu minh chứng: Các số liệu điều tra, thống kê,
minh chứng sử dụng trong luận văn được giới hạn trong 3 năm trở lại đây, từ
năm học 2013-2014 đến năm học 2015-2016.
5. Giả thuyết khoa học
Trong giai đoạn hiện nay, để các trường THCS phát triển theo đúng
định hướng, có chất lượng thì đòi hỏi Hiệu trưởng các trường phải có biện
pháp kỹ thuật, có năng lực nhằm phát triển và phát huy một đội ngũ giáo viên,

đề nghiên cứu.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phương pháp này được thực
hiện bằng việc xây dựng các bảng hỏi đối với các chủ thể quản lý chuyên viên
12


phòng Giáo dục và Đào tạo, phòng Nội vụ, giáo viên, các Hiệu trưởng và cán
bộ QLGD ở các trường THCS quận Hà Đông.
- Quan sát các hoạt động chuyên môn và hoạt động quản lý của CBQL
về quản lý ở các trường THPT quận Hà Đông để rút ra những luận cứ cần
thiết trong nghiên cứu đề tài.
- Tọa đàm, trao đổi với giáo viên, CBQL để thu thập thông tin về phẩm
chất năng lực làm việc của hiệu trưởng ở các trường THPT quận Hà Đông.
Nhóm phương pháp hỗ trợ:
- Xin ý kiến chuyên gia được sử dụng để tham khảo ý kiến của một số
nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà quản lý để thu thập các thông tin cần thiết
liên quan đến đề tài, xem xét thực trạng và các biện pháp được đề xuất.
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để tính toán, xử lý kết quả
trong nghiên cứu đề tài.
7. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm rõ những vấn đề lý luận
và thực tiễn về NLQL của Hiệu trưởng trường THCS. Đồng thời cung cấp
những luận cứ khoa học cho quá trình hoàn thiện NLQL của Hiệu trưởng
trường THCS trên địa bàn quận Hà Đông.
Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng tham khảo cho hoạch định các
chính sách, quy định liên quan của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và Phòng
Giáo dục và Đào tạo quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Ngoài ra, luận văn có
thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các CBQL trường phổ thông tham
khảo trong việc lãnh đạo, chỉ đạo bồi dưỡng NLQL cho các cán bộ QLGD.

tâm lý và sinh lý của cá nhân đáp ứng với những yêu cầu của hoạt động nhất
định, đảm bảo cho hoạt động ấy được thực hiện nhanh chóng, thành thạo và
đạt hiệu quả cao.
Năng lực chuyên môn: Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên
môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập,
14


chính xác. Năng lực chuyên môn bao gồm khả năng tư duy logic, các phương
pháp phân tích tổng hợp, trừu tượng hóa…
Năng lực phương pháp: Là khả năng của mỗi cá nhân trong thực hiện
nhưng hoạt động, hành động có kế hoạch, có mục đích. Năng lực phương
pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn.
Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được những mục đích trong quá trình
thực hiện những nhiệm vụ mang tính xã hội và trong những nhiệm vụ đòi hỏi
sự phối hợp với những thành viên khác.
Năng lực cá thể: Là khả năng xác định, đánh giá của mỗi cá nhân về
những cơ hội phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch
phát triển cá nhân cũng như việc xác định được những quan điểm, chuẩn mực,
giá trị đạo đức và các động cơ chi phối các ứng xử và hành vi cá nhân.
Năng lực hành động: Được hình thành trên cơ sở kết hợp các năng lực
chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể.
Năng lực được hình thành và phát triển bởi nhiều yếu tố, trong đó kiến
thức, kỹ năng, thái độ là ba yếu tố rất cơ bản.
- Về kiến thức, là những hiểu biết khoa học cơ bản trên các lĩnh vực
trong tự nhiên và trong xã hội. Những hiểu biết này có được là do quá trình
giáo dục, đào tạo, học tập ở trường lớp hoặc do tự học tập với các hình thức
khác nhau.
- Về kỹ năng, là khả năng vận dụng có kết quả những tri thức về
phương thức hành động đó được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm

Năng lực quản lý chịu sự chi phối của yếu tố bẩm sinh, nhưng chủ yếu
được tạo ra trong quá trình hoạt động thực tế và sự trau dồi về trình độ chuyên
môn, kinh nghiệm công tác và phẩm chất nhân cách của chủ thể quản lý.
Năng lực của người quản lý thường được nói tới:
- Năng lực chuyên môn kỹ thuật (hiểu biết về nội dung chuyên môn và
phương pháp tác nghiệp có liên quan, có khả năng hướng dẫn, kiểm tra người
khác thực hiện, có khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học và ứng dụng các công
nghệ hiện đại trong công tác...).

