Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả học tập theo nhóm - Pdf 42

Giải pháp nâng cao hiệu quả học tập nhóm…

MỤC LỤC

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

1


Giải pháp nâng cao hiệu quả học tập nhóm…

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Học nhóm, suy nghĩ của sinh viên............................................................................25
Hình 2.2. Lựa chọn thành viên trong nhóm..............................................................................26
Hình 2.3. Địa điểm học nhóm...................................................................................................26
Hình 2.4. Tần suất học nhóm....................................................................................................27
Hình 2.5. Ưu điểm của học nhóm.............................................................................................27
Hình 2.6. Hạn chế của học nhóm..............................................................................................28
Hình 2.7. Hướng dẫn của giảng viên........................................................................................30
Hình 2.8. Nhóm trưởng.............................................................................................................31
Hình 2.9. Việc thảo luận............................................................................................................32
Hình 2.10. Nhân tố ảnh hưởng đến học nhóm..........................................................................34
Hình 2.11. Nguyên nhân học nhóm kém hiệu quả....................................................................34
Hình 3.1. Số lượng thành viên trong nhóm...............................................................................37
Hình 3.2. Lịch học nhóm..........................................................................................................37
Hình 3.3. Cách thống nhất thời gian, địa điểm.........................................................................38
Hình 3.4. Phân chia công việc...................................................................................................38
Hình 3.5. Đức tính sinh viên thích của thành viên nhóm..........................................................39
Hình 3.6. Các giải pháp đề xuất................................................................................................39
Hình 3.7. Kết quả các giải pháp................................................................................................41


viên
1

Lê Thị Thủy CCMA06C
Triều

- Xây dựng thang đo 1
- Nghiên cứu sơ bộ
- Điều chỉnh và xây dựng thang đo 2
- Tiến hành phát và thu hồi các bảng
câu hỏi
- Xử lý dữ liệu
- Viết báo cáo

2

Nguyễn Đông CCQC07A
Hạc

- Tìm hiểu các nghiên cứu đã có ở
trong và ngoài nước liên quan đến việc
hoạt động theo nhóm
- Xây dựng thang đo 1
- Tiến hành phát và thu hồi các bảng
câu hỏi
- Xử lý dữ liệu

3

Mai Thị Thu CCMA07A - Xử lý dữ liệu

8. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình học tập theo nhóm của sinh viên khoa Thương
mại điện tử và Truyền thông
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện và triển khai áp dụng tại khoa
Thương Mại Điện Tử và Truyền thông, trường Cao đẳng CNTT Hữu nghị Việt –
Hàn
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

5


Giải pháp nâng cao hiệu quả học tập nhóm…

+ Về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 19 tháng từ tháng 05
năm 2014 đến tháng 12 năm 2015
9. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tiến hành thu thập tài liệu từ nhiều nguồn
khác nhau như các bài báo, các đề tài nghiên cứu và các tài liệu liên quan khác.
- Phương pháp điều tra: điều tra thực tế thông qua bảng câu hỏi đối với thực
trang học tập theo nhóm của sinh viên khoa Thương Mại Điện Tử và Truyền thông,
trường Cao đẳng CNTT Hữu nghị Việt – Hàn.
- Phương pháp nghiên cứu quan sát: qua quá trình học tập tại trường, Nhóm sẽ
quan sát thực trạng học tập theo nhóm của sinh viên.
- Phương pháp tổng hợp phân tích, đánh giá: Sau khi điều tra phỏng vấn trực
tiếp, nhóm sẽ tập hợp, phân tích và đánh giá những kết quả đạt được.
- Công cụ nghiên cứu: Phiếu điều tra và phần mềm xử lý dữ liệu SPSS 16.0

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường


trong một thời gian nhất định, cùng nhau thực hiện hoạt động chung [12].
+ Theo tác giả Trần Hiệp “nhóm là một cộng đồng có từ hai người trở lên, giữa
họ có một sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình thực hiện hoạt động
chung” [5].
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

