ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TÓM TẮT BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
QUẢN LÝ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Mã số: ĐH2014-TN06-13
Chủ nhiệm đề tài: TS. Phạm Thị Ngọc Vân
THÁI NGUYÊN, 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TÓM TẮT BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
QUẢN LÝ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Mã số: ĐH2014-TN06-13
nh n ủ tổ hứ
hủ tr
Chủ nhiệm đề t i
5
Ths. Nguyễn Thị Thu Trang
6
Ths. Bùi Thị Thu Hương
7
Ths. Lê Ngọc Nương
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Đ n vị: ĐH Kinh t
QTKD
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHI N CỨU
1. Thông tin chung
- T n ề t i: “Quản lý hăm só sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi phía Bắ ”
- M s : ĐH2014-TN06-13
- Ch nhi : TS Phạm Thị Ngọ V n
- Cơ qu n ch trì: Tr ng Đại họ Kinh t
Quản trị inh o nh
- Th i gi n th c hi n: 2014 -2016
iền núi ph Bắc
5 Sản ph m
- Nguyễn Thị L n Anh, Thăng Thị Hồng Nhung, Phạ Thị Ngọc Vân
(2016), “Tình hình sử d ng dịch v kh chữ b nh c ngư i dân tại c c trạ y tế
x huy n Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”, Tạp chí Y học cộng đồng, s 34, th ng 9,10,
tr. 46-51.
- Phạ Thị Ngọc Vân, Nguyễn Thị L n Anh (2016), “Quản ý chă s c sức
khỏe ồng b o dân tộc thiểu s
iền núi ph Bắc”, Tạp chí Khoa học và Công
nghệ, Đại học Thái Nguyên, s 157 (12/2), tr. 207-214.
iii
- Nguyễn Văn D ng, Phạ
Thị Ngọc Vân (2016), inh
c a ng
i d n tộc
thi u s tái đinh c thuộc các công tr nh th y điện Tuyên Quang, t nh Tuyên Quang
và P ei Krong, t nh Kon Tu , NXB Lý u n Ch nh trị,
- Nguyễn Qu ng Hợp, (2015), Pub ic-Priv te P rtnership in Agricu ture for
Sust in b e Live ihood Deve op ent for Rur - C se Study in B c K n, Hội thảo
Proceedings Of The International Conference, pp. 486 - 493.
- 09 chuyến ề nghiên cứu thuộc nội dung c
ề t i ược Hội ồng khoa
học thông qua.
sẽ t i i u cho những nghi n cứu sâu hơn trong ch ề n y. Kết quả nghi n cứu
c
ề t i c ng nguồn t i i u th khảo hữu ch cho công t c giảng dạy cho sinh
vi n chuy n ng nh y tế công cộng v kinh tế y tế (tại trư ng Đại học Kinh tế v
Quản trị kinh do nh - Đại học Th i Nguy n)
Kinh tế, x hội: Sản phẩ c
ề t i sẽ bổ sung v o những nghi n cứu về
chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc thiểu s . Kết quả phân t ch nguồn t i i u
th
khảo hữu ch cho c c nh quản ý y tế v hoạch ịnh c c ch nh s ch y tế cho
khu v c iền núi ph Bắc.
iv
Thai Nguyen University
University of Economics and Business Administration.
RESEARCH RESULTS
1. General information
- Project: “He lth re m n gement for ethni minorities in the Northern
mount inous Region”
- Code: ĐH2014-TN06-13
- Person in charger: Dr. Pham Thi Ngoc Van
- Governing body: University of Economics and Business Administration
- Thai Nguyen University.
- Implementation time: 2014 -2016
2. Research objectives:
The main objective of the project is to evaluate the healthcare management
system for ethnic minorities, propose solutions and recommendations to improve
healthcare for ethnic minorities in the Northern mountainous region.
inority groups in north
ount inous re ”, Journal of
Science and Technology, Thainguyen University, No 157 (12/2) pp. 207-214.
- Nguyen V n Dung, Ph
Thi Ngoc V n (2016), “Live ihoods of ethnic
minorities resettled in Tuyen Quang, Tuyen Quang and Plei Krong, Kon Tum
province”, monographs book, The publisher of political theory.
- Nguyễn Qu ng Hợp, (2015), Pub ic-Private Partnership in Agriculture for
Sustainable Livelihood Development for Rural - Case Study in Bac Kan,
Proceedings Of The International Conference, pp. 486 - 493.
- 09 topics under.
- 01 report submitted through the faculty of science.