16


- Năng lực quan hệ con người (tập hợp, định hướng dẫn dắt người khác
thông qua giao tiếp, ứng xử, thiết lập và phát triển các mối quan hệ ngườingười, giải quyết xung đột, động viên khích lệ, tạo động lực cho nhân viên...)
- Năng lực tư duy chiến lược (dự báo, xác định tầm nhìn, hoạch định
chiến lược, sáng tạo và đổi mới...) [18, tr.24].
Theo nhiều nhà nghiên cứu, NLQL của hiệu trưởng trường học gồm
những năng lực chính: Năng lực dạy học và giáo dục, năng lực chuyên môn
nghiệp vụ quản lý trường học, năng lực hoạt động chính trị xã hội…
1.1.2. Khái niệm năng lực quản lý của Hiệu trưởng ở các trường
trung học cơ sở
* Quản lý trường học
Trường học là tổ chức cơ sở trực tiếp làm công tác GD&ĐT, là tế bào
cơ bản của hệ thống giáo dục của từng địa phương và của quốc gia, là hệ
thống bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân. Mọi hoạt động quản lý của
các cấp quản lý giáo dục đều phải hướng về trường học.
Quá trình quản lý trong nhà trường được xem như một thể thống nhất
toàn vẹn, có các thành tố quan hệ mật thiết với nhau rất chặt chẽ. "Quản lý nhà
trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của
mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục

phù hợp.
Từ sự phân tích trên, có thể khái quát: Năng lực quản lý của Hiệu
trưởng ở các trường THCS là khả năng tổ chức thực hiện có hiệu quả các
nhiệm vụ, hoạt động của nhà trường nhằm góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục của nhà trường.
Như vậy, NLQL của Hiệu trưởng được coi là khả năng thực hiện được
công việc được giao, xử lý các tình huống, các nhiệm vụ cụ thể trong những
điều kiện cụ thể. Năng lực của Hiệu trưởng là một trong những điều kiện tiên
quyết đảm bảo cho hoạt động QLNN đối với các trường phổ thông đạt kết quả
tốt. Biểu hiện cụ thể:
Khả năng tư duy khoa học được thể hiện cụ thể ở tính kế hoạch hóa
cao, ở việc ra quyết định một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời.

18


Mức độ nắm vững các tri thức chuyên sâu về giáo dục, về thiết kế xây
dựng nội dung chương trình giáo dục ở nhà trường, đồng thời nắm vững các
kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ quản lý và công cụ quản lý hiện đại.
Phong cách làm việc hiện đại, có phương pháp làm việc linh hoạt, nhạy
bén, khoa học và cụ thể trên cơ sở của việc nắm vững các quy chế, quy định
về giáo dục, về đường lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước.
Có trình độ tổng hợp, kiểm tra và đánh giá, tổ chức, điều hành giáo dục
của nhà trường theo mục tiêu xác định.
Giải quyết tốt các mối quan hệ với các cơ quan QLGD cấp trên, với
chính quyền địa phương, với đội ngũ giáo viên, với phụ huynh học sinh trong
QLGD, QLNT và trong các hoạt động giáo dục học sinh.
- Vai trò năng lực quản lý của Hiệu trưởng ở các trường THCS
Đối với Phòng GD&ĐT: Hiệu trưởng là người tổ chức thực hiện các
chính sách, mệnh lệnh quản lý của Phòng GD&ĐT, là cầu nối giữa cấp quận,

