BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN NGỌC QUÂN
QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN MÔN NGỮ VĂN
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI THEO HƢỚNG CHUẨN HÓA
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TSKH. NGUYỄN KẾ HÀO
HÀ NỘI – 2017
LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các giảng
viên trong và ngoài Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và PGS.TSKH.
Nguyễn Kế Hào đã trực tiếp hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên
cứu, triển khai đề tài luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của lãnh đạo, cán
bộ quản lý và giáo viên môn Ngữ văn các trường THPT trên đ a bàn
huy n M Đức, thành phố Hà Nội đã gi p đ , tạo mọi điều ki n thuận l i
để tác giả hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do hạn chế về nguồn lực và thời gian, cho
nên nội dung luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi xin trân trọng
tiếp thu và cảm ơn những chỉ bảo của các thầy, cô giáo và bạn đọc.
Xin đư c trân trọng cảm ơn !
1.2. Các khái ni m cơ bản ...................................................................................................... 9
1.2.1. Quản lý dạy học ........................................................................................................... 9
1.2.2. Bồi dưỡng và bồi dưỡng giáo viên THPT ................................................................. 10
1.2.3. Quản lý bồi dưỡng GV THPT .................................................................................... 13
1.2.4. Chuẩn hóa và chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT ................................................... 14
1.3. GV môn Ngữ văn và hoạt động dạy học môn Ngữ văn THPT..................................... 17
1.3.1. Môn Ngữ văn THPT ................................................................................................... 17
1.3.2. GV môn Ngữ văn THPT ............................................................................................. 21
1.3.3. Hoạt động dạy học môn Ngữ văn THPT.................................................................... 23
1.4. Bồi dư ng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa ........................................ 27
1.4.1. Mục tiêu bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa ....................... 27
1.4.2. Nội dung bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa ....................... 28
1.4.3. Hình thức, phương pháp bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng
chuẩn hóa ...................................................................................................... 28
1.4.4. Phương tiện bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa ...................... 32
1.5. Quản lý bồi dư ng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa ........................... 32
1.5.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa ....................... 32
1.5.2. Tổ chức bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa ........................ 34
1.5.3. Chỉ đạo bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa ......................... 36
1.5.4. Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa ........................... 37
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dư ng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng
chuẩn hóa ............................................................................................................................. 39
iv
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................................44
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN MÔN NGỮ
VĂN
ức
theo hướng chuẩn hóa ......................................................................................................... 68
2.4.3. Th c trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng GV môn Ngữ văn ở các trư ng THPT
huyện M
ức theo hướng chuẩn hóa ................................................................................. 70
2.4.4. Th c trạng kiểm tra, giám sát hoạt động bồi dưỡng GV môn Ngữ văn ở các trư ng
THPT huyện M
ức theo hướng chuẩn hóa ...................................................................... 71
2.4.5. Th c trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng GV môn Ngữ văn ở các
trư ng THPT huyện M
ức ............................................................................................... 74
2.4.6. ánh giá chung về th c trạng quản lý bồi dưỡng GV môn Ngữ văn ở các trư ng
THPT huyện M
ức theo hướng chuẩn hóa ...................................................................... 75