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefit of
research results
6.1. Transfer alternatives
The results and products of this study consist of a scientific report, a summary
and a model Healthcare management for ethnic minorities in the Northern
mountainous Region. These products will be transferred to management office and
will be uploaded to the internet so that individuals and organizations can exploit and
use in need.
6.2. Application institutions
This study is applicable to local government involved in the process of
production and supply health care services. Besides, this study can be used as the
reference to students doing scientific research in universities in general and in Thai
Nguyen university in particular.
6.3. Impacts and benefit of research results
từng bước
ược cải thi n.
Cùng với s phát triển tăng trư ng c a kinh tế - xã hội, i s ng v t chất c ngư i
dân ược nâng cao, vấn ề chă s c sức khỏe (CSSK), ặc bi t vấn ề CSSK các tộc
ngư i thiểu s tr thành vấn ề h ng ầu trong chiến ược về chương trình y tế qu c gia
Vi t Nam. Ngày 19/3/2001, Chính ph
ký Quyết ịnh s 35/2001/QĐ-TTg phê duy t
“Chiến ược chă s c v bảo v sức khỏe nhân dân gi i oạn 2001-2010”, ưu ti n ầu tư
cho vùng nghèo, vùng núi, vùng sâu, vùng xa về các hoạt ộng y tế d phòng, y học cổ
truyền, các hoạt ộng CSSK b n ầu tại y tế cơ s ,… Chương trình
c tiêu qu c gia
phòng, ch ng các loại dịch b nh nguy hiểm và Quyết ịnh s 139/2002/QĐ-TTg về cấp thẻ
bảo hiểm y tế cho ngư i ngh o
ồng bào dân tộc thiểu s , miễn phí một s dịch v khám
chữa b nh, ặc bi t chương trình quân dân y kết hợp c a Bộ Qu c phòng ược th c hi n
với các hoạt ộng nhằ hướng tới vi c phòng, ch ng bướu cổ, s t rét, tiêm ch ng m
rộng, xóa xã "trắng" về y tế, bảo ảm kịp th i vi c khám chữa b nh cho ồng bào. Công
t c chăm sóc sức khỏe b n ầu cho ồng b o
c nhiều c gắng v ược cải thi n rõ r t.
H th ng y tế cơ s ược xây d ng ến t n tuyến xã (96% s xã có trạm y tế), một s nơi
c
ạng ưới y tế thôn, bản. Xét mặt bằng chung các chỉ s về y tế, dinh dưỡng năm
s u ều c o hơn nă trước. Tại các vùng trọng iểm về s t rét, tỷ l mắc b nh
giảm
ng kể. Tỷ l tiêm ch ng các loại vắc-xin cho trẻ e
ạt trên 90%. Về cơ bản, Vi t Nam
x vùng "trắng" về y tế cơ s , kiể so t ược 90% các loại dịch b nh nguy hiể như
b nh phong, s t rét, bướu cổ... Thành t u
s kết tinh công sức, trí tu và sức o ộng
bền bỉ c a các cấp, c c ng nh, c c ị phương dưới s
ứng, tài chính, kỹ thu t và quản lý.
Trong b i cảnh , nghi n cứu, nh gi ch nh s ch cho ồng bào dân tộc thiểu s
c ý nghĩ ớn, ặc bi t nghiên cứu về công tác quản ý chă s c sức khỏe ồng bào dân
tộc thiểu s
miền núi phía Bắc. Đ c ng ch nh những lý do mà nhóm tác giả ề xuất
ề tài “Quản lý c ăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc” trong
khoảng th i gi n 30 nă s u ổi mới.
2. M ti u đề tài
2.1. Mục tiêu tổn quát
Đ nh gi h th ng quản ý chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc thiểu s , ề xuất giải
ph p v kiến nghị nhằ tăng cư ng chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc thiểu s khu v c
iền núi ph Bắc.
2.2. Mục tiêu cụ t ể
- H th ng h cơ s ý u n về quản ý chă s c sức khỏe
- Nghi n cứu công t c quản ý chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc thiểu s trước v
s u ổi ới, kinh nghi
quản ý chă s c sức khỏe
ột s qu c gi kh c, ặc bi t cho
khu v c iền núi, vùng sâu vùng x .
- Phân t ch, nh gi công t c quản ý chă s c sức khỏe vùng ồng b o dân tộc
thiểu s ph Bắc c c kh cạnh về ịch sử, dưới t c ộng c
ổi ới, nguồn nhân c,
khả năng ổi ới.
- Đề xuất c c giải ph p tăng cư ng quản ý chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc
thiểu s
iền núi ph Bắc.
3 Đối t ợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượn n iên cứu
Công t c quản ý chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc thiểu s v c c vấn ề c i n qu n
3.2.
DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
1.1. Khái niệm, đặ điểm, vai trò của quản lý hăm só sức khỏe
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2. Nội dung của quản lý hăm só sức khỏe
1.2.1. Ho c đ n c ín sác c ăm sóc sức khỏe
1.2.2. Cơ c ế, công cụ triển khai thực hiện c ín sác c ăm sóc sức khỏe
1.2.3. Tổ chức hệ thống y tế c ăm sóc sức khỏe
1.2.4. Theo dõi, giám sát thực hiện c ín sác c ăm sóc sức khỏe
1.3. Các y u tố ảnh h ởng đ n quản lý hăm só sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số
1.3.1. Yếu tố tự nhiên
1.3.2. Yếu tố kinh tế
1.3.3. Yếu tố xã hội
1.3.4. Yếu tố lối sống
1.3.5. Yếu tố c ín sác n à nước
1.4. Kinh nghiệm quản lý hăm só sức khỏe của một số n c trên th gi i
1.4.1. Kin n iệm c ăm sóc sức k ỏe của Hàn Quốc
1.4.2. Kin n iệm c ăm sóc sức k ỏe của Sin apore
1.4.3. Kin n iệm c ăm sóc sức k ỏe ở ái Lan
1.4.4. Kin n iệm c ăm sóc sức k ỏe của run Quốc
1.4.5. Bài học rút ra cho hệ thống chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam
Ch ng 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC MIỀN NÚI PHÍA BẮC TỪ NĂM 1986
ĐẾN NAY
2.1. Khái quát về đồng bào dân tộc miền núi phía Bắc Việt Nam
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.2. Đặc điểm về đồng bào dân tộc khu vực Trung du - Miền núi phía Bắc
2.2. Hệ thống quản lý hăm só sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số phía Bắc Việt
N m tr
v s u đổi m i
lu n s 44/KL-TW c a Bộ Chính trị về kết quả 3 nă th c hi n Nghị quyết s 47/NQ-TW
ngày 22/3/2005 c a Bộ Chính trị (khóa IX) về “Ti p tục đẩy mạnh thực hiện chính sách
dân s - k hoạch hóa gia đ nh” (DS-KHHGĐ). Kết lu n s 42 - KL/TW về ổi mới cơ
chế hoạt ộng, cơ chế t i ch nh i với c c ơn vị s nghi p y tế công l p. Trong
Kết
lu n s 42-KL/TW n u rõ “Tr ớc mắt, Chính ph u tiên chi từ ng n sách nhà n ớc, trái
phi u chính ph , nguồn v n ODA đ đầu t n ng cấp và phát tri n hệ th ng y t công lập.
Đảm bảo đ ngân sách thực hiện khám chữa bệnh cho ng i nghèo, đồng bào dân tộc
thi u s , đ i t ợng chính sách xã hội, ng i có công với cách mạng, trẻ e d ới 6 tuổi; hỗ
trợ mệnh giá bảo hi m y t cho ng i cận nghèo”.
2.3.2.2. Công cụ tri n khai thực hiện chính sách chă sóc sức khỏe
a. Pháp luật
b. Tài chính y t
c. Nhân lực y t
d. Cơ sở vật chất và trang thi t bị y t :
e. Hệ th ng thông tin y t
2.3.3. Tổ chức hệ thống y tế chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số mi n núi
ph a B c
2.3.3.1. Các chính sách y t cơ bản
• Ch nh s ch thu ột phần vi n ph ược th c hi n từ nă 1989, theo Quyết ịnh
45-HĐBT, ng y 24/4/1989, c a Hội ồng Bộ trư ng, sau
ược bổ sung, sử ổi theo
Nghị ịnh 95-CP, ngày 27/08/1994 và Nghị ịnh 33-CP ngày 23/05/1995, c a Chính ph .
• Ch nh s ch về hành nghề y dược tư nhân, ược bắt ầu từ nă 1989, theo Quyết
ịnh 94/BYT/QĐ, ng y 8/3/1989, c a BộY tế và Pháp l nh về hành nghề y dược tư nhân,
ban hành theo L nh c a Ch tịch nước s 26/L/CTNngày 13/10/1993.
• Ch nh s ch về bảo hiểm y tế (BHYT) theo Nghị ịnh s 299/HĐBT, ng y
15/08/1992, c HĐBT;
• Ch trương c ng c mạng ưới y tế cơ s theo Quyết ịnh 58-QĐ/TTg, ngày
3/02/1994, Quyết ịnh 131-QĐ/TTg, 04/03/1995, c a Th tướng Chính ph ; Nghị ịnh
trách nhi m c thể c a các cấp, c c ng nh v ư r d nh
c 41 ề án xây d ng các d
thảo lu t v văn bản dưới lu t về y tế có liên quan.