7


Giải pháp nâng cao hiệu quả học tập nhóm…

Như vậy, chúng tôi quan niệm nhóm là tập hợp từ hai người trở lên, giữa họ có sự
tương tác lẫn nhau trong quá trình thực hiện hoạt động chung, nhằm đạt được mục tiêu
chung của nhóm.
1.1.3. Các đặc tính cơ bản của nhóm
Theo tác giả Nguyễn Thị Oanh, nhóm phải có đủ 4 yếu tố:
1.1.3.1. Chia sẻ mục tiêu
Một tập hợp người không thể được xem như một nhóm nếu họ không có cùng
mục tiêu và cùng chia sẻ trách nhiệm để đạt được mục tiêu đó. Khi trong tập thể mọi
người không cùng chia sẻ mục tiêu thì lại có sự phân hóa thành nhiều nhóm. Mục tiêu
chung là điểm qui tụ các thành viên trong nhóm, mục tiêu cũng chính là động lực, là
kim chỉ nam cho nhóm hoạt động. Mục tiêu giúp các thành viên giải quyết mâu thuẫn
và xác định cách làm việc của nhóm. Khi tham gia xây dựng mục tiêu chung, các
thành viên trong nhóm sẽ cảm thấy hứng thú và họ đều cố gắng để đạt được.
1.1.3.2. Sự tương tác giữa các thành viên
Đây là yếu tố cơ bản của hoạt động nhóm. Để trở thành một nhóm, các thành
viên cần có mối quan hệ “mặt đối mặt” trong một thời gian nhất định. Họ giao tiếp và
ảnh hưởng lẫn nhau. Họ giao tiếp với nhau bằng lời nói hay ngôn ngữ cơ thể. Sự tham
gia tích cực của thành viên sẽ đem lại sự thỏa mãn và gắn bó với nhóm. Tương tác hai
chiều là yếu tố chủ yếu làm thay đổi hành vi con người. Trong tiếp xúc, họ càng gắn

người đều cố gắng thể hiện tốt vai trò của mình: cũng chia sẻ trách nhiệm, cùng nhau
hỗ trợ và cam kết giải quyết vấn đề chung của nhóm. Điều này không có nghĩa vai trò
của mỗi cá nhân không còn quan trọng nữa mà tính hiệu quả của nhóm dựa vào thành
quả của từng thành viên trong nhóm. Khi cả nhóm hoạt động hiệu quả nhất là khi các
cá nhân cùng đồng lòng phối hợp ăn ý hướng về một mục đích.
Vì vậy, làm việc nhóm không hẳn chỉ là làm việc với nhiều người, làm việc
nhóm khác với làm việc đám đông.
Nhóm

Đám đông

Các thành viên làm việc tương tác lẫn nhau. Các thành viên làm việc độc lập và
Họ hiểu rõ mục tiêu của nhóm chỉ đạt kết thường không có mục tiêu chung
quả tốt nhất bằng cách hỗ trợ cho nhau
Các thành viên cam kết chịu trách nhiệm Các thành viên chỉ tập trung vào công
phần việc của mình trong nhóm

việc của bản thân, họ không liên quan
đến mục tiêu của đám đông đó

Họ đóng góp kinh nghiệm, tài năng của Họ chỉ hoàn thành nhiệm vụ của mình,
mình vào sự thành công của cả nhóm

không biết hoặc không để ý đến người
khác

Các thành viên trung thực, mạnh dạn bộc lộ Các thành viên không tin tưởng nhau.
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

9

với lợi ích chung góp phần thỏa mãn nhu cầu của mỗi thành viên.
Như vậy, chúng tôi quan niệm rằng hoạt động nhóm là hoạt động ở đó có sự
tương tác qua lại giữa các thành viên. Qua đó, các thành viên có cơ hội hợp tác, chia
sẻ và hỗ trợ nhau nhằm đạt được mục tiêu chung của nhóm.
Nhóm chỉ hoạt động hiệu quả khi:
+ Mục tiêu rõ ràng đối với mọi người và được mọi người chấp nhận.
+ Truyền thông hai chiều, ý tưởng cũng như cảm xúc được bộc lộ
+ Tiến trình lãnh đạo được chia sẻ, phân phối cho nhiều người, từ đó có sự tham
gia cao.
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