động nhằm xác định mục tiêu cần hướng tới trong tương lai và những phương
pháp, phương tiện thích hợp để đạt mục tiêu đó.
Trong hoạt động, Hiệu trưởng trường THCS thường xây dựng và tổ
chức thực hiện một số loại kế hoạch hoạt động như: Kế hoạch tuyển sinh, Kế
hoạch dạy - học và giáo dục học sinh; Xây dựng đội ngũ và bồi dưỡng giáo
viên; Kế hoạch công tác thi đua; Kế hoạch hoạt động ngoài giờ, hoạt động xã
hội; Xây dựng cơ sở vật chất, thư viện, sách giáo khoa và các cơ sở vật chất
khác phục vụ giáo dục; Công tác quản lý, giám sát, kiểm tra nội bộ.
- Năng lực ra quyết định
Ra quyết định là một trong những nhiệm vụ quan trọng và là một trong
những chức năng chủ yếu của nhà quản lý. Đó chính là quá trình nhận thức
vấn đề và lựa chọn cách thức hành động thích hợp nhất để giải quyết vấn đề.
Quyết định quản lý có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như
quyết định bằng văn bản hay quyết định bằng lời nói. Tuy nhiên, các quyết
định quan trọng thường được thể hiện dưới hình thức văn bản.
20


Thông qua các quyết định của mình, nhà quản lý thể hiện ý chí, định
hướng của mình tác động tới sự vận động và phát triển của đối tượng quản lý,
quyết định tới sự tồn tại và phát triển của tổ chức mà họ quản lý. Ban hành
các quyết định chuẩn xác và hợp lý là một trong những tiêu chuẩn quan trọng
để đánh giá năng lực của một nhà quản lý giỏi.
- Năng lực tổ chức và điều hành hội họp
Với cương vị là hiệu trưởng, việc tổ chức và điều hành hội họp là chức
trách, nhiệm vụ thường xuyên của người chủ trì. Về phía cá nhân, quan sát
người điều hành hội họp, ta có thể biết được mức độ nhuần nhuyễn của những
kỹ năng cụ thể mà họ có như thuyết trình, lắng nghe, quan hệ, ứng xử với cử
tọa, và đặc biệt là kỹ năng quản lý điều hành nói chung. Bởi vì, trong đó chủ
tọa bộc lộ mình ở nhiều khía cạnh như uy tín, nhu cầu, tham vọng, sở trường

quả hoạt động của tổ chức, là một yêu cầu của công tác cán bộ và sử dụng
nhân lực của hiệu trưởng.
- Năng lực xử lý và giải quyết các tình huống thực tế trong quản lý
Trong quá trình thực thi công việc có thể xảy ra nhiều tình huống bất
ngờ. Hiệu trưởng cần phải có khả năng phân tích nhanh thông tin, tình huống,
biết cách xử lý sao cho đúng quy định pháp luật, giáo viên tin tưởng, tâm phục;
tức là các tình huống giải quyết phải có lý, có tình. Năng lực xử lý và giải quyết
các tình huống thực tế đòi hỏi Hiệu trưởng trường THCS phải có kỹ năng thu
thập và xử lý thông tin, có khả năng rút kinh nghiệm từ thực tiễn thực thi công
vụ. Có thể nói, xử lý tình huống là năng lực đặc biệt quan trọng và cần thiết,
góp phần tạo nên năng lực thực thi công vụ của trường THCS. Kỹ năng xử lý
tình huống của Hiệu trưởng trường THCS thể hiện ở khả năng phân tích tình
huống; khả năng dự báo, dự đoán, khả năng sử dụng quyền lực trong điều
hành, khả năng đề ra phương án, giải pháp để giải quyết tình huống.
Người Hiệu trưởng trường THCS muốn có năng lực xử lý tình huống
tốt đòi hỏi phải nắm vững và biết vận dụng quan điểm của Đảng và chính
22


sách của Nhà nước vào thực tế địa phương, cơ quan mình. Họ phải là người
am hiểu và biết đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn, cần phải quyết đoán, phải
hiểu và tin đối với đối tượng quản lý.
- Năng lực quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
Hiệu trưởng trong quá trình quản lý phải sử dụng các nguồn lực để thực
hiện mục tiêu kế hoạch triển khai công việc, đồng thời sử dụng các nguồn của
cơ quan. Các nguồn lực đó là đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên; các trang
thiết bị có sẵn, các thiết bị hỗ trợ cho quá trình quản lý, thực thi công việc. Sự
phối hợp hoạt động giữa các thành viên trong nhà trường, guwiax các bộ phận
với nhau.
Năng lực quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lực giúp cho Hiệu trưởng