Tiếp theo, Th tướng Chính ph
b n h nh Quyết ịnh 153/2006/QĐ-TTg phê
duy t Quy hoạch tổng thể phát triển h th ng y tế Vi t N
gi i oạn ến nă 2010 v
tầ nhìn ến nă 2020. Quy hoạch tổng thể bao gồm b n ĩnh v c chính là y tế d phòng,
h th ng y tế cơ s , khám, chữa b nh v ĩnh v c dược. Nhiều chính sách c thể
ược
tiếp t c bổ sung và hoàn thi n. Chính sách hỗ trợ cho ngư i nghèo trong khám, chữa b nh
ược tăng cư ng qua vi c thành l p Quỹ khám, chữa b nh cho ngư i nghèo theo Quyết
ịnh s 139/2002/QĐ-TTg, ngày 15-10-2002 c a Chính ph .
Gần ây, ch nh s ch kh , chữa b nh miễn phí cho trẻ e dưới 6 tuổi
ược
Chính ph quy ịnh tại Nghị ịnh s 36/2005/NĐ-CP, ngày 17/3/2005.
Chính sách trợ giúp cho ngư i c n nghèo trong khám, chữa b nh c ng ng ược
soạn thảo cho th i gian tới theo hướng Nh nước hỗ trợ 50-70% m nh giá BHYT t
nguy n cho i tượng c n nghèo.
Chính sách BHYT tiếp t c ược iều chỉnh tại Nghị ịnh 63/2005/NĐ-CP ngày
16/5/2005 c a Chính ph và sắp tới sẽ có Nghị ịnh mới về Sử ổi, bổ sung một s iều
c Điều l BHYT. D thảo Lu t BHYT c ng ng ược xây d ng ể tạo cơ s ph p ý
thúc ẩy
rộng BHYT tiến tới BHYT toàn dân.
Vi c xã hội hoá các hoạt ộng y tế theo Nghị quyết 90/CP, ngày 21-8-1997, và Nghị
ịnh 73/1999/NĐ-CP, tiếp t c ược ẩy ạnh với s r
i c a Nghị quyết 05/2005/NQ-CP
c a Chính ph . Vi c quy ịnh quyền t ch cho c c ơn vị y tế s nghi p công l p theo Nghị
ịnh 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 và Nghị ịnh 43/2006/NĐ-CP c a Chính ph c ng
ng ược từng bước triển khai th c hi n. Chính sách thu vi n ph
ch yếu từ những quan ni m khác nhau về vai trò c cơ chế thị trư ng trong ĩnh v c y tế
và do tính chất phức tạp c a những kh khăn, th ch thức cần phải vượt qu . Điều n y c ng
6
ng
ột vấn ề chung c a nhiều ng nh, như Đại hội X c Đảng
nh n ịnh: “Một
s vấn đề ở tầ quan đi m, ch tr ơng ớn ch a đ ợc à rõ nên ch a đạt đ ợc sự th ng
nhất cao về nhận thức và thi u dứt khoát trong hoạch định chính sách, ch đạo điều
hành...,” trong
c vấn ề “đổi mới chính sách, cơ ch quản lý giáo dục, y t , văn hoá”.
Trước tình hình này, vi c tiến hành các nghiên cứu i n qu n ến chính sách và tầm nhìn
dài hạn nhằm tạo ra s th ng nhất về “t duy đổi mới” trong ĩnh v c y tế theo ịnh hướng
công bằng, hi u quả và phát triển là rất cần thiết.
2.3.3.2. Tổ chức hệ th ng y t
H th ng tổ chức c a ngành y tế Vi t Nam bao gồm b n cấp, gắn với h th ng hành
ch nh nh nước: cấp trung ương, tỉnh, huy n và xã.
2.3.3.3. Quản ý nhà n ớc đ i với hệ th ng y t
Chức năng quản ý nh nước c a Bộ Y tế ược quy ịnh tại Nghị ịnh 49/2003/NĐCP v
ng ược sử ổi, bổ sung theo yêu cầu mới c a Chính ph . Các nhi m v ch yếu
ể th c hi n quản ý nh nước c a Bộ Y tế bao gồm: d thảo và trình cấp c thẩ quyền
các d án lu t, pháp l nh v văn bản quy phạm pháp lu t khác; các chiến ược, quy hoạch,
kế hoạch dài hạn v h ng nă ; b n h nh c c văn bản thuộc phạm vi quản ý nh nước c a
Bộ; chỉ ạo, hướng dẫn, kiểm tra vi c th c hi n pháp lu t, chiến ược, quy hoạch, kế hoạch
v c c chương trình qu c gia; tuyên truyền, phổ biến, giáo d c pháp lu t và thông tin;
hướng dẫn các bộ, ngành và Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành ph th c hi n các ch
trương, ch nh s ch, quy ịnh c a pháp lu t c i n qu n ến hoạt ộng chă s c v bảo v
sức khoẻ nhân dân. Dưới ây sẽ tổng quan vi c th c hi n một s nhi m v quản lý nhà
nước ch yếu c a Bộ Y tế những nă gần ây.