10


Giải pháp nâng cao hiệu quả học tập nhóm…

+ Trọng tâm đặt ở con người các các mối quan hệ đoàn kết giữa họ, sự đoàn kết
có được nhờ sự chấp nhận.
+ Khả năng giải quyết vấn đề cao.
+ Hiệu quả được cả nhóm đánh giá.
+ Có sự tương tác giữa các thành viên [8]
1.2. Hoạt động học tập theo nhóm
1.2.1. Định nghĩa
Khi nghiên cứu về hoạt động học tập theo nhóm, có các định nghĩa sau:
+ A.T.Francisco (1993): hoạt động học tập nhóm là một phương pháp học tập
mà theo phương pháp đó người học trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và hợp tác với nhau
trong học tập. Người học trao đổi ý tưởng và kiến thức với các thành viên khác của
nhóm…các thành viên tham gia tích cực và hợp tác với nhau để lĩnh hội kiến thức và
kỹ năng mới [6].
+ Theo Slavin “nhóm học tập là một nhóm nhỏ bao gồm năm bảy học sinh…

sẵn, do đó người học có hội bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo.
+ Tất cả các thành viên trong nhóm hợp tác, trao đổi và giúp đỡ lẫn nhau. Chính
điều này tạo nên môi trường học tập thoải mái, cởi mở và sôi nổi, người học cảm thấy
không bị căng thẳng như lúc làm việc một mình. Các thành viên của nhóm cảm thấy tự
do trình bày những suy nghĩ, kinh nghiệm của bản thân, hỏi nhau những vấn đề mình
còn chưa hiểu, chưa biết…Do đó, bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ
không phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ giảng viên, nhiệm vụ học tập được giải
quyết dễ dàng hơn.
+ Hoạt động nhóm giúp thỏa mãn nhu cầu học tập của mỗi cá nhân: người học
tự do lựa chọn cách học riêng cho mình, khuyến khích họ đưa ra cách giải quyết đầy
sáng tạo, hình thành tinh thần trách nhiệm đối với tập thể, tránh được tính ỷ lại, lười
biếng sao nhãng nhiệm vụ được giao, khơi dậy tinh thần tập thể, vì lợi ích chung của
nhóm, của cộng đồng và xã hội, phát triển tư duy linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo, khả
năng phân tích tổng hợp và giải quyết vấn đề. Khi tham gia học nhóm, sinh viên phải
tự mình giải quyết nhiệm vụ học tập, đòi hỏi sự tham gia tích cực của các thành viên…
vì thế sẽ hình thành ở họ thói quen làm việc độc lập, tự giác, tích cực và tự tin, có
nghĩa là việc học sẽ đạt kết quả cao hơn.
+ Phát triển năng lực giao tiếp: học tập theo nhóm sẽ tạo tình huống giao tiếp
đòi hỏi người học phải thể hiện quan điểm của mình thông qua thuyết trình, thảo
luận…biết cách trình bày và bảo vệ quan điểm của mình, biết cách thuyết phục và
thương lượng trong việc giải quyết vấn đề, biết lắng nghe và chấp nhận những quan
điểm của người khác để gaiir quyết những bất đồng ý kiến theo hướng xây dựng để đi
đến quyết định thống nhất.
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

12


Giải pháp nâng cao hiệu quả học tập nhóm…



Thành viên thích vì làm ít, không mất nhiều công sức

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

13


Giải pháp nâng cao hiệu quả học tập nhóm…

• Phát huy nhiều khả năng của các thành viên, mỗi người đều được rèn
luyện kỹ năng tìm tài liệu, xử lý tài liệu, viết bài...
- Nhược điểm:
• Làm hổng kiến thức của sinh viên (người làm phần 1 sẽ không
hiểu đến các phần 2, 3)
• Thiếu thông tin từ các phần khác nên khả năng chồng chéo lên
nhau là rất cao.
+ Nhóm dọc: Nhóm trưởng hiểu rõ năng lực các thành viên trong nhóm. Nhóm
trưởng nhận đề tài sau đó phân chia cụ thể: ai viết đề cương, ai tìm tài liệu, ai xử lý tài
liệu, ai viết bài, ai phản biện lại bài viết của nhóm, ai chuẩn bị câu hỏi phản biện lại
nhóm khác, ai là thư ký...
- Ưu điểm:
• Mỗi thành viên đều nắm rõ chủ đề thảo luận
• Phát huy được thế mạnh mỗi thành viên
• Rèn luyện thêm một số kỹ năng mềm như: lập kế hoạch nhóm, phân
công công việc hợp lý...
- Nhược điểm:
• Đòi hỏi nhóm trưởng phải thực sự có năng lực
• Đòi hỏi năng lực và sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên
trong nhóm.