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................................81
v
CHƢƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN MÔN NGỮ
VĂN Ở CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN MỸ ĐỨC – HÀ NỘI THEO HƢỚNG
BD
Cán bộ quản lý
CBQL
Chuyên môn nghi p vụ
CMNV
Công ngh thông tin
CNTT
Cơ sở vật chất
CSVC
Giáo dục
GD
Giáo dục và Đào tạo
GD&ĐT
Giáo viên
GV
TTCM
Trung học phổ thông
THPT
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số li u thống kê qua một số tiêu chí về đội ngũ GV môn Ngữ văn
THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội năm 2016
Bảng 2.2. Thành tích, danh hi u đạt đư c của GV môn Ngữ văn THPT huy n
M Đức trong 3 năm học 2013 – 2014, 2014 – 2015 và 2015 - 2016
Bảng 2.3. Kết quả môn Ngữ văn của HS THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội
Bảng 2.4. Kết quả tự đánh giá của GV môn Ngữ văn 4 trường THPT huy n
M Đức, thành phố Hà Nội
Bảng 2.5. Kết quả đánh giá của tổ chuyên môn và hi u trưởng về GV môn
Ngữ văn 4 trường THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội
Bảng 2.6 Khảo sát về nhận thức bồi dư ng GV môn Ngữ văn THPT huy n
M Đức, thành phố Hà Nội của CBQL và GV
Bảng 2.7. Khảo sát về mức độ cần thiết tổ chức các nội dung BD GV môn
Ngữ văn THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội
Bảng 2.8. Khảo sát về hình thức tổ chức BD GV môn Ngữ văn THPT huy n
M Đức, thành phố Hà Nội
Bảng 2.9. Phương pháp tổ chức BD GV môn Ngữ văn THPT huy n M Đức,
thành phố Hà Nội
Bảng 2.10. Khảo sát về vi c lập kế hoạch BD GV môn Ngữ văn THPT huy n
M Đức, thành phố Hà Nội
toàn di n. Hơn bao giờ hết, đội ngũ GV càng phải phát huy vai trò, trách
nhi m và sứ m nh của mình. Muốn vậy, họ không chỉ phải đáp ứng đầy đủ
những tiêu chuẩn nghề nghi p mà còn phải luôn tích cực bồi dư ng nâng cao
trình độ CMNV của bản thân. Vì vậy, trong đ nh hướng đổi mới căn bản, toàn
di n GD&ĐT của nước ta, để nâng cao chất lư ng GD&ĐT, một trong những
nhi m vụ, giải pháp trọng tâm chính là hoạt động bồi dư ng giáo viên Điều
15, Luật Giáo dục đã quy đ nh rõ vai trò và trách nhi m của nhà giáo: Nhà
giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục. Nhà giáo
phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho ngư i học. Nhà nước
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo
đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo th c hiện vai
trò và trách nhiệm c a mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà
giáo, tôn vinh nghề dạy học. Ngh quyết Trung ương 8 khóa XI của Đảng
cũng khẳng đ nh: Xây d ng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm
an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế.; Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. [16].
GV THPT nói chung và GV giảng dạy bộ môn Ngữ văn THPT nói
riêng cũng vậy. Đặc bi t, trong những năm gần đây, môn Ngữ văn luôn nhận
1
đư c nhiều sự quan tâm của xã hội. Vi c dạy và học môn Ngữ văn đòi hỏi
phải có những thay đổi tích cực để đáp ứng đư c nhu cầu đổi mới theo hướng
tiếp cận năng lực của người học và góp phần vào vi c đổi mới căn bản, toàn
di n GD&ĐT nước nhà. Do vậy công tác BD GV môn Ngữ văn THPT là vô
cùng cần thiết, cần đư c coi là nhi m vụ trọng tâm trong quá trình giảng dạy,
SHCM tại cơ sở GD. Và một trong hướng đi cần quan tâm nhất, chính là BD
cho GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa.
Từ năm học 2013 – 2014, Bộ GD&ĐT đã ban hành Công văn 5555
/BGDĐT-GDTrH về vi c hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương
pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn
của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng [12]. Cho tới
nay, Sở GD&ĐT Hà Nội căn cứ vào các công văn, chỉ th đó chỉ đạo xây dựng
các nội dung hướng dẫn chuyên môn vào đầu các năm học đối với từng môn học,
trong đó có Ngữ văn. Nội dung về vi c bồi dư ng, nâng cao chất lư ng đội ngũ
luôn đư c ch trọng, quan tâm và có hướng chỉ đạo cụ thể đối với từng năm học.
Xuất phát từ những lý do trên, ch ng tôi chọn đề tài: "Quản lý bồi dưỡng
giáo viên môn Ngữ văn ở các trường trung học phổ thông huyện Mỹ Đức, Hà
Nội theo hướng chuẩn hóa" làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng công tác quản lý bồi dư ng
GV môn Ngữ văn ở các trường THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội, đề
xuất các bi n pháp quản lý bồi dư ng CMNV theo hướng chuẩn hóa nhằm cải
thi n, nâng cao chất lư ng và phát triển năng lực CMNV cho GV môn Ngữ
văn góp phần nâng cao chất lư ng GD&ĐT tại các trường THPT huy n M
Đức, Hà Nội và đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hi n nay.
3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dư ng GV môn Ngữ văn ở các
trường THPT theo hướng chuẩn hóa.