hoạch v cơ chế, ch nh s ch, i với cả khu v c y tế công l p và y tế tư nhân, gi
s t
7
hoạt ộng và chất ượng dịch v . Để làm vi c , cơ qu n quản ý nh nước phải nắm
ược và xử lý các thông tin từ nhiều nguồn c i n qu n ến y tế, ến lợi ích c ngư i
dân…; ảm bảo s phù hợp giữa các m c tiêu ch nh s ch, cơ cấu tổ chức; xây d ng ược
các m i quan h hợp t c song phương v
phương, trong ng nh v ngo i ng nh, hợp
tác với các bộ, ngành, các hội nghề nghi p, các doanh nghi p, c c trư ng y v dược, các
tổ chức phi chính ph , các nhà tài trợ và các i tượng c i n qu n kh c; ảm bảo tính
trách nhi m và giải trình.
b. Thực hiện phân cấp quản lý
Phân cấp quản lý - một nội dung c
ổi mới quản ý nh nước, ược th c hi n trong
c c ĩnh v c quản lý nhân s , tài chính, kếhoạch... Trong xu hướng tăng phân cấp quản lý,
các chính quyền ị phương
ược trao quyền t ch tài chính. Lu t Ngân s ch nh nước
nă 2002
giúp cho c c tỉnh t ch trong phân bổ kinh phí cho các huy n và xã. Vi c
tăng chi ti u c a tuyến dưới từ ngân s ch nh nước có thể ược xe như kết quả c a quá
trình phân cấp quản lý.
Đ i với tỉnh, có hai nguồn kinh phí: (1) từ trung ương (ngân s ch thư ng xuyên và
ngân sách do Bộ T i ch nh ầu tư cho c c chương trình
c tiêu y tế qu c gi ược Bộ Y
tế t p hợp từ c c chương trình), (2) từ kinh phí c a tỉnh. Các tỉnh gi u hơn c thu n lợi
trong nguồn l c từ thu phí sử d ng dịch v y tế ph c v cho các vấn ề ưu ti n c a tỉnh.
Cơ cấu tổ chức mới huy n
phản nh xu hướng phân cấp quản lý. Theo Nghị
cần c những ề xuất ể ho n thi n ch nh s ch hoặc th y ổi
c c giải ph p ột khi
x c ịnh ược những nguy n nhân dẫn ến ất công bằng, thiếu
hi u quả, thiếu t nh bền vững.
C thể hơn nữ , trong gi i oạn 2010 - 2020, Ch nh s ch chă s c sức khỏe ồng
b o dân tộc thiểu s c sử d ng bộ chỉ s bao gồm các chỉ ti u chă s c sức khỏe.
8
Bảng 1.1. Các chỉ ti u hăm só sức khỏe năm 2010, 2015 v năm 2020
TT
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
Chỉ ti u đầu vào
1 S bác sỹ/vạn dân
7,0
8,0
9,0
2 S dược sỹ ại học/vạn dân
1,78
2,0
2,2
3 Tỷ l thôn bản có nhân viên y tế hoạt ộng (%)
85
90
>90
4 Tỷ l trạm y tế xã có bác sỹ hoạt ộng (%)
70
80
90
20
25
10
hợp y học cổ truyền với y học hi n ại (%)
Tỷ l c c cơ s khám b nh, chữa b nh xử lý
75
85
100
11
chất thải y tế ạt tiêu chuẩn
Chỉ ti u đầu ra
12 Tuổi thọ trung bình (tuổi)
72,8
74,0
75,0
13 Tỷ suất chết mẹ (100.000 trẻ ẻ ra s ng)
68,0
58,3
2.2.4.3. Thực trạng theo dõi, giám sát thực hiện chính sách chă sóc sức khỏe đồng bào
dân tộc thi u s
- Tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá quá tr nh thực hiện các chính sách, chi n
ợc, hoạch về chă s c sức khỏe n i chung, ch nh s ch chă s c sức khỏe ồng b o
dân tộc thiểu s n i ri ng, ng
ột hạn chế
ược ề c p nhiều ần trong c c văn bản
ch nh thức c Đảng, Ch nh ph , c ng như c Bộ Y tế. B o c o y tế Vi t N 2002 c ng
chỉ r vấn ề gi s t th c hi n c c kế hoạch còn chư t t, phương ph p chư ồng bộ.
