ĐỀ KIỂM TRA SINH 10 VÀ ĐÁP ÁN - Pdf 42

Tỉnh : Phú Yên
Trường : THPT chuyên Lương Văn Chánh
Môn : Sinh học Khối 10.
Tên giáo viên biên soạn : Lê Văn Mậu + Hồ Thò Lý
Số mật mã:
Phần này là phách
Số mật mã:
ĐỀ và ĐÁP ÁN:
Câu 1:
1/ Tế bào chất bò tách khỏi thành tế bào sau khi có hiện tượng co
nguyên sinh. Cái gì sẽ được tìm thấy trong khoảng trống giữa thành tế bào và tế
bào chất ?
A. Không khí. B. Không bào.
C. Nước. D. Dung dòch ưu trương
E. Dòch tế bào.
2/ Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn cho một tế bào bò trương lên vào trong dòch tế bào
của chính loại tế bào đó (tức là vào trong dung dòch có thế năng nước giống như thế
năng thẩm thấu của tế bào)
A. Không có gì thay đổi.
B. Tế bào sẽ mất nước cho tới khi thế năng nước của nó bằng với thế năng
nước của dung dòch bao quanh nó.
C. Nước được tiết ra cho tới khi chớm bắt đầu xảy ra hiện tượng co nguyên
sinh.
D. Xảy ra hiện tượng co nguyên sinh.
E. Tế bào bò vỡ.
Câu 2:
1/ Vì sao chưa có cấu tạo tế bào mà virut vẫn được coi là một cơ thể
sống ?
2/ Trình bày cấu tạo cơ thể virut. Nếu 4 ví dụ về bệnh do virut gây ra ở
Người. Nguyên nhân giúp virut tránh được sự tiêu diệt của thuốc kháng sinh.
Câu 3:

Câu 2:
1/ Vì sao:
 Về tổ chức cơ thể: Có 2 chất sống chủ yếu là axit nuclêic và prôtêin.
 Về hoạt động sống cũng có các quá trình:
- TĐC  Sử dụng vật chất sống trong tế bào tổng hợp nên vật chất sống của virut.
- ST – PT  Qua TĐC cơ thể virut được hoàn thiện .
- SS  vào TB vật chủ nhân lên  hình thành virut mới.
- Di truyền  Qua sinh sản những đặc trưng được bảo tồn.
2/ Cấu tạo virut:
Ngoài là vỏ bọc prôtêin.
Trong là lỏi axit nuclêic (AND hoặc ARN)
Ví dụ: 4 ví dụ.
* Nguyên nhân:
+ Thuốc kháng sinh (KS) tác động vào ribôxôm 70s ngăn cản quá trình sinh tổng hợp
prôtêin nhưng bản thân virut không có ribôxôm.
+ Do virut kí sinh trong tế bào và nhân tế bào nên thuốc kháng sinh khó tiếp cận
được.
+ Do virut không mẫn cảm với thuốc KS.
Câu 3:
1/ Vẽ hình: SGK.
2/ Sự trao đổi nước gồm 3 quá trình.
PHẦN NÀY LÀ PHÁCH
* Sự hút nước của rễ:
- Cơ quan hút nước : Các lông hút.
- Cơ chế hút nước : thẩm thấu.
- Lực hút : Dòng nước liên tục được hút vào tạo ra áp suất rễ.
* Sự vận chuyển nước ở trong thân:
- Nhờ áp suất rễ tạo lực đẩy của rễ, sự thoát hơi nước qua mặt lá tạo lực hút,
sức liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch.
* Sự thoát hơi nước của lá:

đậm đặc hơn dòch tế bào nên nước chui ra ngoài tế bào qua lớp màng nguyên sinh
chất.
- Hiện tượng phản co nguyên sinh: Hiện tượng này xảy ra là do nồng độ của
dòch tế bào đậm đặc và nước chui từ ngoài vào tế bào làm nguyên sinh chất tương
phồng trở lại như lúc đầu.
Co nguyên sinh là một hiện tượng quan trọng.
Dựa vào đó ta biết tế bào sống hay đã chết.
Câu 5:
a) Gọi m là số tb sinh ra bởi NP.
 Số NST môi trường cung cấp : b = 2n (m – a) (1)
Số giao tử sinh ra : a.c = 4m (2)
 Từ (1) và (2)  2n (ac/4 – a) = b
 2n = 4b/a (c-4)
b) U
1
= 4S; Un = 6,8s, S
n
= 43,5s
S = n/2 (U
1
+U
n
) = 43,2 = n/n ( 4 + 6,8)
 n = 8  Số lần NP = 8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status