i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn của
PGS.,TS. Chúc Anh Tú và PGS., TS. Nguyễn Minh Phương
Các số liệu, kết quả trong Luận án là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả luận án
LÊ THỊ HƯƠNG
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................... VI
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ................................................................... VIII
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................1
2. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ...................................................................................................................2
2.1. Các công trình nghiên cứu về KTQT chi phí ở trong nước .............................2
2.2. Các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí trên thế giới ................9
2.3. Các bài báo có liên quan đến luận án ............................................................11
2.4. Kết luận rút ra từ các công trình đã nghiên cứu.............................................12
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU...............................................................................14
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................14
4.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................14
4.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................14
5. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ..................................................................................15
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................15
6.1. Phương pháp nghiên cứu định tính ................................................................15
1.4.4. Phân tích chi phí sản xuất nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra
quyết định..............................................................................................................75
1.4.5. Tổ chức kế toán trách nhiệm chi phí...........................................................77
1.4.6. Báo cáo kế toán quản trị chi phí .................................................................78
1.5. KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC KINH
NGHIỆM CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ........................................82
1.5.1. Kế toán quản trị chi phí ở Mỹ .....................................................................82
1.5.2. Kế toán quản trị chi phí tại các nước đang phát triển ở Châu Á................86
1.5.3. Bài học kinh nghiệm để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho các doanh
nghiệp Việt Nam ...................................................................................................89
kết luận chương 1 ....................................................................................................91
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI.............................92
iv
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
...................................................................................................................................92
2.1.1 Khái quát về các công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội ...................92
2.1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý của doanh nghiệp xây lắp
trên địa bàn Hà Nội. ............................................................................................100
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ........................................109
2.2.1. Thực trạng phân loại chi phí .....................................................................109
2.2.2. Thực trạng xây dựng định mức chi phí và lập dự toán trong các doanh
nghiệp xây lắp .....................................................................................................114
2.2.3. Thực trạng vận dụng phương pháp kế toán quản trị chi phí mục tiêu tại các
công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội ......................................................119
2.2.4. Thực trạng phân tích chi phí cho việc ra quyết định kinh doanh .............129
2.2.5. Thực trạng báo cáo kế toán quản trị .........................................................132
Kết luận chương 3 .................................................................................................184
KẾT LUẬN ............................................................................................................185
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................187
DANH MỤC PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACCA
: Kế toán công chứng Anh quốc
ABC
: Activity – Based Costing
Phân bổ chi phí theo hoạt động
BHYT
: Bảo hiểm y tế
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
BHTN
: Bảo hiểm thất nghiệp
: Công trình
CĐKT
: Cân đối kế toán
CTCP
: Công ty cổ phần
CVP
: Phân tích chi phí – khối lượng – lợi nhuận
CPTT
: Chi phí trực tiếp
CPGT
: Chi phí gián tiếp
CIMA
: Hiệp hội KTQT công chứng Anh Quốc
DN
: Doanh nghiệp
: Hiệp hội KTQT Hoa Kỳ
KLXL
: Khối lượng xây lắp
KLXLDDĐK
: Khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ
KLXLDDCK
: Khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ
KPCĐ
: Kinh phí công đoàn
KTQT
: Kế toán quản trị
KTQTCP
: Kế toán quản trị chi phí
KTTC
: Kế toán tài chính
: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
XDCB
: Xây dựng cơ bản
XN
: Xí nghiệp
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
I. DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp ...................................29
Sơ đồ 1.2: Khung khái niệm của kế toán quản trị chi phí .........................................31
Sơ đồ 1.3: Chi phí mục tiêu và chu kỳ sống của sản phẩm.......................................42
Sơ đồ 1.4: Các bước thực hiện phương pháp Kaizen ................................................45
Sơ đồ 1.5: Phân loại chi phí kinh doanh ...................................................................53
Sơ đồ 1.6: Hệ thống dự toán ngân sách.....................................................................62
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý công ty cổ phần Sông Đà 10 .........................102
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức quản lý tại công ty Vinaconex 9.................................103
Sơ đồ 3.1: Mô hình chi phí mục tiêu đề xuất vận dụng trong trường hợp 1 ...........167
Sơ đồ 3.2: Quy trình thu thập thông tin lập báo cáo kết quả thực hiện...................174
II. DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.2: Tiêu thức phân bổ CPSX chung trong DN Mỹ ........................................83
Bảng 1.3: Tình hình sử dụng các phương pháp tính giá thành trong các doanh
nghiệp Mỹ .................................................................................................................84
Bảng 1.4: Các phương pháp hạch toán chi phí trong các DN Mỹ ............................84
cho nền kinh tế quốc dân. Hàng năm tổng kinh phí ngân sách chi cho lĩnh vực này
chiếm phần lớn vốn đầu tư của cả nước. Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ
đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa
quan trọng về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao đồng
thời có ý nghĩa quan trọng về văn hóa – xã hội. Trong hoàn cảnh nước ta hiện nay,
cùng với sự đổi mới và phát triển của đất nước, cơ chế quản lý kinh tế cũng có sự
thay đổi toàn diện và sâu sắc. Tuy nhiên, cùng một lúc không thể giải quyết được tất
cả những vấn đề còn tồn tại trong quản lý kinh tế. Một trong những vấn đề nan giải
trong quản lý kinh tế nước ta hiện nay là công tác quản lý kinh tế trong xây dựng cơ
bản, đây là lĩnh vực có tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư khá cao. Để quản lý chi phí trong
xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp đã sử dụng nhiều phương pháp, công cụ quản lý
khác nhau. Trong đó, kế toán là công cụ quản lý kinh tế tài chính hữu hiệu nhất đã
được cải cách sâu sắc, toàn diện, phù hợp với nền kinh tế thị trường.
Kế toán quản trị rất phát triển ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển,
ở Việt Nam kế toán quản trị cũng đã được đề cập đến trong định hướng phát triển
hệ thống kế toán Việt Nam từ năm 1995, đặc biệt trong chiến lược phát triển hệ
thống kế toán Việt Nam 2000 - 2010 đã xây dựng cụ thể chương trình phát triển
công tác kế toán quản trị ở các doanh nghiệp. Chính vì vậy mà kế toán quản trị đã
trở thành một công cụ quan trọng giúp các nhà quản trị trong doanh nghiệp thực
hiện tốt hơn các chức năng quản trị doanh nghiệp của mình.
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ công tác kế
toán, giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin để ra quyết định của
doanh nghiệp. Cho nên, trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hội nhập kinh tế quốc
tế để cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, hướng tới khách hàng, tìm kiếm vùng lợi
nhuận thì việc cung cấp thông tin để hỗ trợ việc sản xuất các sản phẩm với chi phí
thấp, chất lượng được giữ vững có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp.
2
3
loại chi phí theo 2 cách: (1) theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động;
(2) theo cách ứng xử chi phí. Theo đó căn cứ để xác định biến phí hay định phí là số
km hoặc tấn/km vận chuyển. Tuy nhiên nghiên cứu chưa đề cập đến phương pháp
ước tính chi phí nào là phù hợp đối với doanh nghiệp vận tải khi tách chi phí hỗn
hợp mà tác giả giới thiệu các phương pháp: phương pháp cực đại – cực tiểu, phương
pháp bình phương bé nhất, phương pháp đồ thị phân tán để doanh nghiệp vận tải tự
lựa chọn.
Đinh Thị Kim Xuyến (2014) nghiên cứu “Công tác kế toán quản trị chi phí
và giá thành tại các doanh nghiệp viễn thông di động Việt Nam”. Luận án đã hệ
thống hóa cơ sở lý luận về KTQTCP và giá thành trong doanh nghiệp dịch vụ, từ
việc làm rõ bản chất của KTQTCP và giá thành, nhu cầu thông tin chi phí và giá
thành cho quản trị doanh nghiệp, đến nội dung của KTQTCP và giá thành trong các
doanh nghiệp dịch vụ. Luận án trình bày khá rõ những ảnh hưởng của đặc điểm
kinh doanh và tổ chức kinh doanh đến công tác KTQTCP và giá thành tại các doanh
nghiệp viễn thông di động Việt Nam. Đặc biệt, căn cứ vào kết quả khảo sát, tác giả
đã đưa ra một số đánh giá khá xác đáng về thực trạng KTQTCP và giá thành trong
các doanh nghiệp viễn thông di động. Chương 3 tác giả đã đề xuất các giải pháp
hoàn thiện công tác KTQTCP và giá thành tại các doanh nghiệp viễn thông di động
tại Việt Nam. Tác giả đã nghiên cứu các cách nhận diện chi phí trong KTQT như
phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí cho đối tượng hạch toán chi phí,
phân loại chi phí theo mối quan hệ với báo cáo tài chính, phân loại chi phí theo mối
quan hệ với mức độ hoạt động…Để phục vụ cho việc ra quyết định quản trị DN, các
chi phí kinh doanh của các DN viễn thông được phân loại thành chi phí cố định hay
chi phí biến đổi.