Mặt kh c, còn c s hạn chế về năng c phân t ch, nh gi v iều chỉnh kịp th i c c
ch nh s ch, chiến ược v kế hoạch trong qu trình th c hi n. Đây
ột trong những vấn
ề cần ưu ti n giải quyết trong th i gi n tới.
- Công tác thanh tra, giám sát còn nhiều kh khăn hạn chế. Chư
p ứng ược nhu
cầu về quản ý nh nước về y tế do thiếu nhân l c và tài chính, thiếu bộ công c và quy
trình kiểm tra chi tiết, thiếu chế t i thư ng phạt th ch ng…
9
- Công tác theo dõi, giám sát và kiểm tra, thanh tra trong h th ng y tế còn nhiều khó
khăn, bất c p cần giải quyết. Kết quả nghiên cứu c a Vi n Chiến ược và Chính sách y tế
nă 2007 cho thấy: Công tác kiể tr , gi
s t chư ược s qu n tâ
úng ức; nhân
l c cho kiểm tra, giám sát và thanh tra còn hạn chế; thiếu tiêu chí, quy trình và hướng dẫn
c thể cho gi
s t, nh gi ; thiếu chế t i thư ng, phạt phù hợp; trách nhi m với quyền
hạn chư gắn chặt chẽ; s tham gia c a các tổ chức xã hội nghề nghi p trong kiểm tra,
giám sát còn hạn chế...
2.4.3. Yếu tố xã hội
2.4.4. Yếu tố lối sống
2.4.5. Yếu tố c ín sác n à nước
2.5. K t quả hảo s t ng t quản lý hăm só sứ hỏe đồng o n tộ miền n i
ph Bắ
Quá trình khảo sát về các yếu t ảnh hư ng ến công t c quản ý chă s c sức khỏe
ồng b o dân tộc thiểu s
iền núi ph Bắc
ột s tỉnh trọng iể . Đặc bi t, t p
trung thu th p s i u về c c yếu t ảnh hư ng ến công t c quản ý o tạo v ph t triển
nhân c y tế iền núi ph Bắc. Đ i tượng iều tr
c n bộ y tế vùng ồng b o dân tộc
thiểu s v c c chuy n gi , c c cơ qu n quản ý thuộc bộ y tế, ại biểu qu c hội, hội ồng
nhân dân...c
ột s tỉnh trọng iể
c
ột s kết quả tổng hợp s u:
2.5.1. Nhân lực y tế
Qua khảo sát về những vấn ề i n qu n ến quản lý nhân l c y tế c a vùng Trung du
Miền núi phía Bắc thu ược kết quả như s u:
10
Bảng 1.2. K t quả khảo sát những vấn đề li n qu n đ n Quản lý nhân lực y t
các tỉnh Trung du Miền núi Phía Bắc
Stt
Các vấn đề
Rất tốt Tốt
Kh
Trung nh
cán bộ y tế vùng Trung du
3
17
64
119
17
miền núi phía Bắc
Chú trọng ến chất ượng
5
o tạo cho cán bộ y tế vùng
12
21
41
132
14
Trung du Miền núi phía Bắc
Điều tra c a tác giả
Theo nh gi c c c c n bộ thuộc s y tế c c tỉnh Trung du iền núi ph Bắc
s cho rằng c c vấn ề i n qu n quản ý ến nhân c y tế c vùng n y trung bình,
trong vi c xây d ng kế hoạch cho ph t triển nguồn nhân c c vùng trung du iền núi
Ph Bắc, tiếp
vi c Nh nước chú trọng ến chất ượng o tạo cho cán bộ y tế vùng
Trung du Miền núi phía Bắc, nội dung n y c ng nh n ược s phiếu c o nhất rất t t,
iều n y c ng ột phần cho thấy s ầu tư c nh nước i với ội ng c n bộ y tế cơ s
ặc bi t ội ngux c n bộ y tế vùng sâu, x ph c v cho vi c kh
chữ b nh v chă
s c sức khỏe cho ồng b o dân tộc thiểu s .