3.2. Đối tư ng nghiên cứu: Bi n pháp quản lý bồi dư ng GV môn Ngữ văn
ở các trường THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát công tác quản lý bồi dư ng GV môn Ngữ văn
của tổ trưởng tổ chuyên môn Ngữ văn thuộc 4 trường THPT (THPT M Đức
7.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, bằng phiếu dành cho hi u
trưởng, hi u phó, các tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn, GV.
7.3. Phương pháp phỏng vấn với hi u trưởng, hi u phó chuyên môn, các
tổ trưởng chuyên môn Ngữ văn.
7.4. Phương pháp tổng kết kinh nghi m.
7.5. Sử dụng thống kê toán học để xử lý số li u.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến ngh , tài li u tham khảo và phụ
lục, nội dung luận văn đư c trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dư ng GV môn Ngữ văn THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dư ng GV môn Ngữ văn ở các
trường THPT huy n M Đức, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa.
Chương 3: Bi n pháp quản lý bồi dư ng GV môn Ngữ văn ở các
trường THPT huy n M Đức, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG
GIÁO VIÊN MÔN NGỮ VĂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Sơ lƣợc lịch sử vấn đề nghiên cứu
Chủ t ch Hồ Chí Minh từng khẳng đ nh “... nếu không có thầy giáo thì
không có giáo dục...”. Quan điểm đó của Bác cũng như của Đảng và Nhà
nước ta trong suốt nhiều thập kỷ qua đã luôn đặt ra một yêu cầu thiết yếu để
nâng cao chất lư ng GD Vi t Nam là phải phát triển đội ngũ nhà giáo. Chiến
lư c phát triển giáo dục 2011 – 2020 cũng đặt ra vấn đề: Chuẩn hóa trong
đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục. Chú trọng nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong và tư cách c a đội
ngũ nhà giáo để làm gương cho học sinh, sinh viên [14]. Nhận thức đư c vai
văn. Tiêu biết nhất là hội thảo ổi mới kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập môn
Ngữ văn trong trư ng phổ thông đư c tổ chức vào tháng 4/2014 theo Kế hoạch số
103/KH-BGDĐT do Bộ GD&ĐT ban hành ngày 6/3/2014. Từ vấn đề bức thiết đổi
mới cách kiểm tra, đánh giá đáp ứng dạy học theo đ nh hướng năng lực người học,
hội thảo đã đặt ra vấn đề phải thay đổi cách dạy. Và yêu cầu đầu tiên cho sự thay
đổi ấy là công tác BD cho GV môn Ngữ văn. Bên cạnh đó phải kể đến sự đóng góp
rất to lớn của các nhà nghiên cứu khoa học trong ngành sư phạm Ngữ văn như Trần
Đình Sử [39], Phan Trọng Luận [34], Đỗ Ngọc Thống [42] [43] [44] [45], Đặng
Đức Hiển [24],... với những công trình nghiên cứu hướng đến các nội dung BD cho
GV Ngữ văn như: đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách kiểm tra đánh giá,
các phương pháp BD và tự BD, các tài li u BD thường xuyên cho GV THPT môn
Ngữ văn. Song có lẽ, các vấn đề trong công tác BD cho GV môn Ngữ văn đư c đề
cập đến sôi nổi nhất phải kể đến những bài viết trên các tạp chí, báo mạng internet.