2.1.2. Các nghiên cứu về dự toán chi phí
Tác giả Nguyễn Thanh Quý (2004) nghiên cứu “Xây dựng hệ thống thông tin
kinh tế phục vụ quản trị doanh nghiệp kinh doanh bưu chính viễn thông” đã hệ
Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn lập cả dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt và có
thể áp dụng các mô hình dự toán: mô hình dự toán từ trên xuống, mô hình dự toán
từ dưới lên và mô hình kết hợp. Tuy nhiên tác giả cho rằng xây dựng dự toán cần
thiết cho các đơn vị kể cả doanh nghiệp siêu nhỏ, đồng thời xây dựng dự toán cần
xuất phát từ nhu cầu quản trị doanh nghiệp trong việc cụ thể hóa các mục tiêu của
doanh nghiệp.
5
2.1.3. Các nghiên cứu về phân bổ chi phí, xác định giá phí
Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) “Tổ chức kế toán quản trị chi phí vận tải hàng
hoá trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam” đã nghiên cứu phương pháp
ABC, tác giả cho rằng phương pháp này sẽ giúp doanh nghiệp vận tải quản trị chi
phí tốt hơn, thông tin chi phí chính xác hơn. Tác giả đã xác định các hoạt động, tỷ lệ
phân bổ cho các hoạt động (chi phí tiếp nhận và xử lý đơn hàng phân bổ theo số
lượng đơn hàng; chi phí dịch vụ khách hàng phân bổ theo số lượng khách hàng) khi
thực hiện dịch vụ vận tải. Mặc dù tác giả khẳng định phương pháp ABC trong
doanh nghiệp vận tải là rất tốt, tuy nhiên nghiên cứu cho rằng hiện tại các doanh
nghiệp vận tải vẫn nên áp dụng các phương pháp xác định chi phí truyền thống và
chuẩn bị các điều kiện để tiếp cận dần phương pháp hiện đại.
Nguyễn Phú Giang (2013) “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong
các doanh nghiệp sản xuất thép trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” nghiên cứu phương
pháp xác định giá phí dựa vào quy mô của doanh nghiệp sản xuất thép. Theo đó,
nhóm doanh nghiệp thép có quy mô nhỏ và vừa nên áp dụng phương pháp chi phí
thực tế, các doanh nghiệp sản xuất thép có quy mô lớn nên áp dụng phương pháp
chi phí thực tế kết hợp với định mức. Đồng thời các doanh nghiệp sản xuất thép nên
áp dụng phương pháp chi phí của Kaizen nhằm loại bỏ những chi phí không cần
thiết, cải tiến quy trình sản xuất để giảm bớt chi phí. Nghiên cứu cho rằng phương
pháp chi phí Kaizen rất phù hợp khi áp dụng với doanh nghiệp sản xuất thép ở Thái
Nguyên. Tuy nhiên nghiên cứu chưa đề cập được các bước trong tiến trình thực
Phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuận; (2) Xác định giá cước vận tải
theo biến phí toàn bộ. Khi phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận tác
giả đã phân tích sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, vùng an toàn, đòn bẩy kinh
doanh, điều này rất hữu ích đối với các nhà quản trị vận tải đường sắt vì hạn chế
được rủi ro hoạt động, đảm bảo an toàn và phát triển bền vững. Khi xác định giá
cước vận tải theo biến phí toàn bộ tác giả cho rằng cần xác định phạm vi linh hoạt
của giá cước vận tải trong các trường hợp: Khi năng lực vận tải còn dư thừa; hoạt
động trong điều kiện khó khăn; phải cạnh tranh với các loại vận tải khác. Tuy nhiên
nghiên cứu chưa đi sâu phân tích các thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định:
chấp nhận hay từ chối đơn hàng vận tải; tự thực hiện hợp đồng hay thuê ngoài thực
hiện.