Từ
nh nước c thể c những ch nh s ch thiết th c hơn nhằ nâng c o chất ương
ội ng b c sĩ c c vùng kh khăn v ồng th i nâng c o chất ượng cuộc s ng cho ồng
56
107
9
núi ph Bắc
Chă s c sức khỏe cho ngư i c n
3
03
12
67
112
6
ngh o v ngư i chư c BHYT
Đổi ới phương thức th nh to n
4 kh
chữ b nh tại vùng trung du
4
21
65
102
8
iền núi ph Bắc
Ngân s ch y tế cho vùng trung du
5
7
24
67
94
8
iền núi ph Bắc
Điều tra c a tác giả
0
9
67
124
0
3 Th c hi n t t c c quy chế b n h nh
7
23
65
102
3
4 Đầu tư tr ng thiết bị th ch hợp cho c c tuyến
1
14
68
113
4
5 Đẩy ạnh ầu tư cơ bản cho c c cơ s y tế
2
18
61
111
8
Điều tra c a tác giả
2.5.4. Hệ t ốn t ôn tin y tế
Bảng 1 5: K t quả hảo s t
vấn đề li n qu n đ n quản lý hệ thống th ng tin y t
tỉnh Trung u miền n i ph Bắ
Rất
7
t ch v sử d ng s i u th ng k
Điều tra c a tác giả
2.5.5. C ăm sóc sức k ỏe ban đầu, k ám c ữa bện
Bảng 1 6: K t quả hảo s t
vấn đề li n qu n đ n quản lý hăm só sứ hỏe n
đầu, h m hữ ệnh
tỉnh Trung u miền n i ph Bắ
Rất
Trung
Stt
C vấn đề
Tốt
Kh
K m
tốt
nh
Không ể xảy r c c dịch b nh ớn,
1
12
37
65
76
10
ứng ph với b nh dịch ới
Phòng ch ng HIV/AIDS, phòng
ch ng b nh L o, phong, s t rét,… v
2
8
24
12
r c c dịch b nh ớn, ứng ph với b nh dịch
ch ng b nh L o, phong, s t rét,…v c c b nh
nh gi tương i t t, tuy nhi n vi c Quản ý
ro tới sức khỏe do ô nhiễ
ôi trư ng v
is
trung bình chiế tỷ trọng c o.
ới v Phòng ch ng HIV/AIDS, phòng
ây nhiễ . Ti
ch ng
rộng ược
ôi trư ng y tế, kiể so t c c yếu t r i
ng không nh ạnh còn ược nh gi
Ch ng 3
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ PHÍA BẮC VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
3.1. Những mặt đạt đ ợc trong hoạt động quản lý hăm sóc sức khỏe đồng bào dân
tộc thiểu số phía Bắc Việt Nam
3.1.1. Những mặt đ t được trong công tác ho c đ n c ín sác c ăm sóc sức khỏe
Trong th c hi n chă s c sức khỏe c a toàn dân nói chung và c
ồng bào dân tộc
thiểu s nói riêng, các chính sách c a Nh nước ng g p v i trò rất quan trọng. Kể từ sau
ổi mới ến nay, nhiều chính sách về phát triển mạng ưới y tế,chă s c sức khỏe, nhất là
cho ồng bào dân tộc thiểu s . Những ch nh s ch n y
bảo hiểm y tế toàn dân.
Thứ hai, nhiều văn bản lu t, dưới lu t, các chính sách kế hoạch ược xây d ng với
chất ượng t t, nhiều ch nh s ch
ược kịp th i sử ổi như u t Dược, lu t Bảo hiểm y
tế... Căn cứ pháp lý cho vi c xây d ng ch nh s ch chă s c sức khỏe cho ồng bào dân tộc
thiểu s
kh ầy . Kể từ khi th c hi n ổi mới ến n y, Nh nước xây d ng và th c
hi n nhiều chính sách hỗ trợ cho ồng bào dân tộc, cho ngư i ngh o, ngư i dễ bị tổn
thương trrong chă s c sức khỏe và khám chữa b nh.
Thứ ba, h th ng v ội ng nhân vi n y tế thôn bản th gi t ch c c và hi u quả
vào công tác giáo d c, tuyên truyền về chă s c sức khỏe cho ồng bào dân tộc thiểu s
13
vùng núi phía Bắc, qu
g p phần nâng cao nh n thức c
ồng bào về vấn ề t bảo v
v chă s c sức khỏe. Nhiều chương trình
c tiêu qu c gia về y tế như ti
ch ng m
rộng, phòng ch ng s t rét...
ược triển khai th c hi n trong khu v c và có s tham gia
tích c c, trách nhi m c
ội ng y tế thôn bản n n ạt ược hi u quả cao.