Đáng ch ý là Một số ý kiến về công tác bồi dưỡng giáo viên của tác giả Nguyễn
Phước Bảo Khôi, đăng trên Tạp chí Khoa học Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí
Minh, số 6, ngày 22/6/2015. Bài viết đề cập đến ý nghĩa cần thiết của vi c BD GV
7
nói chung, nhưng tác giả lại thực hi n khảo sát về thực trạng BD GV môn Ngữ văn
trên đ a bàn thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó đưa ra một số giải pháp để th c đẩy
công tác BD GV đạt đư c hi u quả mục tiêu [34]. Trong bài viết Mục tiêu c a việc
dạy học Ngữ văn trong th i kỳ mới, của tác giả Phạm Ngọc Hiền đăng trên tạp chí
Nghiên cứu văn học, số 6, năm 2011 đã có cách nhìn nhận lại v trí môn Ngữ văn
trong xu thế GD hi n nay để từ đó đ nh hướng GV dạy môn này phải có những thay
đổi, trau dồi bản thân để đáp ứng phù h p với tiêu chí đặc thù vừa là một học vừa là
môn ngh thuật [22]. Một trong những nhà nghiên cứu hàng đầu về những phương
pháp dạy học môn Ngữ văn là tác giả Trần Đình Sử. Ông đã bộc lộ quan điểm của
mình qua bài viết ổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn. Bài viết đã chỉ ra những
mới đề cập ở các phương di n bi t lập: hoặc là công tác BD GV theo hướng
chuẩn hóa; hoặc là một phương di n, chẳng hạn như phương pháp dạy học, đối
với môn Ngữ văn. Và các công trình về môn Ngữ văn chủ yếu phản ánh những
vấn đề nổi cộm cần phải thay đổi, hay là những nghiên cứu chuyên sâu về vi c
dạy học môn Ngữ văn thường dùng với mục đích làm tài li u BD, chứ chưa thực
sự hướng vào những vấn đề cụ thể của công tác BD và quản lý BD GV môn
Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý dạy học
Dưới góc nhìn giáo dục học, dạy học là quá trình tác động qua lại giữa
giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học,
những kĩ năng, kĩ xảo trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó
hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng phát triển
các phẩm chất, nhân cách của người học theo mục đích GD [36; 22]. Như vậy
dạy và học là 2 hoạt động cơ bản, có mối quan h bi n chứng, đư c đồng thời
thực hi n trong các thành tố cấu trúc, bao gồm mục tiêu dạy học, nội dung
dạy học, phương pháp dạy học, phương ti n dạy học, hình thức dạy học, kết
quả dạy học và luôn b chi phối bởi các yếu tố của môi trường.
Dạy học là hoạt động trung tâm, có tầm quan trọng quyết đ nh đến sự
thành công của mục tiêu GD toàn di n cũng như kết quả đào tạo của nhà
trường phổ thông. Vì vậy quản lý dạy học là nhi m vụ trọng tâm của nhà quản
9
lý. Công tác này đư c hiểu là những tác động của chủ thể quản lý đối với đối
tư ng quản lý (bao gồm giáo viên và học sinh) thông qua quá trình dạy học
do GV và HS thực hi n dưới sự tác động của môi trường, nhằm góp phần
hình thành và phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu GD của nhà trường.
Các nhi m vụ chính cần thực hi n của quản lý dạy học trong nhà
kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát
triển của xã hội, thường đư c xác đ nh bằng chứng chỉ. Do đó bồi dư ng có
những yếu tố cơ bản là:
- Bổ sung kiến thức, k năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ
trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó.
- Bồi dư ng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương
thức thực hi n cụ thể.
- Đối tư ng đư c bồi dư ng phải có một trình độ chuyên môn nhất đ nh,
cần đư c bồi dư ng thêm về chuyên môn, nghi p vụ, chính tr , tin học, ngoại
ngữ… Để đáp ứng sự nghi p giáo dục phục vụ công nghi p hóa – hi n đại
hóa đất nước.
- Mục đích bồi dư ng là nhằm nâng cao phẩm chất chuyên môn để người
lao động có cơ hội củng cố, mở mang h thống tri thức, k năng , k xảo để
đạt đư c hi u quả công vi c đang làm.
Khái ni m “Bồi dư ng” thường chỉ cho hoạt động dạy học nhằm bổ
sung, bồi đắp thêm kiến thức, k năng cho cả người dạy và người học. Nó
chính là một trong ba quá trình GD tiếp nối và xen kẽ nhau gồm đào tạo, bồi
dư ng và đào tạo lại. Xét về mặt thời gian thì đào tạo thường có thời gian dài
hơn, nếu có bằng cấp thì bằng cấp chứng nhận về mặt trình độ, còn bồi dư ng
có thời gian ngắn và có thể có giấy chứng nhận đã học xong khoá bồi dư ng.
Xét một cách khác, bồi dư ng đư c xác đ nh như một quá trình làm biến đổi
hành vi, thái độ con người một cách có h thống thông qua vi c học tập. Vi c
11
học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, GD và quá trình lĩnh hội
kinh nghi m từ sách vở.
Tóm lại, “Bồi dư ng là quá trình bổ sung tri thức, k năng, thái độ
nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào
- Đối tư ng của quá trình bồi dư ng là đội ngũ GV THPT đã đư c đào
tạo để có một trình độ chuyên môn nhất đ nh.