7
2.1.5. Các nghiên cứu về báo cáo kế toán quản trị chi phí
Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) trong nghiên cứu “Tổ chức kế toán quản trị chi
phí vận tải hàng hoá trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam” đã đề cập đến
hệ thống báo cáo KTQTCP vận tải, theo đó hệ thống bao gồm; (1) báo cáo đánh giá
trách nhiệm quản lý; (2) báo cáo cung cấp thông tin cho việc xây dựng kế hoạch; (3)
báo cáo cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá; (4) báo cáo cung cấp
thông tin cho quá trình ra quyết định. Ứng với mỗi loại báo cáo tác giả đã đề cập
đến cơ sở và căn cứ lập cũng như tác dụng của từng loại báo cáo. Tuy nhiên tác giả
chưa đề cập đến tần xuất của các loại báo cáo này khi cung cấp thông tin cho nhà
quản trị doanh nghiệp vận tải.
Tác giả Vũ Thị Kim Anh (2012) với nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán quản
trị chi phí vận tải tại các doanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế” đã đề xuất hệ thống báo cáo KTQTCP trong các doanh
nghiệp vận tải, bao gồm (1) Báo cáo dự toán phục vụ cho chức năng lập kế hoạch:
Báo cáo dự toán trung tâm chi phí, báo cáo dự toán chi phí theo loại hình vận
chuyển; (2) Báo cáo đánh giá trách nhiệm của trung tâm chi phí thông qua báo cáo
yếu tố sản xuất, tổ chức kế toán trách nhiệm, tổ chức kế toán chi phí và xây dựng
mô hình KTQT nói chung. Tuy nhiên, nội dung KTQTCP chưa được tác giả đề cập
sâu mà chỉ mang tính chất chung chung, hơn nữa mô hình kế toán quản trị này cũng
được xây dựng cụ thể cho ngành đặc thù đó là các công ty xây lắp thuộc ngành xây
dựng công nghiệp. Luận án chưa trình bày rõ đặc thù của tổ chức KTQT đối với
DNXL, chưa nói rõ đặc điểm của DNXL ảnh hưởng thế nào đến nội dung tổ chức
KTQT chi phí.
Tác giả Lê Thị Diệu Linh (2011) với luận án “Hoàn thiện công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây
dựng dân dụng”. Luận án đã phân tích, hệ thống hóa các lý luận chi phí giá thành
trên cả khía cạnh KTTC và KTQT, khái quát và phân tích được những hạn chế cơ
bản về hạch toán chi phí và giá thành trong các DN xây dựng dân dụng. Tuy nhiên,
các vấn đề nghiên cứu trong luận án này cơ bản là chi phí sản xuất và tính giá thành
trong KTTC.
Tác giả Giáp Đăng Kha (2015) với luận án “Hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp”. Luận án
đã phân tích làm rõ lý luận cơ bản về kế toán chi phí SX trong mối quan hệ với
9
kiểm soát chi phí trên cả hai góc độ KTQT và KTTC với vai trò là công cụ chủ yếu
để kiểm soát chi phí sản xuất trong DNXL. Trên cơ sở phân tích, đánh giá sâu thực
trạng, luận án đã luận giải và phân tích rõ những kết quả đạt được và tồn tại trong
kế toán chi phí SX kể cả theo cơ chế khoán nhằm tăng cường kiểm soát chi phí
trong các DNXL hiện nay. Các giải pháp đề xuất có căn cứ lý luận và thực tiễn
nhằm hoàn thiện kế toán chi phí SX nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong các
DNXL.
