RÈN KĨ NĂNG VIẾT CHỮ ĐẸP CHO HỌC SINH TIỂU HỌC - Pdf 42

1. Tờn sỏng kin: RẩN K NNG VIT CH P CHO HC SINH TIU HC
2. Mụ t ý tng:
a, Hin trng v nguyờn nhõn ch yu:
Mt trong nhng hnh phỳc ln nht ca tr l c n trng, c hc
c, hc vit. Bit c, bit vit thỡ c mt th gii mi rng ln mờnh mụng s m
ra trc mt cỏc em.
Giáo dục tiểu học là môi trờng đầu tiên hình thành thói
quen chữ viết cho học sinh. Việc dạy chữ viết đẹp ở bậc tiểu
học đợc quan tâm đúng mức thì sẽ tạo nên những thế hệ viết
chữ đẹp.
Hc ch chớnh l cụng vic u tiờn khi cỏc em n trng. Vỡ vy dy ch
chớnh l dy ngi.
C vn Phm Vn ng ó núi: Ch vit cng l mt biu hin ca nt
ngi. Dy cho hc sinh vit ỳng, vit cn thn, vit p l gúp phn rốn luyn
cho hc sinh tớnh cn thn, tớnh k lut, lũng t trng i vi mỡnh cng nh i
vi thầy v bn mỡnh.
Ch vit v dy vit c c xó hi quan tõm. Nhiu th h thầy cụ giỏo ó
trn tr, gúp cụng, gúp sc ci tin kiu ch, ni dung cng nh phng phỏp
dy hc ch vit. Tuy vy, nhiu hc sinh vn vit sai, vit xu, vit chm. iu ú
nh hng khụng nh ti cỏc mụn hc khỏc.

Tiu hc l bc hc nn tng, dy Ting Vit v tp vit Ting Vit l
chỳng ta ó trao cho cỏc em chỡa khúa m ra nhng cỏnh ca bc vo
tng lai, l cụng c cỏc em vn dng sut i.Phong trào rèn chữ
giữ vở cần đợc gìn giữ và phát huy thể hiện sáng tạo hơn
trong cuộc sống.
Nhn thc c tm quan trng ú, tụi ó mnh dn chn ti Rèn kĩ
năng viết chữ đẹp cho học sinh tiểu học nõng cao cht lng v
sch ch p.
b, í tng:
Thc t hin nay, ch vit ca cỏc em hc sinh tiu hc cha c p,

- Lm quen vi i tng: Khi giỏo viờn hng dn thỡ tr s tri giỏc bng
mt, tai v tay s lm theo.
- Núi iu mỡnh tri giỏc c, va núi va a tay theo cỏc ng nột ca
ch cỏi nhn mnh cỏch vit ng thi nhn ra tờn gi, hỡnh dỏng ch ú.
- Núi thm kin thc mi thu nhp c tỏi hin hỡnh nh ú trong úc
trc khi vit.
- Lm th: Hỡnh nh ó cú trong úc cn c th hin trờn bng, trờn giy
bng cỏc dng c nh bỳt bng, phn, bỳt mc.
- Kim tra li kt qu so vi mu rỳt kinh nghim cho ln sau.
*) c im ụi tay tr khi vit:
- Tay trc tip iu khin quỏ trỡnh vit ca tr. Cỏc c v xng bn tay ca
tr ang phỏt trin nhiu ch cũn sn nờn c ng cỏc ngún tay vng v, chúng
mt mi.
- Khi cm bỳt cỏc em cú tõm lý s ri. iu ny gõy nờn mt phn ng t
2


nhiờn l cỏc em cm bỳt cht, cỏc c tay cng nờn khú di chuyn.
- Mun cú thúi quen vit ch nh nhng, thoi mỏi, trc ht hc sinh phi
bit k thut cm bỳt bng ba ngún tay (ngún cỏi, ngún tr, ngún gia), bn tay
phi cú im ta l mộp cựi ca bn tay. Cm bỳt phi t nhiờn, ng quỏ cht s
khú vn ng, nu lng quỏ s khụng iu khin c bỳt.
- Nu cỏc em cm bỳt sai k thut bng 4 n 5 ngún tay, khi vit vn ng
c tay, cỏnh tay thỡ cỏc em s mau mt mi, sc chỳ ý kộm, kt qu ch vit khụng
ỳng v nhanh c.

4. Trin khai thc hin:
- Rèn viết đúng, viết đẹp trong giờ chính tả thông qua t
thế ngồi viết và cầm bút đúng.
Ngay từ những ngày đầu tôi phải khổ công rèn luyện cho

loại chữ. Từ đó nhìn bài viết chữ đều đẹp mắt.
- Giáo viên tạo điều kiện để học sinh tự chữa lỗi thì sự ghi
nhớ sẽ vững chãi và lâu bền hơn.
Khi chấm chữa bài chính tả giáo viên có thể nêu ra câu hỏi:
Bài chính tả vừa qua em mắc những lỗi nào?, những lỗi đó thờng nằm ở bộ phận nào của tiếng?.
Từ câu trả lời các em sẽ thấy đợc cái sai của mình để khắc
phục.
- Cung cấp cho học sinh từ trong ngữ cảnh giúp các em hiểu
nghĩa của từ. Từ đó giúp học sinh viết đúng chính tả.
Phân tích âm tiết trong viết chính tả giúp cho học sinh
thao tác viết từ, viết chữ trong cụm từ, khoảng cách giữa các
chữ, cách nối liền các con chữ viết để tạo nên hiệu quả viết
đúng, viết đẹp.
- Duy trì rèn luyện tốc độ viết trong giờ viết chính tả phù
hợp với khối lớp đã quy định.
Rèn cho học sinh thói quen vừa nghe, vừa nhìn, vừa nhẩm
trong đầu đánh vần để viết. Hớng dẫn thật tỉ mỉ cho học sinh
cách cầm bút, cách rẽ bút, cách nối liền các con chữ trong một
tiếng và khoảng cách giữa các chữ trong một từ.
Giáo viên cần có ngữ điệu đọc rõ ràng, chính xác . Giáo viên
cần đọc 3 lần: lần thứ nhất cho học sinh nghe, lần thứ hai cho
học sinh viết, lần thứ ba cho học sinh soát lại.
- Khi viết bảng tôi luôn phải đúng mẫu trong bất kỳ giờ học
nào.
- Chấm chữa bài cho học sinh gạch chân lỗi sai ,viết lại lỗi sai
4