- Thực chất của quá trình bồi dư ng đội ngũ GV THPT là để bổ sung
tri thức, cập nhật kiến thức và k năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao
trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn
dưới một hình thức phù h p.
- Mục đích bồi dư ng GV THPT để chuẩn hóa chất lư ng đội ngũ GV, các
nhà trường cần bồi dư ng GV THPT theo chuẩn nghề nghi p nhằm đáp ứng mục
tiêu đặt ra. Bồi dư ng đội ngũ GV THPT theo hướng chuẩn hóa là quá trình bổ
sung tri thức, k năng, thái độ nghề nghi p cho GV THPT nhằm nâng cao năng
lực, phẩm chất của người GV THPT.
Như vậy: Bồi dư ng giáo viên trung học phổ thông là quá trình bổ sung tri
thức, k năng, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghi p vụ mà giáo viên đó đã
có một trình độ chuyên môn nhất đ nh ở bậc trung học phổ thông. Bồi dư ng
đư c coi là quá trình cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, đào tạo thêm
hoặc củng cố những kĩ năng về chuyên môn hay nghi p vụ sư phạm theo các
chuyên đề để đáp ứng chuẩn nghề nghi p hoặc trên chuẩn giáo viên trung học phổ
thông. Người kết th c khóa bồi dư ng theo chuyên đề nào thì đư c cấp chứng chỉ
về chuyên đề đó (thời gian quá ngắn có thể không cấp chứng chỉ).
1.2.3. Quản lý bồi dưỡng GV THPT
Trong QLGD, quản lý BD GV THPT là một nội dung chủ yếu, quan
trọng để phát triển nguồn nhân lực.
13
Quản lý BD GV THPT thực chất là thực hi n các chức năng quản lý như
lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra nhằm xây dựng đội ngũ GV đủ về số
lư ng, mạnh về chất lư ng và đồng bộ về cơ cấu góp phần nâng cao chất lư ng
GD trong nhà trường. Mục tiêu của công tác quản lý này là phát huy tính chủ
tính công khai và tính xã hội hóa, đư c đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc
chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy đ nh logic với nhau một cách
xác đ nh, làm thước đo đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công vi c, sản
phẩm, d ch vụ... trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hướng điều chỉnh những sự
vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý” [28;14]. Tác giả
này cũng khẳng đ nh, trong chuẩn chứa đựng các yêu cầu, các quy đ nh và
những tiêu chí cụ thể nhằm chỉ ra nội dung cần đạt cũng như mức độ giá tr , chất
lư ng của nội dung này và hi u quả cách thức của quá trình đạt tới các giá tr ,
chất lư ng của nội dung đó như thế nào. Các yêu cầu tiêu chí quy đ nh, xác đ nh
rõ nội dung đư c gọi là chuẩn thực hi n [28;13].
Tóm lại, chuẩn là những yêu cầu tiêu chí đư c đặt ra tuân thủ những
nguyên tắc nhất đ nh, đư c dùng làm thước đo giá tr , công vi c,… Trong lĩnh
vực nào đó và nếu ch ng ta đạt đư c những tiêu chí của chuẩn thì cũng có nghĩa
là ch ng ta đạt đư c những mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý để đáp ứng
yêu cầu của đối tư ng quản lý.
1.2.4.2. Chuẩn hóa
Chuẩn hóa là quá trình làm cho các sự vật, đối tư ng thuộc phạm trù
nhất đ nh đáp ứng đư c các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hi u
lực của chuẩn đó.
Chuẩn hóa có những chức năng cơ bản sau:
- Đ nh hướng hoạt động quản lý và vi c thực hi n các chức năng, các
nhi m vụ, các bi n pháp quản lý khác nhau trên những nguyên tắc nhất quán.
- Quy cách hóa các sản phẩm, quá trình tạo ra sản phẩm làm cho ch ng có
tính chuẩn mực thống nhất, tức là đưa những sự vật này vào trật tự nhất đ nh.
- Khuyến khích phát triển, tạo môi trường chính thức phát triển ngày
càng thích h p hơn cho phát triển, đồng thời hạn chế những nhân tố tự phát,
phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố phản phát triển.
15