ĐỀ THI HỌC KÌ I
MÔN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
THỜI GIAN: 60 PHÚT
Câu 1 : Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm?
A. Trái đất trong chuyển động tự quay quanh chính nó. B. Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.
C . Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước. D. Giọt nước mưa lúc đang rơi.
Câu 2 : Chọn đáp án đúng : Trong chuyển động thẳng đều
A.Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với vận tốc v.
B.Tọa độ x tỉ lệ thuận với vận tốc v.
C.Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
D.Quãng đường đi được S tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
Câu 3 : Câu nào đúng?
A. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần
đều.
B. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn.
C.Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng giảm đều theo thời gian .
D.Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương , chiều và độ lớn
Câu 4 : Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v
0
+ at thì
A. v luôn luôn dương. B. a luôn luôn dương.
C. a luôn luôn cùng dấu với v. D. a luôn luôn ngược dấu với v.
Câu 5 : Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển
động thẳng nhanh dần đều?
A.
0
= 2aSv+v
; B.
2 2
0
= 2aS
của một điểm nằm trên mép đóa bằng bao nhiêu ?
A. v = 62,8 m/s B. v = 3,14 m/s C. v = 628 m/s D. v = 6,28 m/s
Câu 12: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng:
x = 4t - 10( x đo bằng km và t đo bằng giờ)
Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h chuyển động là bao nhiêu ?
A. - 2km B. 2km C. - 8km D. 8km
Câu 13: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng:
x = 5 + 60t ( x đo bằng km và t đo bằng giờ)
Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu ?
A. Từ điểm O,với vận tốc 5km/h B. Từ điểm O,với vận tốc 60km/h
C. Từ điểm M,cách O là 5km, với vận tốc 5km/h D Từ điểm M,cách O là 5km,với vận tốc 60km/h
Câu 14: Một ô tô chuyển động trên một đoạn đường thẳng và có vận tốc luôn luôn bằng 80km/h.Bến xe nằm ở
đầu đoạn đường và xe ô tô xuất phát từ một đòa điểm cách bến xe 3km .Chọn bến xe làm vật mốc ,chọn thời
điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô là chiều dương .Phương trình chuyển
động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này như thế nào ?
A. x = 3 + 8t B. x = (80 - 3)t C. x = 3 - 80t D. x = 80t
Câu 15: Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là
A. s = v
o
t +
2
2
at
(a và v
0
cùng dấu) B.
2
0
2
at
A. s = 480 m ; v
tb
= 12 m/s B. s = 360 m ; v
tb
= 9m/s
C. s = 160 m ; v
tb
= 4 m/s D. s = 560 m ; v
tb
= 14 m/s
Câu 17: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển
động nhanh dần đều.Sau 20s ,ô tô đạt vận tốc 14m/s.Gia tốc a và vận tốc v của ô tô sau 40s kể từ lúc bắt đầu
tăng ga là bao nhiêu ?
A. a = 0,7 m/s
2
; v = 38 m/s B. a = 0,2 m/s
2
; v = 18 m/s
C. a = 0,2 m/s
2
; v = 8 m/s D. a = 1,4 m/s
2
; v = 66 m/s
Câu18: Câu nào đúng ?
Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống tới đất.Công thức tính vận tốc v của vật rơi tự do phụ thuộc độ cao h là
A. v = 2gh B. v =
2h
g
C. v =
2gh
2
D. a
ht
≈ 0,82 m/s
2
Câu 23: Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đểu.Sau 10s,vận tốc ô tô tăng từ 4m/s lên 6m/s .Quãng đường s
mà ô tô đã đi được trong khoảng thời gian này là bao nhiêu ?
A. s = 100 m B. s = 50 m C. s = 25 m D. s = 500 m
Câu 24: Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1m/s
2
.Khoảng thời
gian t để xe lửa đạt được vận tốc 36km/h là bao nhiêu ?
A. t = 360 s B. t = 200 s C. t = 300 s D. t = 100 s
Câu 25: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì người lái xe hãm phanh.Ô tô chuyể động thẳng
chậm dần đều và sau 6 giây thì dừng lại.Quãng đường s mà ô tô đã chạy thêm được kể từ lúc hãm phanh là bao
nhiêu ?