Thứ ba, song song với ầu tư cho ph t triển hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội trong
vùng, cơ s v t chất trang thiết bị y tế ph c v cho chă s c sức khỏe ồng bào dân tộc
thiểu s
ược chú trọng ầu tư, hi n ại h hơn nhiều so với th i kì trước ổi mới. H
th ng trạm y tế xã, b nh vi n tuyến huy n và tuyến tỉnh ược chú trọng ầu tư, qu
g p
y h nh ch nh,
tiến hành rà soát chức năng,
nhi m v v cơ cấu tổ chức Bộ Y tế ể phát hi n những bất c p, chồng chéo, những nhi m
v phân công chư rõ giữa Bộ Y tế và các Bộ có liên quan và các V trong Bộ.
Thứ ba, về công tác nâng cao chất ượng ội ng c n bộ, công chức, Bộ Y tế th c
hi n vi c nh gi nhu cầu và th c trạng công t c o tạo i với cán bộ công chức cơ
quan Bộ nhằm xây d ng kế hoạch 5 nă v h ng nă về nâng cao chất ượng ội ng c n
bộ; hướng dẫn và tổ chức th c hi n các chế ộ ch nh s ch i với các cán bộ trong c c ơn
vị s nghi p y tế như vi c nâng ương, nâng ngạch, và các ph cấp. Nhiều cán bộ ược bồi
dưỡng nâng cao về ngoại ngữ, tin học và quản ý h nh ch nh nh nước.
Thứ tư, về công tác cải cách tài chính, Bộ Y tế c những sử ổi trong chính sách
vi n ph , ịnh mức chi ti u ngân s ch nh nước cho ngành y tế, hướng dẫn và duy t bảng
giá vi n phí cho các b nh vi n thuộc Bộ Y tế. C c phương thức chi trả kh c nh u ng
ược thử nghi
ể tìm ra cách thức chi trả hợp lý. Công tác xã hội hóa ngành y tế theo
Nghịquyết 05/NQ-CP c a Chính ph
ng ược triển khai th c hi n rộng rãi.
3.1.4. Những mặt đ t được trong công tác theo dõi, giám sát c ăm sóc sức khỏe
Theo dõi giám sát vừa là công c , vừa là bi n pháp nhằm nâng cao hi u quả hoạt
ộng chă s c sức khỏe cho ồng bào dân tộc thiểu s khu v c miền núi phía Bắc. Kể từ
khi ổi mới ến n y, công t c chă s c sức khỏe cho ồng bào dân tộc ược Đảng và Nhà
nước quan tâm triển khai th c hi n. Song song với , công t c gi
s t c ng ược chú
trọng, v
c ược những thành công sau:
14
Thứ nhất, th c hi n nhi m v cải cách hành chính c a Chính ph , c c cơ qu n y tế từ
Trung ương ến ị phương tiến hành rà soát lại chức năng, nhi m v và quyền hạn, và
dẫn ến s phân tán c dân cư, gi o thông i ại kh khăn. Nhất là khu v c vùng sâu
vùng xa, có những vùng gần như bi t l p so với bên ngoài. Chính yếu t
gây n n
nhiều kh khăn trong công t c y tế, chă s c sức khỏe cho ngư i dân trong vùng.
H i , dân cư trong vùng ch yếu
ồng bào dân tộc thiểu s , mặc dù Đảng và Nhà
nước
th c hi n nhiều chính sách hỗ trợ, thúc ẩy s phát triển, song nh n thức c a
ngư i dân về nhiều vấn ề kinh tế xã hội không c o, trong
vấn ề chă s c sức khỏe và
t chă s c sức khỏe c ngư i dân còn thấp. Nhiều phong t c, t p t c truyền th ng c
những t c ộng ến nh n thức hạn chế c ngư i dân. Ngư i dân vẫn tin vào các quan
ni
chă s c sức khỏe do cha ông truyền lại hơn tin v o c c tiến bộ c a y học. Đ i
s ng kinh tế kh khăn c ng ảnh hư ng rất lớn ến vi c xây d ng ý thức t chă s c sức
khỏe c a ban thân và cộng ồng.
B , nh nước
th c hi n nhiều chính sách hỗ trợ cho khu v c n y, nhưng hi u
quả không cao. Nhiều chính sách khi triển khai th c hi n, c c cơ qu n quản ý
chư
hoặc không qu qu n tâ
ến cơ chế ràng buộc c a chính sách. Ví d , ch nh s ch o tạo
cán bộ cho ồng bào miền núi, trong
c c n bộ y tế
ược triển khai th c hi n. Đạo
tạo theo ịa chỉ, o tạo cử tuyển
ược th c hi n, nhưng ại thiếu chế t i c ng như cơ
chế khuyến kh ch ngư i ược o tạo tr lại ph c v ị phương...