2.2. Các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí trên thế giới
Trên thế giới các đề tài nghiên cứu của các luận án về KTQT chủ yếu tập
trung vào:
Systems and Management Accounting Practices: An Empirical Investigation in
English Local Authorities” của Alexa Louise Simm thực hiện tại trường ĐH
Southampton (Anh) nghiên cứu về mô hình dự phòng chiến lược, hệ thống đo lường
hiệu suất và KTQT chi phí thực tế trong các tổ chức chính quyền địa phương ở
Anh. Tác giả sử dụng mô hình phương trình cấu trúc qua phần mềm AMOS 7.0 để
phân tích dữ liệu, đánh giá việc áp dụng mô hình chiến lược và hệ thống đánh giá
cũng như các kỹ thuật khác của KTQT chi phí của các cơ quan chính quyền địa
phương ở Anh nhằm thực hiện chiến lược khác biệt hóa và đổi mới dựa trên việc sử
dụng hiệu quả các nguồn tài trợ.
Nghiên cứu của tác giả Garison, Norren, Brewer (2008) “Managerial
Accounting”, Mc GrawHill. Bằng việc sử dụng phương pháp xác định chi phí theo
tiêu chuẩn và các báo cáo phân tích biến động chi phí, nhà quản trị có thể đánh giá
trách nhiệm trong việc kiểm soát chi phí ở các bộ phận và xác định được nguyên
nhân của những biến động về chi phí. Từ đó, nhà quản trị DN có những giải pháp
cắt giảm chi phí hợp lý, mang tính hệ thống.
Akira Nishimura (2003), trong nghiên cứu “Management Accounting feed
forward and Asian perspectives” đã đề cấp đến sự phát triển của kế toán quản trị ở
châu Á mà điển hình là Nhật. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra lý do của sự phát triển trên
chịu sự ảnh hưởng của truyền thống văn hóa, đặc tính, quan điểm, phương thức
quản lý khác nhau đã hình thành phương pháp xác định chi phí mục tiêu. Ông đã
chứng minh sự thành công trong việc áp dụng phương pháp chi phí mục tiêu của
các công ty lớn ở Nhật khi tham gia vào thị trường quốc tế. Đồng thời tác giả nêu sự
ảnh hưởng của Target costing đối với các công ty lớn của các nước châu Á khác.
11
Thông qua nghiên cứu, Akira Nishimura cũng đã đề cập đến xu hướng phát triển kế
toán quản trị đó là KTQT gắn liền với quản trị doanh nghiệp đặc biệt là quản trị
chiến lược. Tuy nhiên nghiên cứu đề cập sâu vào sự áp dụng của Target costing để
kiểm soát chi phí mà chưa nghiên cứu đến các khía cạnh khác của KTQT.
nước phát triển và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” của PGS,.TS Nguyễn Ngọc
Quang đăng tạp chí Kinh tế và phát triển, “ Kế toán chi phí theo phương pháp chi
phí mục tiêu” của tác giả PGS,. TS Trương Bá Thanh, “Quản trị chi phí theo lợi
nhuận mục tiêu và khả năng vận dụng tại Việt Nam” của PGS,.TS Trương Bá
Thanh, TS Nguyễn Công Phương đăng tạp chí chính phủ 2009, “Phương pháp chi
phí mục tiêu – Bài học áp dụng từ công ty Andan Trung Quốc” của Ths. Nguyễn
Thu Hoài đăng hội thảo khoa học trường Đại học Thăng Long. Các bài viết của các
tác giả cũng mới chỉ đề cập đến một phần nội dung rất nhỏ liên quan đến chi phí
mục tiêu, chưa khái quát được toàn bộ nội dung phương pháp chi phí mục tiêu trong
doanh nghiệp nói chung và trong DNXL nói riêng.
