ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------BÙI THỊ LAN HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG
THÔN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
Chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường
Mã số: 62 85 15 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh, 2016
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS Trần Hợp, 2. GS.TS Bùi Cách Tuyến
Phản biện 1: ...................................................................................
Phản biện 2: ...........................................................................
Phản biện 3: ...................................................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp cơ sở đào tạo họp tại
............................................................................................................
vào hồi
giờ
ngày
mới chủ yếu đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành du lịch. Việc xem
du lịch nông thôn như một công cụ hữu hiệu để góp phần phát triển
nông thôn chưa được địa phương và các ngành chú trọng quan tâm.
Do đó, việc xem xét sự sẵn sàng tham gia hoạt động tổ chức kinh
doanh du lịch nông thôn của cộng đồng và người dân địa phương là
một thành phần quan trọng của tiềm năng phát triển du lịch nông
2
thôn vẫn còn là điều mới mẻ.
Để thử đánh giá tiềm năng phát triển du lịch nông thôn của một
vùng, địa phương cụ thể theo hướng tiếp cận mới này, đề tài đã chọn
địa bàn nghiên cứu thí điểm là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Bởi nơi đây có thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm phát sinh nguồn
du khách, vùng nông thôn giàu tính truyền thống, cảnh quan đa dạng,
phong phú nhưng đang trong quá trình đô thị khá mạnh. Đó là lý do
của đề tài nghiên cứu với tên gọi : Đánh giá tiềm năng phát triển du
lịch nông thôn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
2.MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Mục tiêu : Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch nông thôn vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam
Nhiệm vụ nghiên cứu : (1) Hệ thống hóa lý luận phát triển du lịch
nông thôn theo hướng tiếp cận của đề tài ; (2) Xây dựng mô hình và
phương pháp đánh giá tiềm năng phát triển du lịch nông thôn vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam theo quan điểm lý luận của đề tài; (3)
Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch nông thôn vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam theo mô hình vừa xây ; (4) Từ kết quả đánh giá trên,
đề xuất một số định hướng và giải pháp phát triển du lịch nông thôn
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
nông thôn ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nói riêng.
Ý nghĩa thực tiễn. Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu khoa học
cho các nhà quản lý nông nghiệp nông thôn trong vùng nghiên cứu
làm căn cứ đề xuất các mô hình phát triển du lịch nông thôn.
7.CƠ SỞ TÀI LIỆU CỦA LUẬN ÁN
Đề tài thàm khảo 90 tài liệu trong và ngoài nước có liên quan đến
đánh giá tiềm năng phát triển du lịch nông thôn trong nước và quốc
tế. Trong đó có 35 tài liệu trong nước liên quan đến phát triển du
lịch, phát triển kinh tế - xã hội các địa phương trong vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam.
8.CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án dài 205 trang, ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của
luận án gồm 5 chương. Chương Một. Cơ sở lý luận. Chương Hai
Phương pháp nghiên cứu và Thiết kế nghiên cứu. Chương Ba.
Phương pháp đánh giá và Mô hình và phương pháp tiến hành đánh
giá tiềm năng phát triển du lịch nông thôn vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam. Chương Bốn. Kết quả đánh giá tiềm năng phát triển du
lịch nông thôn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Chương Năm.
Định hướng và giải pháp phát triển du lịch nông thôn vùng KTTĐPN
CHƯƠNG 1
5
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Du lịch nông thôn
1.1.1 Các quan niệm về du lịch nông thôn
Du lịch nông thôn nước ta theo quan điểm của đề tài : Du lịch nông
thôn là các hoạt động du lịch diễn ra ở vùng nông thôn, sử dụng
nguồn tài nguyên sẵn có của nông thôn phục vụ cho mục đích du
Không riêng gì ở nước ta mà ở nhiều quốc gia khác, khu vực nông
thôn gặp nhiều khó khăn, thách thức trong quá trình phát triển như
(1) diễn biến thời tiết cực đoan, thiên tai, biến đổi khí hậu ; (2) tác
động của tiến trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ; (3) đặc điểm nội tại
của nền kinh tế nông thôn.
