ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
HÀ THỊ THU HẰNG
PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG,
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VINAFCO
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội - 2010
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
HÀ THỊ THU HẰNG
PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG,
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VINAFCO
Chuyên ngành : Luật Kinh tế
Mã số
: 60 38 50
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TSKH Phạm Duy Nghĩa
QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG.................................... Error! Bookmark not defined.
1.1. Khái luận về Quản trị công ty ...................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.1 Nguồn gốc và khái niệm về Quản trị Công ty ............Error! Bookmark not defined.
1.1.2 Khái niệm về Quản trị Công ty tại Việt Nam. .............Error! Bookmark not defined.
1.1.3 Phân biệt quản trị công ty một số khái niệm liên quan....Error! Bookmark not
defined.
1.2. Công ty đại chúng tại Việt Nam.................................. Error! Bookmark not defined.
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm công ty đại chúng .....................Error! Bookmark not defined.
1.2.2 Nguyên tắc quản trị công ty đại chúng. ...........................Error! Bookmark not defined.
CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA OECDError!
Bookmark
not
defined.
1.2.3 Cơ cấu tổ chức nội bộ công ty đại chúng: .....................Error! Bookmark not defined.
1.2.4 Ƣu điểm, nhƣợc điểm của hình thức tổ chức công ty đại chúng: .....Error!
Bookmark not defined.
1.2.5 Vai trò của Bộ Tài chính, UBCK, Sở Giao dịch/ Trung tâm chứng
khoán, các Công ty kiểm toán đối với quản trị Công ty đại chúng: ...............Error!
Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG Ở VIỆT
NAM ................................................................................................ Error! Bookmark not defined.
2.1 Khái quát chung: ................................................................ Error! Bookmark not defined.
2.2 Pháp luật về quản trị công ty tại Việt Nam. ............. Error! Bookmark not defined.
2.2.4.2 Thành viên Ban Kiểm soát ................................................Error! Bookmark not defined.
2.2.5 Ngăn ngừa xung đột lợi ích và giao dịch với các bên có quyền lợi liên
quan đến công ty.................................................................................................Error! Bookmark not defined.
2.2.5.1 Khái niệm.........................................................................................Error! Bookmark not defined.
2.2.5.2 Ngăn ngừa xung đột lợi ích và giao dịch với các bên có quyền lợi
liên quan đến công ty niêm yết: .......................................................Error! Bookmark not defined.
2.2.6 Công bố thông tin và minh bạch: ..........................................Error! Bookmark not defined.
2.2.6.1 Công bố thông tin định kỳ .................................................Error! Bookmark not defined.
2.2.6.2 Công bố thông tin bất thường ........................................Error! Bookmark not defined.
2.2.7 Chế độ báo cáo, giám sát và xử lý vi phạm. .................Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CÔNG TY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VINAFCO...................................................................................... Error! Bookmark not defined.
2
3.1.Tổng quan giới thiệu về Công ty Cổ phần VINAFCO (VFC) ............... Error!
Bookmark not defined.
3.2. Thực trạng vấn đề quản trị công ty tại Công ty Cổ phần VINAFCO.
.......................................................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Sơ lƣợc quản trị công ty tại Công ty Cổ phần VINAFCO. .. Error! Bookmark
not defined.
3.2.2 Thực trạng quản trị công ty tại Công ty Cổ phần VINAFCO...............Error!
Bookmark not defined.
3.2.2.1. Thâu tóm VFC và cơ cấu lại doanh nghiệp: ....Error! Bookmark not defined.
3.2.2.2 Mối quan hệ giữa Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban
4.4 Tăng cường và nâng cao vai trò của hệ thống kiểm tra, kiểm soát và
tính độc lập, chuyên nghiệp và hiệu quả của Ban Kiểm soátError! Bookmark not
defined.
4.5 Công khai hóa thông tin và mức độ minh bạch trong quản trị công ty
.......................................................................................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN.................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 01: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VINAFCO GIAI ĐOẠN 2005 – 2009 ..................... Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 02: QUY MÔ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG VỐN CỦA VINAFCOError! Bookmark
not defined.
Phụ lục 3: MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFCO .... Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 4: TÓM TẮT TÌNH HÌNH TUÂN THỦ CÁC NGUYÊN TẮC .......... Error!
Bookmark not defined.
QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA OECD..................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: ......................................................................... 10
4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Nội dung
STT
TGĐ
6
Ban Kiểm soát
BKS
7
Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11
LDN
8
Luật Chứng khoán
LCK
9
Ủy Ban chứng khoán Nhà nước
SSC
10
Sở giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh
OECD
16
STC
17
Chương trình phát triển Liên hiệp quốc
UNDP
18
Doanh nghiệp
DN
19
Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
VACPA
5
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
và thực thi trong thực tế, hệ thống kiểm soát nội bộ yếu, các chính sách bảo vệ cổ
đông nhỏ chưa rõ ràng, thiếu cơ chế công bố thông tin minh bạch. Đặc biệt là thiếu
nhiều khuôn khổ luật pháp để hướng dẫn và kiểm soát cũng như vấn đề cơ chế
thực thi luật pháp và quyền sở hữu....
Ngoài những vấn đề nêu trên, đối với Công ty đại chúng tại Việt Nam còn
chưa hiểu rõ về công bố thông tin, phương án phát hành cổ phần của các công ty
niêm yết, hạn chế tín dụng đầu tư chứng khoán v.v... Những thông tin này khiến
nhiều nhà đầu tư phân vân và đã gây ra tranh cãi. Trong điều kiện thông tin bất cân
xứng, các nhà đầu tư bên ngoài khó có thể thẩm định cơ hội đầu tư của mình cũng
như những hành động của người bên trong. Cần có những công cụ mà xã hội có
thể sử dụng để đảm bảo rằng các doanh nghiệp vận hành hiệu quả qua đó các nhà
đầu tư và nhà tài trợ có thể hoàn toàn yên tâm đầu tư nguồn lực và nỗ lực của mình
vào Công ty. Với một hệ thống công bình và minh bạch, QTCTĐC có thể tạo ra
những lá chắn cho những hành vi gian lận, đồng thời thu hút niềm tin và nguồn
vốn từ các nhà đầu tư bên ngoài.
Chính vì vậy xem xét khung pháp luật và thể chế của QTCTĐC; thực trạng
quản trị tại một công ty cụ thể (Công ty Cổ phần VINAFCO) để tìm ra những giải
pháp thiết thực nhằm hoàn thiện pháp luật, cách thức quản trị công ty đại chúng
một cách hiệu quả sẽ có ý nghĩa vô cùng quan trong nền kinh tế hội nhập của Việt
Nam hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu
Cho đến thời điểm hiện nay đã có rất nhiều bài báo, công trình nghiên cứu
của các học giả trong nước và ngoài nước về lĩnh vực quản trị công ty, nghiên cứu
đáng chú ý nhất là ”Báo cáo đánh giá tình trạng quản trị Công ty của Việt Nam”
của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam (WB) được thực hiện vào tháng 6/2006
trong khuôn khổ chương trình ”Báo cáo tình hình tuân thủ các tiêu chuẩn và chuẩn
mực (ROSC)” của Ngân hàng Thế giới và Quỹ tiền tệ Quốc tế. Tuy nhiên, các đề
tài này thường nghiên cứu về vấn đề quản trị công ty cổ phần nói chung, chưa có
đề tài nào nghiên cứu đề cập đánh giá một cách hệ thống và đầy đủ về vấn đề quản
6
7
Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ tập trung chủ yếu vào các những nội
dung quản trị công ty đại chúng từ khi Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Chứng
khoán năm 2006 và Điều lệ mẫu và Quy chế Quản trị Công ty niêm yết có hiệu lực
pháp luật và quản trị công ty tại Công ty CP VINAFCO trên cơ sở nghiên cứu mô
hình quản trị Công ty ở Việt Nam và các nước trên thế giới.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ trên, luận văn chủ yếu sử dụng phương
pháp nghiên cứu bao gồm:
Phương pháp phân tích, tổng hợp: các quy định của khung pháp luật hiện
hành về quản trị công ty nói chung và quản trị công ty đại chúng nói riêng. Trong
đó tập trung vào các quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Chứng khoán năm
2006, Điều lệ mẫu áp dụng cho các Công ty niêm yết; Quy chế quản trị công ty
niêm yết.
Phương pháp so sánh: để thấy điểm giống và khác nhau giữa khung pháp
luật về Quản trị Công ty nói chung và Quản trị Công ty đại chúng nói riêng với
thông lệ Quốc tế. Cách thức quản trị công ty tại Công ty Cổ phần VINAFCO với
quy định pháp luật về quản trị. Phương pháp này được sử dụng trong chương 2, 3
khi phân tính và đánh giá pháp luật quản trị công ty đại chúng tại Việt Nam và
VINAFCO.
