BỒI DƯỠNG HS GIỎI 12 - Pdf 42

CÂU HỏI ÔN TậP:
1. Tại sao nói giao thông vận tải có vai trò quan trọng trong công cuộc kinh tế xã hội. Phân
tích những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển và phân bố giao thông vận tải.
Bài làm:
a) Là ngành sản xuất đặc biệt vừa mang tính chất sản xuất, vừa mang tính chất dịch vụ. Sản
phẩm của ngành này chính là vận chuyển hàng hoá và hành khách. Bởi vậy có vai trò đặc biệt
quan trọng đợc coi nh mạch máu trong nền kinh tế quốc dân.
- Trớc hết gtvt đảm nhiệm việc vận chuyển hàng hoá và hành khách từ nơi này đến nơi khác
giúp cho hoạt động kinh tế diễn ra bình thờng.
- Tạo mối giao lu kinh tế và xã hội giữa các vùng miền trong nớc và giữa nớc ta với thế giới.
- Nhờ gtvt sẽ giảm bớt đợc sự chênh lệch về trình độ kinh tế xã hội giữa cacs vùng miền núi
xa xôi hẻo lánh.
- Ngoài ra gtvt còn đảm bảo nền an ninh quốc phòng.
b) Thuận lợi và khó khăn:
* ĐKTN có tác động rất lớn đến sự phát triển và phân bố GTVT nó quy định việc khảo sát,
thi công, thiết kế mạng lới loại hình giao thông. ở nớc ta nhân tố ảnh hởng tới sự phát triển và
phân bố của gtvt gồm:
- Vị trí địa lí:
- Địa hình: Có dải đồng bằng tong đối liên tục từ Bắc đến Nma cho phép khai thác gtvt xuyên
Việt đặc biệt là đờng sắt.
- Sông ngòi:
- Khí hậu:
- Biển:
- Địa hình là diện tích đồi núi trở ngại cho giao thông Đông sang Tây. các mạch núi an lan
sát biển khó khăn cho công tác thi công. Địa hình phần lớn là đồi núi dốc thòng xuyên diễn
ra hiện tợng sạt lở, h hại các công trình giao thông tốn kém trong sửa chữa và tính toán thiết
kế thi công.
- Mạng lới sông ngòi dày đặc nên tốn kém trong việc xây dựng cầu cống.
- Địa hình dốc, nhiều thiên tai bão lũ gây lở đất lũ quét gây tắc ngẽn và h hại các công trình
giao thông.
* ĐKKT-XH:

hình.
- ở nớc ta hệ thống đòng sắt đợc xây dựng từ thời pháp thuộc . Nay tổng chiều dài là 2360
km, khổ đờng rông 1m.
- Tuyến đờng sắt quan trọng nhất là đòng sắt thống nhất ( HN-HCM) dài khoảng 1800km.
Ngoài ra còn có một số tuyến khác nh: HN-Đồng Đăng, HN-Thái Nguyên,
HN-Lào Cai, HN-Hải Phòng...
- Tổng khối lợng vận tải đứng thứ 4 chiếm 4,9%.
b) Hệ thống đờng ôtô:
- Là loại hình vận tải cơ động nhất, có thể hoạt động trên mọi địa hình có thể giao nhận hàng
hoá bất kì, nhanh, cơ đông, linh hoạt. Nhunng cứoc phí vận tải cao, trọng tải thấp gây ô
nhiễm môi tròng.
- Tổng chiều dài đuờng ôtô nớc ta là: 181421km bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đờng
làng. Trong đó 40% là đờng xấu, còn lại là trung bình.
- Tuyến đờng quan trọng nhất là quốc lộ 1A dài 2680km từ Lạng Sơn đến mũi Cà Mau. Các
tuyến quan trọng khác: quốc lộ 6 ( HN-Hoà Bình-Lai Châu ), quốc lộ 5 ( HN-Hải Dơng-Hải
Phòng ), quốc lộ 14( Nam Huế-dọc Tây Nguyên đến Biên Hoà Đồng Nai ). . .
- Mạng lói đòng ôtô chiếm tỷ trọng vận chuyển lớn nhất chiếm 62,5%
- Mạng lói đờng ôtô nớc ta đang đợc hiện đại hoá, nhiều tuyến cao tốc, đờng mmột chiều.
hàng loạt các bến bãi, đầu mối cũng đợc hiện đại hoá.Hai đầu mối giao thông quan trọng
nhất là HN và HCM.
c) Mạng lới giao thông đờng sông:
- Vận chuyển đợc hàng hoá nặng cồng kềnh, giá thành rẻ không phải đầu t xây dựng hệ
thống đờng sá nhng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện thời tiết.
- Tổng chiều dài đờng sông là: 11.000km tập trung chủ yếu ở hai hệ thống sông lớn sông
Hồng và sông Cửu Long, sông Thái Bình. . . trong đó quan trọng nhất là sông Cửu Long...
- Tỷ trọng vận chuyển của đờng sông là 23,1% khối lợng hàng hoá vận chuyển.
- Một số cảng sông lớn nh: HN, Nam Định, Bến Thuỷ, Sài Gòn, Cần Thơ . . .
d) Đờng biển:
- Vận tải nhiều trọng tải lớn, có khả năng đi xa. Loại hình duy nhất của nớc ta thực hiện hoạt
động xuất nhập khẩu. Tỷ trọng vận chuyển rất thấp nhng luân chuyển rất cao.

Phân tích các nguồn lực chính đối với việc phát triển kinh tế xã hội ở nơc ta.
Bài làm:
a) Vì vai trò của kinh tế ĐN.
b) Các nguồn lực để phat triển kinh tế đối ngoại.
4. Kinh tế đối ngoại là gì? Bao gồm nhng hoạt động nào? Hoạt động nào mạnh nhất? Phân
tích nhng đổi mới cơ bản , những hạn chế cần khắc phục của hoạt động kinh tế đối ngoại của
nớc ta trong thời gian gần đây? So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thơng mại và kinh
tế đối ngoại?

Bài làm:
a) Khái niệm:
b) Hiện trạng:
c) Hạn chế:
d) So sánh:
+ Giống nhau: Đều là những hoạt động kinh tế nhằm tạo ra mối liên hệ giữa nớc ta với
nớc ngoài.
+ Khác nhau:
- Về quy mô: KTĐN gồm ngoại thơng, hợp tác quốc tế về đầu t và lao động, du lịch
quốc tế và các hoạt động dịch vụ khác.
Thơng mại bao gồm hoạt động nội thơng và ngoại thơng.
- Về tính chất:
* Phạm vi hoạt động KTĐN chỉ tạo ra mối quan hệ với nớc ngoài, còn th-
ơng mại tạo ra mối quan hệ giao lu trong nớc.
* Lịch sử phát triển: Thơng mại xuất hiện sớm lâu đời, là một ngành kinh
tế độc lập, còn kinh tế đối ngoại mới hình thành và phát triển trong thời gian gần đây,
mới chỉ là một hoạt động kinh tế.
4. Dựa vào bảng số liệu sau về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của nớc ta trong thời kì
1989 1999 hãy:
Năm 1989 1990 1992 1994 1996 1998 1999
XK 1946 2404 2580,7 4054,3 7255,9 9360,3 11540


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status