Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện tân thành, tỉnh bà rịa vũng tàu giai đoạn 2015 2025 - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TẠ MINH PHONG

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
GIAI ĐOẠN 2015 – 2025

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TẠ MINH PHONG

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
GIAI ĐOẠN 2015 – 2025
Chuyên ngành
Mã số

: Kinh tế chính trị
: 60310102

…………………………………………………………………1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH
TẾ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ……….8
1.1. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế
1.1.1. Khái niệm về cơ cấu kinh tế

……………………………………..8

……………………………………………….8

1.1.2. Khái niệm về cơ cấu ngành kinh tế

………………………………………10

1.1.3.Vai trò của cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển kinh tế ………………12
1.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

………………………………………..12

1.2.1. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

…………………………….12

1.2.2. Các chỉ tiêu phán ảnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ………………….14
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế …………………..18
1.2.4. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá ………………………………………………………………………………21
1.3. Các lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế


2.2.2.Thực trạng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành kinh tế huyện Tân Thành …46

2.2.3. Tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến GRDP, lao động, đầu tư,
xuất nhập khẩu trên địa bàn huyện Tân Thành …………………………………55
2.3.Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá trên địa bàn huyện Tân Thành giai đoạn 2004 – 2015 …………..60
2.3.1.Những kết quả đạt được

………………………………………………….60

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
2.3.3. Những vấn đề đặt ra

…………………………………………..62

……………………………………………………64

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
NGÀNH KINH TẾ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI
HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN THÀNH ĐẾN NĂM 2025 ……………67
3.1. Quan điểm và định hướng về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ……………67
3.1.1. Quan điểm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

…………………………67

3.1.2. Định hướng về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

………………………..68



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ý nghĩa

Thứ tự

Chữ viết tắt

1

UN

United Nation (Liên hợp quốc)

2

GDP

Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc
nội)

3

NEP

(New Economic Policy) Chính sách kinh tế mới

4

BOT


2

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU - HÌNH
Bảng 2.1.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp- công nghiệp- dịch vụ của
huyện Tân Thành giai đoạn 2004-2015 ....................................................... 42
Bảng 2.2.Giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện Tân Thành giai đoạn 2004-2014 .... 46
Bảng 2.3.Sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của huyện Tân Thành giai
đoạn 2004-20145 .......................................................................................... 47
Bảng 2.4.Giá trị sản xuất và sản lượng thuỷ sản của huyện Tân Thành giai đoạn 20042015 .............................................................................................................. 49
Bảng 2.5.Danh mục các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Tân Thành .................. 51
Bảng 2.6.Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Tân Thành giai đoạn 20042015 .............................................................................................................. 52
Bảng 2.7.Doanh thu dịch vụ trên địa bàn huyện Tân Thành giai đoạn 2004-2015 ..... 53
Bảng 2.8.Cơ cấu GRDP theo ngành kinh tế của huyện Tân Thành giai đoạn 2004-2015
...................................................................................................................... 55
Bảng 2.9.Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế của huyện Tân Thành giai đoạn
2004-2015 ..................................................................................................... 56
Bảng 2.10.Cơ cấu vốn đầu tư vào các ngành kinh tế của huyện Tân Thành giai đoạn
2004-2015 ..................................................................................................... 57
Bảng 2.11.Giá trị xuất khẩu hàng hoá của huyện Tân Thành giai đoạn 2004-2015.... 58
Bảng 2.12.Giá trị nhập khẩu hàng hoá của huyện Tân Thành giai đoạn 2004-2015 ... 59
Hình 3.2.2.Mô hình chuyển đổi lao động trong các ngành kinh tế ............................... 70


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Cơ cấu ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng trong hệ thống nền kinh tế, nó
phản ánh sự phát triển của phân công lao động xã hội và trình độ lực lượng sản
xuất. Nếu có những chính sách khả thi tác động vào nền kinh tế thì sẽ giúp cho nền
kinh tế vận hành theo hướng phù hợp, thúc đẩy các ngành kinh tế cùng phát triển.
Huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu là địa bàn được Trung ương và

ngành của một nền kinh tế?
+ Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá trên địa bàn huyện Tân Thành từ năm 2004-2015?
+ Những giải pháp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện
Tân Thành đến năm 2025?
Trước những câu hỏi và mục tiêu như trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận
văn bao gồm:
- Thứ nhất, tổng hợp quan điểm, lý luận về cơ cấu ngành kinh tế, các tiêu
chí cụ thể để xác định cơ cấu ngành của nền kinh tế.
- Thứ hai, phân tích cơ cấu ngành kinh tế của huyện Tân Thành trong thời
gian qua theo các tiêu chí kể trên. Nhận định những điểm mạnh, điểm cần khắc
phục về cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình phát triển của huyện.
- Thứ ba, giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn huyện Tân Thành đến năm
2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế của huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2005-2015.
3.2.Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: nghiên cứu cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu trong các ngành
kinh tế của huyện Tân Thành; Thời gian: giai đoạn 2005-2015, định hướng đến năm
2025.