chiều hướng của sự phát triển là tiến bộ, đi lên, con đường của sự phát triển
nhiều khi quanh co, phức tạp. Qúa trình phát triển luôn bị tác động bởi các
yếu tố khách quan và chủ quan.
Theo Giáo sư Bùi Đình Thanh nhà nghiên cứu xã hội học của Việt
Nam: Phát triển là một quá trình tiến hóa của mọi xã hội, mọi cộng đồng dân
tộc, trong đó các chủ thể lãnh đạo và quản ý bằng các chiến lược và chính
sách thích hợp với những đặc điểm về lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
hội của xã hội và cộng đồng dân tộc mình, tạo ra, huy động và quản lý nguồn
lực tự nhiên và con người nhằm đạt được những thành quả bền vững và được
phân phối công bằng cho các thành viên và xã hội vì mục đích không ngừng
nâng cao chất lượng cuộc sống của họ.
Từ sự phân tích trên có thể khái quát: Phát triển NLQL của hiệu trưởng
ở các trường THCS là hoàn thiện và nâng cao kiến thức, năng lực quản lý
trường học, giúp hiệu trưởng có khả năng hoàn thành chức trách, nhiệm vụ
trên cương vị được giao.
Năng lực được coi là khả năng của một người để làm được công việc
được giao, để xử lý một tình huống và để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong
một môi trường xác định. Năng lực của Hiệu trưởng là một trong những điều
kiện tiên quyết đảm bảo cho hoạt động QLNN đối với các trường THCS đạt
kết quả. Phát triển NLQL lý của Hiệu trưởng các trường THCS là yếu tố quan
trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ này.

24


Mục đích của phát triển NLQL của Hiệu trưởng các trường THCS
nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng và phương pháp làm việc độ của người
Hiệu trưởng để hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và quản lý được giao, đáp
ứng yêu cầu đổi mới quản lý ở các trường THCS theo quy định của ngành và
của Nhà nước.

duy nhạy bén, khả năng nắm bắt cái biến động, rèn luyện tư duy nhanh nhậy,
biết chọn lọc cái phù hợp vào công định hình các quyết sách lãnh đạo, chỉ đạo
thực hiện đúng chủ trương, chính sách giáo dục đã ban hành. Qua đó các kỹ
năng nắm bắt và thực hiện chủ trương, chính sách giáo dục được hình thành,
hoàn thiện dần.
- Năng lực lập kế hoạch
Lập kế hoạch là quá trình làm ra kế hoạch. Đó là quá trình xác định
trước các mục tiêu cần đạt được của tổ chức (cơ quan, đơn vị cần phải làm
gì), dự kiến các nguồn lực cần thiết (ai làm, nguồn lực vật chất lấy từ đâu),
các biện pháp thực hiện các mục tiêu đó (mục tiêu cần được thực hiện như thế
nào). Như vậy, lập kế hoạch tập trung vào tương lai xác định những gì mà tổ
chức muốn làm hay phải làm và làm như thế nào. Về cơ bản, đó là hoạt động
nhằm xác định mục tiêu cần hướng tới trong tương lai và những phương pháp,
phương tiện thích hợp để đạt mục tiêu đó.
Trong hoạt động, Hiệu trưởng trường THCS thường xây dựng và tổ
chức thực hiện một số loại kế hoạch hoạt động như: Kế hoạch tuyển sinh, Kế
hoạch dạy - học và giáo dục đạo đức cho học sinh; Xây dựng đội ngũ và bồi
dưỡng giáo viên; Kế hoạch công tác thi đua; Kế hoạch hoạt động ngoài giờ,
hoạt động xã hội; Xây dựng cơ sở vật chất, thư viện, sách giáo khoa và các cơ
sở vật chất khác phục vụ cho giáo dục; Xã hội hoá giáo dục; Công tác quản
lý, giám sát, kiểm tra nội bộ. Chính vì vậy, Hiệu trưởng trường THCS phải
biết cách làm tư duy và làm việc theo kế hoạch trong thực tế là một yêu cầu
để phát triển các kỹ năng, phẩm chất của một nhà tổ chức thực hiện kế hoạch
đã xác định.
1.2.2. Phát triển khả năng chỉ đạo
26



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status