Phần lớn tài nguyên du lịch ở vùng nông thôn
Không riêng gì nước ta, trên thế giới phần lớn các giá trị tài nguyên
thiên nhiên và nhân văn phục vụ cho phát triển du lịch đều nằm ở
vùng nông thôn
1.2.3 Phát triển nông thôn bằng con đường du lịch
Hướng tiếp cận phát triển nông thôn bằng con đường du lịch là một
hướng tiếp cận mới. Khai thác tổng hợp tài nguyên nông thôn nhằm
đáp ứng các mục tiêu của các hướng tiếp cận nói trên : (1) phát triển
nông nghiệp đa chức năng ; (2) xoá đói giảm nghèo ; (3) phát triển
đời sống kinh tế, văn hoá và bảo tồn môi trường, cảnh quan nông
7
thôn
1.3 Phát triển du lịch nông thôn dựa vào cộng đồng
1.3.1 Vai trò cộng đồng trong phát triển du lịch
Sự tham gia của cộng đồng tthường được công nhận là một ví dụ
hoàn hảo của sự phát triển du lịch bền vững. Lý do chủ yếu là sự
tham gia của cộng đồng địa phương và sự được hưởng lợi trong việc
tổ chức kinh doanh du lịch ở nông thôn
1.3.2 Phát triển du lịch nông thôn dựa vào cộng đồng
Tiến trình tham gia và vị thế của cộng đồng nâng dần qua từ vai trò
tham gia, kiểm soát, quyết định nguồn lực cho đến vai trò tổ chức,
quản lý và làm chủ. Từ vị thế chủ tài nguyên lên vị thế chủ tài
nguyên và chủ khai thác tài nguyên. Cách tiếp cận du lịch vì người
thôn không nhiều, đặc biệt là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tuy
vậy, cũng có một số đề tài nghiên cứu du lịch có liên quan đến vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam như năm 2005, PGS.TS Phạm Trung
Lương đã cùng các cộng sự thuộc Viện nghiên cứu Phát triển du lịch
Việt Nam thực hiện đề tài nghiên cứu “Thực trạng và định hướng
phát triển du lịch vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020” . Tuy đây là đề tài nghiên cứu về phát
triển du lịch nói chung, chưa đề cập nhiều đến du lịch nông thôn
nhưng kết quả của nghiên cứu là nền tảng khá quan trọng trong việc
cung cấp một cái nhìn tổng quát về vùng nghiên cứu. Có một số đề
tài nghiên cứu phát triển du lịch nông thôn nhưng địa bàn lại ở Ninh
Bình, Thái Bình, Lâm Đồng, Yên Bái, Bát Tràng… của nhiều tác giả.
Tuy chi mới là những nghiên cứu ban đầu nhưng các đề tài đã “cày
vỡ” một vùng đất mới cho các nghiên cứu liên quan đến du lịch và
nông thôn của nước ta.
1.5.2.2 Nghiên cứu ngoài nước
9
Năm 2000, Julianna Priskin, nghiên cứu đánh giá tài nguyên thiên
nhiên cho du lịch dựa vào thiên nhiên ở vùng biển trung tâm Tây Úc.
Kết quả nghiên cứu đưa ra 4 tiêu chí đánh giá tài nguyên du lịch
thiên nhiên là: (1) điểm tham quan; (2) khả năng truy cập; (3) cơ sở
hạ tầng và (4) mức độ suy thoái môi trường. Tiềm năng của tài
nguyên là việc cụ thể các tiêu chí kế trên như điểm tham quan là như
mức độ đa dạng của điểm đến, khả năng truy cập là mức độ trở ngại
sự truy cập, sơ sở hầng là hạng mục các nội dung hỗ trợ du lịch của
hạ tầng và mức độ suy thoái là khả năng phục hồi của môi trường tự
nhiên vùng nghiên cứu.
Năm 2008, Jingjing Jiang, nghiên cứu đánh giá tiềm năng du lịch
nông thôn được thiết kế cho địa bàn tại các địa phương của vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam, đối tượng khảo sát gồm (1) chủ trang
trại ; (2) chủ nhà vườn ; (3) cộng đồng dân cư nơi cư trú thôn, ấp ;
(4) chính quyền địa phương (cấp xã).