nhờ vậy mà nhiệm vụ học tập của nhóm sẽ hiệu quả hơn.
Lắng nghe là biết tập trung chú ý, hướng hoạt động của các giác quan của bản
thân để nghe, hiểu được thông tin trong quá trình tương tác nhóm. Đó không đơn thuần
là tiếp thu âm thanh bằng tai mà phải hiểu được ý nghĩa của điều được nói, nhất là tiếp
nhận được cảm xúc của họ. Lắng nghe không chỉ là tiếp nhận thông tin từ người nói,
mà người nghe còn phân tích theo hướng tích cực, phản hồi bằng thái độ tôn trọng ý
kiến của người nói dù đó là ý kiến trái ngược với quan điểm của bản thân, không phê
phán mà trái lại phải biết khuyến khích, khơi dậy sự tự tin phát biểu ý kiến của người
khác.
Như vậy, biểu hiện của người có kỹ năng lắng nghe như sau:
+ Ngừng nói.
+ Biết chờ đến lượt.
+ Thể hiện cho người nói thấy rằng bạn muốn nghe.
+ Tránh những việc làm gây mất tập trung.
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

15


Giải pháp nâng cao hiệu quả học tập nhóm…

+ Đồng cảm với người nói.
+ Kiên nhẫn, giữ bình tĩnh.
+ Tránh tranh cãi hoặc phê phán.
+ Đặt câu hỏi đúng lúc [1]
1.2.4.2. Kỹ năng thuyết trình
Theo Wikipedia, thuyết trình là quá trình trình bày nội dung của một chủ đề cho
người nghe nhằm đạt được các mục tiêu đề ra. Thuyết trình cũng là một bào nói ngắn
gọn của một người hoặc một nhóm người về một chủ đề cụ thể nào đó để trình bày
một nhận định, một quan điểm…nhằm thuyết phục người nghe chấp nhận quan điểm

phù hợp với nội dung thuyết trình. Thuyết trình không chỉ là truyền đạt thông tin đến
người nghe mà còn là sự giao tiếp, tương tác giữa người nói và người nghe.
Như vậy, biểu hiện của người có kỹ năng thuyết trình:
+ Xác định mục tiêu trình bày.
+ Chuẩn bị nội dung đày đủ.
+ Lập dàn ý tóm tắt.
+ Chuẩn bị các câu hỏi có liên quan.
+ Luôn giao tiếp với người nghe thông qua hệ thống phi ngôn ngữ.
1.2.4.3. Kỹ năng thảo luận
Thảo luận là phần tất yếu tạo nên hoạt động học tập theo nhóm, là hình thức các
thành viên trong nhóm cộng tác với nhau để trao dôir ý tưởng, quan điểm, chia sẻ
nguồn thông tin để cùng nhau hình thành cách giải quyết vấn đề, kiểm tra giả thuyết và
đi đến kết luận.
Thảo luận nhóm khắc phục tình trạng thụ động, lười suy nghĩ và thiếu hẳn sự
phản hồi từ phía người học. Khi những vấn đề được nhóm đưa ra thảo luận, bàn bạc
đòi hỏi các thành viên phải tự sưu tầm tài liệu, phải động não cố gắng tìm hiểu và đưa
ra ý kiến của mình, cùng nhau giải quyết nhiệm vụ học tập.
Nhờ không khí thảo luận cởi mở, sôi nổi sẽ tạo cơ hội cho các thành viên nhút
nhát mạnh dạn hơn khi trình bày ý kiến của mình, học được cách tôn trọng và lắng
nghe người khác, tạo cho sinh viên sự tự tin hứng thú trong học tập. Hơn nữa, thảo
luận nhóm sẽ làm cho kiến thức của sinh viên bớt phần chủ quan, phiến diện, ngược lại
sẽ tăng tính khách quan và khoa học, kiến thức trở nên sâu sắc bền vững, dễ nhớ và
nhớ lâu hơn.
Tuy nhiên, thảo luận chỉ phát huy vai trò của nó khi các thành viên trong nhóm
có những biểu hiện sau:
+ Xác định mục tiêu rõ ràng và cụ thể.
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