lên bên trên chỗ trống.
Đối với học sinh yếu kém tôi có thể chép, viết mẫu cho học

hng cho hc sinh tr li.
c. Phng phỏp trc quan
S dng khi hỡnh thnh biu tng v ch cho cỏc em.
5


Phương tiện trực quan là chữ mẫu: Chữ mẫu in sẵn, chữ phóng to trên bảng,
chữ trong vở tập viết, hộp chữ mẫu, hoặc một bài viết đẹp, chữ của giáo viên khi
sửa chấm bài... Chữ mẫu phải đúng quy định, rõ ràng và đẹp.
Khi dạy chữ viết, việc đưa giáo cụ trực quan là chữ viết mẫu được in sẵn từng
chữ cái, bảng chữ cái. Đây là việc làm để cung cấp cho học biểu tượng về chữ viết,
chưa cung cấp được kĩ năng viết. Nếu trực quan cho học sinh quan sát chữ của cô
giáo viết mẫu còn có giá trị hơn. Giáo viên vừa viết, vừa phân tích từng nét của
chữ cái hoặc từng kĩ thuật nối liền nét các con chữ trong một chữ. Việc viết mẫu
của giáo viên còn có tác dụng tạo niềm tin cho học sinh, mặt khác học sinh cũng dễ
tiếp thu hơn, tạo điều kiện cho việc rèn kĩ năng viết liền mạch, viết nhanh. Khi
chấm bài, chữa bài, lời phê, chữ viết của giáo viên được học sinh quan sát như một
loại chữ mẫu. Vì vậy giáo viên cũng phải chú ý rèn chữ viết cho mình được đúng
mẫu, rõ ràng, đều, đẹp. Ngoài ra khi dạy viết chữ giáo viên cũng chú ý đọc mẫu
các chữ đó. Đọc đúng cũng góp phần quan trọng để đảm bảo viết đúng.
d. Phương pháp luyện tập thực hành
Sử dụng để hình thành kĩ năng viết chữ cho học sinh.
Đây là một phương pháp cực kì quan trọng. Chữ viết, tập viết chữ có tính chất
thực hành. Phải thường xuyên nhắc nhở học sinh ở mọi lúc mọi nơi, không chỉ ở
môn tập viết mà còn ở tất cả các môn khác, môn nào cũng cần chữ viết để ghi nội
dung bài. Các bài tập cho học sinh luyện tập cần chú ý. Các chữ có nét giống nhau
thì cùng xếp vào một nhóm để rèn. Rèn chữ với số lượng ít nhưng lặp lại nhiều lần
với yêu cầu cao dần. Cho học sinh viết đi viết lại nhiều lần một bài để giáo viên dễ
dàng nhận ra lỗi sai của học sinh đồng thời cũng dễ nhận xét sự tiến bộ của học
sinh.

Nhóm 2: l, b, h, k
Nhóm 3: o, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, q, g, c, e, ê, x
Cần chú ý khi dạy các chữ thường là phân tích kĩ chữ đầu tiên của nhóm. Dựa vào
nét chữ đồng dạng với đầu nhóm, giáo viên cho học sinh tự rèn các chữ còn lại chú
ý nhắc học sinh rèn kĩ các nét cơ bản.
* Chữ hoa.
Dựa và các nét chữ đồng dạng ta chia chữ cái viết hoa thành các nhóm như sau:
+ Nhóm 1: A Ă Â N M
+ Nhóm 2: P B R D D
+ Nhóm 3: C G S L E Ê T
+ Nhóm 4: I K V H K V H
+ Nhóm 5: O Ô Ơ Q
+ Nhóm 6: U Ư Y X
Tương tự khi dạy chữ viết hoa, chúng ta cũng cần chú ý cho học sinh phân tích kĩ
chữ đầu tiên của nhóm, tập viết thật kĩ chữ đầu tiên của nhóm cho thật đẹp, từ đó
học sinh có thể phân tích và tự rèn các chữ còn lại.
5. KÕt qu¶ cô thÓ:
Qua một thời gian áp dụng, tôi thấy học sinh lớp có những chuyển biến rõ
rệt về chữ viết. Viết nắn nót, cẩn thận đã thành thói quen của học sinh. Các em luôn
tự giác trong học tập, sách vở luôn giữ sạch đẹp. Phong trào “vở sạch - chữ đẹp”
của lớp luôn được Ban thi đua đánh giá cao. Vở viết của học sinh đảm bảo chất
lượng, chữ viết đúng mẫu, tốc độ viết đúng quy định. Bản thân giáo viên khi dạy
cũng thấy hứng thú, say sưa nâng cao chất lượng giờ dạy tốt hơn.
*KÕt qu¶ trong năm học 2011- 2012:
+ 3 em ®¹t gi¶i ch÷ ®Ñp cÊp trường
7


+ 1 em t gii Nht cp Huyn
+ 1 em t gii Nhỡ cp Tnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status