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
3.1 Phương pháp đánh giá tiềm năng phát triển du lịch nông
thôn vùng KTTĐPN
11
Các bước tiến hành gồm 2 bước chính : (1) Đánh giá nội nghiệp gồm
(a) đánh giá sơ bộ các điều kiện chung phát triển du lịch nông thôn ;
(b) tình hình du lịch, nguồn phát sinh du khách ; (c) khả năng đáp
ứng, thích nghi của tài nguyên du lịch chung và không gian điểm đến
du lịch nông thôn ;(d) môi trường hoạt động cua du lịch nông thôn
thông qua quan sát vai trò tác động thúc đẩy của các bên có liên quan
đến sự phát triển của du lịch nông thôn. Dữ liệu đánh giá nội nghiệp
chủ yếu là thông tin thứ cấp thu thập từ các nguồn nhằm đáp ưng
mục tiêu đánh gía trên ; (2) Đánh giá ngoại nghiệp gồm (a) đánh giá
kiểm tra thực tế các nội dung đánh giá nội nghiệp ; (b) đánh giá sự
sẵn sàng tham gia du lịch của các chủ thể không gian điêm đến du
lịch nông thôn ; (c) đánh giá xu hướng thị trường du lịch thông qua
quan sát thăm dò quan niệ, hành vi của các đối tượng khảo sát. Dữ
liệu phân tích đánh giá ngoại nghiệp chủ yếu là các số liệu sơ cấp thu
được trong quá trình đánh giá.
3.2 Mô hình đánh giá tiềm năng phát triển du lịch nông thôn
KTTĐPN. Kết quả cho thấy cơ hội tham gia du lịch của không gian
nông thôn có chủ thể quản lý là người dân và cộng đồng chi ở mức
trung bình
4.1.3 Sự sẵn sàng của các chủ thể không gian du lịch nông thôn
Đề tài đã khảo sát sự sẵn sàng tham gia du lịch nông thôn của người
dân và cộng đồng dân cư thông qua phỏng vấn bán cấu trúc 360
người đại diện cho các giới trong cộng đồng 72 thôn, ấp tiêu biểu của
72 xã thuộc diện khảo sát. Các đại diện cộng đồng dân cư đều là
người địa phương, độ tuổi 18 - 79 , nam giới chiếm tỷ lệ 61,11%,
nữ giới 38,89%., trình độ học vấn 76,77% tốt nghiệp trung học phổ
13
thông trở lên. Các nội dung khảo sát lần lượt là (1) nhận thức về lợi
ích của du lịch nông thôn ; (2) sự sẵn sàng lựa chọn du lịch nông
thôn ;(3) năng lực tham gia. Kết quả đánh giá của đề tài, sự sẵn sàng
của chủ nhà vườn và chính quyền cấp xã ở mức trung bình ; sự sẵn
sàng của chủ trang trại và cộng đồng dân cư thôn ấp ở mức thấp.
Đánh giá chung, sự sẵn sàng của chủ thể không gian điểm đến du
lịch nông thôn ở mức thấp. Kết quả sự sẵn sàng của cộng đồng thôn,
ấp ở mức thấp ; sự sẵn sàng của chính quyền địa phương ở mức
trung bình.
4.2 Đánh giá thành phần tiềm năng phát triển du lịch nông thôn
4.2.1
Điều kiện tiếp cận điểm đến du lịch nông thôn
Điều kiện hạ tầng giao thông, hạ tầng vật chất kỹ thuật phục vụ du
lịch của vùng KTTĐPN ở mức khá thuận lợi cho phát triển du lich
nông thôn
về tiến hành chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới. Thách thức chủ yếu của du lịch nông thôn là những tác động
tiêu cực biến đổi khí hậu, tiến trình hội nhập nông nghiệp với kinh tế
thế giới, sự phát triển của các loại hình du lịch giải trí khác mang
tính cạnh tranh cao. Trên cơ sở phân tích trên, đề tài đã đề xuất 13
giải pháp chiến lược cho phát triển du lịch nông thôn vùng nghiên
cứu thuộc các nhóm S-O; W-O; S-T như : (1)Thúc đẩy phát triển du
lịch nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới ; (2) Tăng cường đối
tác công tư và hợp tác quốc tế để đề xuất các mô hình tăng cường
năng lực du lịch nông thôn dựa vào cộng đồng ; (3) Tăng cường đối
tác công tư và hợp tác quốc tế để đề xuất các mô hình tăng cường
năng lực du lịch nông thôn dựa vào cộng đồng.