17


quan.
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

18


Giải pháp nâng cao hiệu quả học tập nhóm…

+ Lắng nghe ý kiến của tất cả thành viên.
+ Bám sát mục tiêu cần giải quyết.
+ Đưa ra nhiều giải pháp và chọn giải pháp phù hợp với mục tiêu làm việc của
nhóm.
+ Nhận thức những mặt hạn chế của vấn đề chưa được giải quyết.
+ Các thành viên đều tham gia và thỏa mãn với cách giải quyết vấn đề của
nhóm.
1.2.4.5. Kỹ năng hợp tác, chia sẻ
Khi sinh viên có ý thức hợp tác, chia sẻ cùng người khác, họ dường như có khả
năng biểu lộ những hành vi mang tính xã hội, chấp nhận nhiệm vụ, bày tỏ sự nhiệt tình
với các hoạt động của nhóm, lớp và ngày càng tiến bộ hơn. Biết chia sẻ và hợp tác là
kỹ năng không thể thiếu nếu chúng ta muốn nhóm tồn tại và hoạt động hiệu quả. Một
nhóm được đánh giá là thành công khi kết quả hợp tác của nhóm hoàn toàn vượt xa về
tính hiệu quả và khối lượng công việc hoàn thành, khi so sánh với kết quả được thực
hiện chỉ bởi một cá nhân. Nhưng nếu kết quả ngược lại có nghĩa là việc hợp tác, chia
sẻ của nhóm đã thất bại.
Nếu không có sự chuẩn bị, sinh viên sẽ không quaen với cách học theo nhóm,
họ cho rằng rất khó làm việc với người khác vì sự khác biệt trong cách suy nghĩ, trình
độ nhận thức hoặc có thành viên trong nhóm ỷ lại, đùn đẩy trách nhiệm cho người
khác, không tôn trọng ý kiến của nhau, chỉ thích làm theo ý mình, thờ ơ với nhứng vấn
đề khó khăn của nhóm…Với cách làm việc như vậy, hiệu quả học nhóm không cao,
thậm chí dẫn đến tan rã nhóm. “Khi đã là một thành viên của nhóm, không nên có

Nhóm là một tập thể làm việc để đạt được mục tiêu. Rất nhiều việc cần phải
được cùng bàn bạc, thảo luận và cuối cùng là ra quyết định. Cho nên đi tới quyết định
cuối cùng là nhiệm vụ rất quan trọng của nhóm. Kiểu ra quyết định lý tưởng nhất với
tiến trình ra quyết định là theo nguyên tắc đồng thuận, cách này chỉ ra quyết định khi
đã thảo luận kỹ mọi ý tưởng, không bỏ qua ý tưởng nào kể cả các ý kiến trái ngược.
Quyết định được đưa ra khi có đa số tán thành nhưng thiểu số khác cũng được nghe,
được phân tích và có ý kiến của mình [2].
+ Xung đột và sáng tạo lành mạnh trong làm việc nhóm
Xung đột có thể là yếu tố phá hoại nhưng cũng có thể là yếu tố xây dựng đối
với hiệu quả làm việc của nhóm. Xung đột nếu lôi kéo mọi người tham gia vào giải
quyết vấn đề và đưa tới giải pháp cho vấn đề thì mang tính tích cực. Nếu xung đột làm
chệch hướng mục tiêu, phá hỏng hoạt động nhóm, chia rẽ thành viên thì mang tính tiêu

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

20


Giải pháp nâng cao hiệu quả học tập nhóm…

cực, cần phát hiện và loại bỏ sớm. Xung đột là lành mạnh nếu nó tạo tiền đề cho sự
sáng tạo và thành quả cao. Để quản lý tốt xung đột người ta thường đi theo 4 bước:
- Nhìn nhận ra xung đột, coi nó là vấn đề cần được giải quyết, xác định
rõ nội dung chi tiết của xung đột.
- Các thành viên trong nhóm lắng nghe nhau, sẵn sàng thay đổi quan
điểm của mình, phát hiện những khác biệt giữa các bên, sẵn sàng hợp tác, xây dựng vì
mục đích chung.
- Tìm hiểu hoàn cảnh và điều kiện của người có xung đột với mình để
hiểu quan điểm của họ.
- Cố gắng tiến dần tới sự thỏa thuận giữa các bên.