Bên cạnh các phương pháp nói trên, luận văn còn sử dụng phương pháp
nghiên cứu lý luận kết hợp với thực tiễn và đặc biệt là phương pháp nghiên cứu hệ
thống, coi doanh nghiệp là một hệ thống có cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động thích
nghi với môi trường. Khi môi trường kinh doanh thay đổi thì cơ cấu tổ chức, cơ
chế hoạt động của hệ thống, của doanh nghiệp cũng thay đổi nhằm thích nghi với
môi trường kinh doanh mới.
6. Giới hạn thời điểm nghiên cứu:
Các số liệu phân tích và khung pháp luật về quản trị công ty đại chúng được
3.
Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
4.
Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT NHÀ NƯỚC
1.
Quốc hội (1992), Hiến pháp, Hà nội.
2.
Quốc hội (2001), Hiến pháp (sửa đổi bổ sung), Hà Nội.
3.
Quốc hội (2005) Luật Doanh nghiệp, Hà Nội.
4.
Quốc hội (2006), Luật Chứng khoán, Hà Nội.
5.
chứng khoán.
11. Các văn bản hướng dẫn thi hành khác.
CÁC VĂN BẢN, TÀI LIỆU THAM KHẢO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VINAFCO.
1.
Điều lệ Tổ chức và hoạt động của VINAFCO (2006).
2.
Điều lệ Tổ chức và hoạt động của VINAFCO (2008).
3.
Báo cáo tài chính đã kiểm toán của VINAFCO năm 2006, 2007, 2008,
2009.
4.
Báo cáo thường niêm VINAFCO năm 2007, 2008, 2009.
5.
Giấy phép đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần VINAFCO từ lần 1 đến
lần 18.
6.
Báo cáo Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát năm 2007, 2008, 2009.
Luật kinh tế Việt Nam (2002) NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
4.
Phạm Duy Nghĩa (2006) Luật Doanh nghiệp: Tình huống, Phân tích,
Bình luận, NXB ĐHQG HN.
5.
Dương Đăng Huệ, Nguyễn Thanh Tịnh (2007) Cẩm nang pháp luật kinh
doanh dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
6.
Viện Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM), Công ty Vision & Associates
và Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức (GTZ) (2006) Tìm hiểu về Luật Doanh
nghiệp 2005.
7.
Nguyễn Ngọc Bích, (2003) Luật Doanh nghiệp Vốn và quản lí trong
công ty cổ phần, NXB Trẻ, TP HCM.
8.
Học viên Tài chính (2007) Quản trị doanh nghiệp hiện đại cho Giám đốc
và Thành viên Hội đồng Quản trị ở Việt nam, NXB Tài chính.
9.
tư chứng khoán điện tử.
24. Xuân Hoàng, (2009), Bất cập quy chế quản lý doanh nghiệp,
.
25. Nâng cao chất lượng quản trị Công ty niêm yết, .
26. Bùi Xuân Hải, (2007) Học thuyết về đại diện và mấy vấn đề của pháp
luật công ty Việt Nam, tạp chí KHPL số 4 (41).
27. HQ62, Vai trò của kiểm toán đối với thị trường chứng khoán là rất quan
trọng, .
28. Huy Nam, Thế nào là công ty đại chúng – Đầu tư chứng khoán số 19;
2006.
29. Lan Hương, VINAFCO không ngại thâu tóm – Thời Báo Kinh tế Việt
Nam, 6/2006.
30. Lê Hà, VINAFCO bán công ty Thép Việt Nga cho Công ty Hoàng Phát,
, 24/7/2008.
13
31. Hồng Ánh, Đại gia đình VIP đồng loạt giao bán cổ phiếu,
, 10/2007.
32. Tác giả: Frederick D. Lipman, L.Keith Lipman, dịch giả: Trương Ngọc
Dung, Trần Việt Kiên, (2009) Thông lệ tốt nhất về Quản trị Công ty,
NXB Dân trí.
TIẾNG ANH
1.
Organisation for Economic Co-operation and Development, (2004)
Principles of Corporate Governance.
2.
3.
;
4.
14.
15. ;
16.
15