A. s = 45 m B. s = 82,6 m C. s = 252 m D. s = 135 m
Câu 26:Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
A.Vật dừng lại ngay B.Vật đổi hướng chuyển động.
C. Vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại. D. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc
3m/s.
Câu 26: Câu nào đúng?
A.Nếu không chòu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên.
B. Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.
C. Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
D. Khi thấy vận tốc vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
Câu 27: Trong các cách viết của lực ma sát trượt dưới đây, cách viết nào đúng?
A.
mst t
F N
D. lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa.
Câu 30: Câu nào đúng ?
Một người có trọng lượng 500N đứng trên mặt đất.Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn
A. bằng 500N
B. bé hơn 500N
C. lớn hơn 500N
D. phụ thuộc vào nơi người đó đứng trên trái đất.
Câu 31: Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép giữa hai mặt tiếp xúc tăng lên ?
A. Tăng lên C. Không thay đổi B. Giảm đi D. Không biết đượC.
Câu 32: Câu nào đúng ?
Cặp “lực và phản lực” trong đònh luật III Newton
A. tác dụng vào cùng một vật.
B. tác dụng vào hai vật khác nhau
C. không cần phải bằng nhau về độ lớn.
D. phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá.
Câu 33: Hãy chọn câu đúng.
Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn.
a) Lớn hơn trọng lượng của hòn đá.
b) Nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.
c) Bằng trọng lượng của hòn đá.
d) Bằng 0.
Câu 34: Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên mặt Trăng và do Mặt Trăng
tác dụng lên Trái Đất ?
a) Hai lực này cùng phương, cùng chiều.
b) Hai lực này cùng phương, ngược chiều nhau.
c) Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn.
Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau.
Câu 35: Một vật khối lượng m, được ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu v
0
. Tầm bay xa của nó phụ
A. 100m C. 141m B. 70,7m D. 200m
Câu 42: Một vận động viên môn hockey( môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một vận
tốc đầu 10m/s.Hệ số ma sát trượt giữa bóng và mặt băng là 0,01.Hỏi quả bóng đi được quãng đường bao nhiêu
thì dừng lại ?Lấy g = 9,8m/s
2
.
A. 39m C. 51m B. 45m D. 57m
Câu 43: Hai lực của 1 ngẫu lực có độ lớn F = 5.0N.Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20cm. Momen của ngẫu lực
là:
A. 100N.m B. 2.0N.m C. 0.5N.m D. 1.0N.m
Câu 44: Một tấm ván nặng 240 N được bắc qua 1 con mương . Trọng tâm của tấn ván cách điểm tựa A 2.4m và
cách điểm tựa B 1.2m.Hỏi lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa A bằng bao nhiêu?
A.160N B.80N C.120N D.60N
Câu 45: Một ô tô có khối lượng 1200Kg chuyển động đều qua 1 đoạn cầu vượt (coi là cung tròn) với tốc độ
36Km/h. Hỏi áp lực của ô tô vào mặt đường tại điểm cao nhất bằng bao nhiêu? Biết bán kính cong của đoạn cầu
vượt là 50m. Lấy g = 10m/
2
s
A.11760N B.11950N C.14400N D.9600N
Câu 46: Đối với vật quay quanh 1 trục cố đònh, câu nào sau đây là đúng?
A.Nếu không chòu momen lực tác dụng thì vật phải đứng yên .
B.Khi không còn momen lực tác dụng thì vật đang quay sẽ lập tức dừng lại.
C.Vật quay được là nhờ có momen lực tác dụng lên nó.
D.Khi thấy tốc độ góc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có momen lực tác dụng lên vật.
Câu 47: chọn câu sai khi nói về lực ma sát :
A. có thể dùng công thức tính lực ma sát trượt để tính cho lực ma sát nghỉ cực đại.
B. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khò vật không chuyển động và có xu hướng chuyển động.
C. Lực ma sát trượt có hướng cùng hướng với chuyển động và cản trở chuyển động.
D. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào hình dạng và bản chất hai bề mặt tiếp xúc.
Câu 48: một người gánh một thùng gạo nặng 400N ở đầu A và một thùng ngo nặng 300 N ở đầu B. đòn gánh dài