5.2 Định hướng phát triển du lịch nông thôn vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam
15
5.2.1
Định hướng không gian lãnh thổ du lịch nông thôn vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam.
Không gian cảnh quan sông Bé : Điểm nhấn cảnh quan thiên
nhiên là sông Bé, cù lao Bạch Đằng, núi Bà Rá, hồ Thác Mơ, VQG
Bù Gia Mập, VQG Nam Cát Tiên, sóc Bom Bo. Điểm nhấn cảnh
quan nông nghiệp là các trang trại đồn điền sản vật tiêu Lộc Ninh,
cao su, điều, cà phê, sầu riêng. Sản vật địa phương: Tiêu Lộc Ninh.
Điểm nhấn cảnh quan làng quê các thôn ấp, phum sóc của dân cư
thuộc các xã Bình Minh, Hòa Bình. Điểm nhấn văn hóa: văn hóa dân
tộc người Stiêng, căn cứ địa kháng chiến, chiến khu D, khu tưởng
điểm nhấn sông vàm cỏ Tây, vùng đồng tháp mười, sản vật đồng
tháp mười, hiện tượng thiên nhiên mùa nước nổi, Trung tâm dược
liệu Đồng Tháp Mười, đất ngập nước Láng Sen, cửa khẩu Bình Hiệp,
tập quán dân cư vùng ngập lũ. Du lịch sinh thái : Khu bảo tồn đất
ngập nước Láng Sen. Du lịch thiên nhiên sông Vàm Cỏ Tây- Du lịch
nông nghiệp : Các rừng tràm và trang trại ở Long An
Không gian cảnh quan sông Vàm Cỏ gồm một phần không gian
tinh Long An và Tiền giang. Điểm cảnh quan sông Vàm Cỏ, cù lao
Long Hựu, vàm Nhật Tảo. Du lịch Văn hóa – Lịch sử : Vàm Nhật
Tảo
17
Không gian cảnh quan sông Tiền phần thượng lưu Điểm cảnh
quan sông Tiền,: Tiền Giang lưu vực sông tiền Giang, phần thượng
lưu, điểm nhấn sông Mê Kông, văn hóa Óc Eo, tập quán nông
nghiệp, vùng chuyên canh cây ăn trái, sản vật cây ăn trái các loại.
Không gian cảnh quan sông Tiền phần hạ lưu tiếp giáp Biển
Đông. Tập quán nông nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt, thủy hải sản, ẩm
thực truyền thống, huyện cù lao Tân Phú Đông. Một số điểm đến du
lịch tiêu biểu hiện có: Du lịch thiên nhiên: Du lịch sông Tiền, du lịch
cửa đại, cửa tiểu, du lịch biển Tân Thành. Du lịch nông nghiệp: các
vườn cây trái ở Tân Phú Đông
Không gian cảnh quan Cần Giờ - Biển Đông Điểm cảnh quan Cần
Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh: điểm nhấn rừng ngập mặn Cần Giờ
Không gian cảnh quan Bà Rịa – Xuyên Mộc Điểm cảnh quan Bà
Rịa – Xuyên Mộc tiếp giáp biển Đông: Vũng Tàu, tiếp giáp biển
Đông tập quán nông nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt, thủy hải sản, tập
quán nông nghiệp, ẩm thực truyền thống, trang trại, đồn điền, KBT
Bình Châu - Phước Bửu, cảnh quan biển Bình Châu – Hồ Cốc, Lộc
Tuyến du lịch nông nghiệp như: Tuyến du lịch “con đường vàng
đen” qua các địa phương trồng hồ tiêu nổi tiếng như Phước Long -
19
Chơn Thành (Bình Phước), Cẩm Mỹ (Đồng Nai), Châu Đức
-
Xuyên Mộc (Bà Rịa – Vũng Tàu). Tuyến du lịch thiên nhiên cảnh
quan sông nước như tuyến du lịch nông thôn sông Vàm Cỏ Đông,
tuyến du lịch nông thôn sông Vàm Cỏ Tây, tuyến du lịch nông thôn
sông Sài Gòn, tuyến du lịch nhà vườn ven sông Sài Gòn; tuyến du
lịch nhà vườn ven sông Đồng Nai. Tuyến du lịch văn hóa nông thôn
như: Tuyến du lịch tham quan nhà cổ miền Đông; Tuyến du lịch
tham quan các làng đồng bào dân tộc thiểu số miền Đông; Tuyến du