+ Quy mô nhóm:
3-6 người: Mọi người đều được nói
7-10 người: Hầu hết mọi người đều nói nhưng không đồng đều
11-18 người: Có 5-6 người nói rất nhiều, 3-4 người thỉnh thoảng nói vài
câu
19-30 người : Có 3-4 người lấn áp
Trên 30 người: Có rất ít sự tham gia
+ Vai trò và sự đa dạng của thành viên nhóm: Những sự tương đồng và những
điểm khác biệt giữa các thành viên và vai trò của họ tác động nhiều đến hành
vi của nhóm.
+ Các chuẩn mực: là các quy tắc và hình mẫu hành vi mà nhóm đã thống nhất
+ Sự gắn kết: là sức mạnh từ sự mong muốn của các thành viên để duy trì một
nhóm và sự gắn bó của họ đối với nhóm.
+ Sự lãnh đạo: Có ảnh hưởng gần như đến tất cả các khía cạnh của cơ cấu và
hành vi nhóm, như là quy mô, thành viên và vai trò của họ, chuẩn mực, mục tiêu và
bối cảnh.

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

22


Giải pháp nâng cao hiệu quả học tập nhóm…

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HỌC TẬP NHÓM CỦA SINH VIÊN
KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ TRUYỀN THÔNG
2.1. Các phương pháp học tập được sử dụng trong sinh viên Khoa Thương mại
điện tử và Truyền thông
Qua quá trình quan sát, nghiên cứu và phân tích, nhóm nghiên cứu nhận thấy có
nhiều phương pháp được sinh viên trong khoa vận dụng vào việc học tập, các phương


thành viên, phát huy trí tuệ tập thể và tạo nên những sản phẩm có kết quả cao. Các lớp
đã thành lập các nhóm theo sự tự giác và theo sự chỉ đạo của giảng viên. Tuy nhiên,
theo đánh giá của sinh viên trong khoa, việc học tập theo nhóm chưa mang lại kết quả
cao và ít nhiều còn mang tính hình thức. Chúng ta nhận thấy việc học tập nhóm diễn ra
nhiều hơn, sinh viên cũng tích cực và chủ động hơn trong việc hợp tác và làm việc
cùng nhau. Nhưng về cơ bản, sinh viên khoa Thương mại điện tử và Truyền thông vẫn
chưa phát huy hết những ưu thế của phương pháp học tập này.
2.2. Thực trạng học tập theo nhóm của sinh viên Khoa Thương Mại Điện Tử và
Truyền thông
Hiện nay, đa số các sinh viên trong khoa đều phải học tập và làm việc nhóm theo
yêu cầu của môn học. Nhất là những sinh viên học năm 2, 3 đa số những môn học thực
hiện đồ án đều yêu cầu làm bài tập nhóm. Chính vì vậy việc học nhóm rất quan trọng
và quyết định kết quả cuối kỳ của sinh viên, do đó, nếu sinh viên có phương pháp học
nhóm hiệu quả sẽ đạt được kết quả cao trong học tập.
Tuy nhiên hiện nay, thực trạng học nhóm của sinh viên trong khoa vẫn còn nhiều
hạn chế. Đa số sinh viên khi học nhóm thường dựa dẫm vào nhau và có tư tưởng ỷ lại
dẫn đến kết quả môn học không tốt và đổ lỗi cho nhau. Vậy, việc học nhóm cần được
khắc phục nhanh chóng nhằm nâng cao hiệu quả từng môn học cho sinh viên và quan
trọng hơn hết là mỗi sinh viên phải có một phương pháp học nhóm đúng đắn.
2.2.1. Thực trạng học tập theo nhóm của sinh viên khoa Khoa Thương Mại Điện
Tử và Truyền thông
Mẫu nghiên cứu có kích thước n = 180, nghiên cứu được thực hiện thông qua
phiếu khảo sát (phụ lục kèm theo), kết quả cụ thể được thể hiện như sau:
+ Số lượng sinh viên tham gia học nhóm
Đa số sinh viên trong khoa đều phải làm việc và học tập theo nhóm qua các kỳ,
chính vì thế khi khảo sát 180 bạn sinh viên trong Khoa thì có đến 171 bạn đã từng học
tập theo nhóm (chiếm tỷ lệ 95%), và 9 bạn chưa từng học nhóm.
+ Nguyên nhân và dự định trong tương lai của những sinh viên chưa từng
tham gia học nhóm




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status