2.4. Kết luận rút ra từ các công trình đã nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu các công trình đã công bố liên quan đến KTQT nói
chung, KTQT chi phí và giá thành nói riêng và các công trình nghiên cứu có liên
quan đến DNXL, tác giả rút ra kết luận là: Các công trình đã nghiên cứu về KTQT
ở Việt Nam đều tập trung vào nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng hệ thống
KTQT, KTQTCP, hệ thống kế toán chi phí và giá thành, tổ chức KTQT... để đề
xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán nói chung và KTQT chi phí và giá
thành nói riêng trong các DN. Các công trình nghiên cứu về KTQTCP trên thế giới
đều tập trung nghiên cứu về phân bổ chi phí theo hoạt động và các khía cạnh của
chi phí liên quan đến quản trị chi phí chiến lược như quản trị chi phí theo vòng đời,
quản trị chi phí khách hàng, nhà cung cấp...Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đã
công bố còn một số hạn chế: thứ nhất, nhiều công trình chỉ tập trung nghiên cứu
thông qua tài liệu là chế độ kế toán như các công trình của tác giả Nguyễn Việt,
Phạm Văn Dược và Nguyễn Văn Bảo. Thứ hai, chưa hợp nhất được các nội dung
của KTQTCP để xây dựng được hệ thống KTQTCP phù hợp với các công ty cổ
phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội. Thứ ba, các công trình nghiên cứu về KTQT đã
công bố chưa thấy có công trình nào nghiên cứu về KTQTCP áp dụng cho các công
ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội. Bên cạnh đó, nhiều luận án chủ yếu dựa vào
các quan sát thực tế tại một số DN và suy đoán, chưa thực hiện các khảo sát của tác
thể vận dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu cắt giảm chi phí trong giai đoạn thiết kế giai đoạn quyết định hiệu quả kinh doanh.
14
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Luận án hệ thống hoá và phát triển lý luận chung về KTQTCP; kết hợp với
việc thực hiện khảo sát thực tế tại một số công ty cổ phần xây lắp, luận án phân tích,
đánh giá thực trạng KTQTCP trong các công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội.
Từ đó, đưa ra các giải pháp để hoàn thiện KTQTCP theo hướng vận dụng phương
pháp KTQTCP hiện đại nhằm xây dựng và cung cấp hệ thống thông tin chi phí phục
vụ công tác quản lý hoạt động kinh doanh trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề nghiên cứu của luận án tập trung vào các nội dung cơ bản như
sau:
-
Lý thuyết cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong các DNXL
-
Các phương pháp kế toán quản trị chi phí
-
Nghiên cứu KTQT chi phí ở một số nước trên thế giới và rút ra bài học kinh
nghiệm để vận dụng vào các DN ở Việt Nam
-
bàn Hà Nội được thực hiện đến mức độ nào trong thời gian qua?
- Cần hoàn thiện những nội dung nào của KTQTCP trong các công ty cổ
phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội và các bước triển khai cụ thể là gì?
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án là phương pháp định
tính kết hợp với định lượng. Tác giả sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích,
tổng hợp trên quan điểm duy vật biện chứng kết hợp với duy vật lịch sử để nghiên
cứu và đánh giá thực trạng công tác KTQTCP trong các DNXL. Luận án trình bày,
phân tích, đánh giá các vấn đề trong mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng và tính
lịch sử cụ thể của chúng. Bên cạnh đó, luận án sử dụng các phương pháp tổng hợp,
phân loại, hệ thống hoá để khái quát những vấn đề lý luận về KTQTCP. Luận án
cũng sử dụng phương pháp điều tra thống kê để nghiên cứu thực trạng hệ thống kế
toán chi phí trong các công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội. Các phương
pháp cụ thể bao gồm:
6.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính gồm quan sát thực địa, nghiên cứu trường
hợp điển hình hệ thống KTQTCP và phỏng vấn cá nhân bán cấu trúc. Kết quả
nghiên cứu định tính giúp: (1) Thu thập thông tin cơ bản để xây dựng mô hình
nghiên cứu, (2) Thu thập thông tin để thiết kế bảng câu hỏi phục vụ nghiên cứu định
16
lượng, (3) Xác định phương hướng đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQTCP
6.1.1. Phương pháp quan sát trực tiếp tại doanh nghiệp: Phương pháp này được
tiến hành kết hợp với phỏng vấn sâu để tiết kiệm nguồn lực. Dưới sự hướng dẫn của
cán bộ quản lý doanh nghiệp (thường là người được phỏng vấn) nghiên cứu sinh
trực tiếp quan sát cách thức tổ chức quản lý,tổ c hứ c sả n xu ấ t tr on g cá c
DN X L. Trong quá trình đó, có thể kết hợp trao đổi để làm rõ thêm những vấn đề
cần biết. Kết quả quan sát được ghi chép dưới dạng văn bản, không sử dụng hình
thức quay phim hay chụp ảnh.