lịch tham quan các ngôi làng cổ Long An và Tiền Giang. Tuyến du
lịch cộng đồng nông thôn: tuyến du lịch làng nghề, tuyến du lịch lễ
hội, tuyến bản sắc văn hóa đồng bào, tuyến gốm mỹ nghệ, tuyến hát
ru, tuyến các xã ven biển, tuyến các xã vùng biên, tuyến rừng cộng
đồng, tuyến trường học nông thôn. Tuyến du lịch nông thôn gắn với
thiên nhiên : tuyến du lịch đồi núi, tuyến du lịch đồng bằng, tuyến hồ
thác sông suối, tuyến đường biển, tuyến đường sông, tuyến rừng
tràm, tuyến rừng ngập mặn. Tuyến du lịch nông nghiệp: tuyến du
lịch trang trại, tuyến du lịch mô hình nông nghiệp, tuyến lúa, tuyến
vườn cây ăn trái. Các tuyến du lịch này kết hợp việc khai thác, sử
dụng các cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài nguyên du lịch của các địa
phương trên toàn tuyến.
b. Cụm du lịch nông thôn
Cụm du lịch Cái Bè, Cai Lậy, Hớn Quản, Bình Long, Dầu Tiếng, Gò
năng lực sẵn sàng tham gia hoạt động du lịch của người dân ; (4)
Giải pháp về đầu tư phát triển du lịch ; (5) Giải pháp về xúc tiến,
quảng bá du lịch ; (6) Giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước
về du lịch
KẾT LUẬN
Du lịch nông thôn là hoạt động du lịch thay thế diễn ra ở vùng nông
thôn, sử dụng nguồn tài nguyên nông thôn cho mục đích du lịch và
có liên quan mật thiết đến sự phát triển bền vững của vùng nông thôn
đó.
Phát triển nông thôn bằng con đường du lịch là hướng tiếp cận mới
của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó nhân tố cộng đồng và sự
tham gia của họ được xếp ở vị trí quan trọng hàng đầu, du lịch dựa
vào cộng đồng là hướng tiếp cận bền vững của du lịch nông thôn.
Việc đưa không gian nông thôn cùng với những giá trị tự nhiên và
nhân văn có liên quan mật thiết đến đời sống của người dân vào phục
vụ du lịch là việc làm cần được xem xét kỹ lưỡng, để làm sao vừa
đáp ứng các yêu cầu của thị trường du lịch, vừa không phá vỡ tính
bền vững về cấu trúc văn hóa - xã hội – môi trường nền tảng của
nông thốn, vừa mang lại lợi ích thiết thực về vật chất và tinh thần
cho người dân. Đó cũng là mục tiêu nhiệm vụ của công tác đánh giá
tiềm năng du lịch nông thôn.
Đối với các quốc gia đang ở giai đoạn đầu của chu kỳ phát triển du
lịch nông thôn. Thị trường du lịch nông thôn chưa hình thành và phát
22
triển. Việc tìm hiểu thị trường cầu phổ biến nhất là thăm dò xu
hướng phát triển của thị trường thông quan quan sát, tìm hiểu quan
VKTTĐPN.
- Áp dụng mô hình mới xây vào đánh giá tiềm năng phát triển du lịch
nông thôn vùng KTTĐPN, một số kết quả thăm dò và đánh giá sơ bộ
như:
+ Thăm dò khái quát xu hướng phát triển thị trường du lịch nông
thôn vùng KTTĐPN
+ Đánh giá sơ bộ mức độ thích nghi du lịch của vùng nông thôn
vùng KTTĐPN
+ Thăm dò mức độ sẵn sàng tham gia du lịch nông thôn của người
dân ở các vùng nông thôn thích nghi du lịch.
+ Đánh giá tổng quan tác nhân thúc đẩy và điều kiện hỗ trợ, thuận lợi
cho sự phát triển du lịch nông thôn vùng KTTĐPN
Kết quả đánh giá tiềm năng phát triển du lịch nông thôn vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam ở mức trung bình