3

- Nội dung: tập trung nghiên cứu về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế của huyện Tân Thành theo các chỉ tiêu về GRDP, lao động, vốn đầu tư và
xuất nhập khẩu.

là nghiên cứu những cơ sở lý luận và sự cần thiết của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa, đồng thời công trình còn đề xuất những phương
hướng và biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam trong thời gian tới. Tuy
nhiên, đây là công trình nghiên cứu tổng hợp trên góc độ toàn bộ nền kinh tế quốc
dân nói chung mà chưa đề cập chi tiết về cơ cấu ngành kinh tế trong điều kiện hội
nhập và trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặc biệt là chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế của một địa phương.
Đỗ Hoài Nam (2006) chủ biên công trình “chuyển dịch cơ cấu ngành và
phát triển các ngành kinh tế trọng điểm mũi nhọn”. Công trình này đã tập trung đưa
ra những quan điểm, phương pháp tiếp cận vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
nhằm phát triển các ngành kinh tế trọng điểm mũi nhọn. Công trình này mới đề cập
đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên phạm vi cả nước xét trên góc độ nhằm
phát triển các ngành kinh tề mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam nói chung mà chưa
đề cập chi tiết vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở một địa phương cụ thể.
Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ (1999) đồng chủ biên công trình
“chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập khu vực và thế giới” đã trình
bày rõ về luận cứ khoa học của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hội nhập và
thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta trong giai đoạn 1991 – 1997.
Công trình tập trung chủ yếu vào vấn đề chuyển dịch cơ cấu ba nhóm ngành lớn của
nền kinh tế, các vấn đề chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế và vùng kinh tế chỉ
được đề cập ở mức độ ở mức độ là các vấn đề liên quan để bảo đảm tính hệ thống;
để đảm bảo các luận cứ có tính thực tiễn và tính thực tế của các nhận xét cũng như
kiến nghị, ngoài việc tập trung nghiên cứu ba nhóm ngành chính, công trình cũng
chú trọng khảo sát thêm tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở một số vùng và một
số địa phương trong thời kỳ 1991 – 1997.
Lê Đình Thắng (1998) đã thực hiện công trình về “chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn – những vấn đề lý luận và thực tiễn”, công trình nghiên cứu đã làm nổi
bật cơ sở khoa học, thực trạng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn Việt Nam. Ngoài ra, công trình còn đưa ra những quan điểm,


cảnh toàn cầu hóa và bùng nổ khoa học kỹ thuật và khoa học công nghệ, yếu tố bên
ngoài là vô cùng quan trọng để phát huy lợi thế so sánh của mỗi nước; sự chuyển


6

dịch cơ cấu ngành kinh tế phải theo hướng nào cho phù hợp với điều kiện cụ thể của
nước đó. Ngoài chuyển dịch nói chung, công trình đã đề cập đến việc chuyển dịch
nội ngành từ công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp, tuy vậy công trình cũng chỉ đề cập
tới cơ cấu kinh tế chung của nền kinh tế trong điều kiện hội nhập mà chưa đề cập
đến khía cạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa mà đặc biệt là ở một địa phương cụ thể.
Phan Công Nghĩa (2007) với nghiên cứu “cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế - nghiên cứu thống kê cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế”,
công trình này đã nghiên cứu sâu về lý luận và phương pháp luận nghiên cứu thống
kê cơ cấu kinh tế cũng như nghiên cứu cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn
theo thành phần kinh tế, hình thức tổ chức sản xuất và chuyển dịch của nó theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Do đó, công trình không nghiên cứu hệ thống
và sâu sắc về thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam.
Ở cấp độ địa phương, đã có nhiều công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế; Có thể kể đến một số công trình như sau:
Ở Hà Nội, công trình nghiên cứu của Nghiêm Xuân Đạt (2005) đã đưa ra
những luận cứ khoa học thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế thủ đô Hà Nội giai
đoạn 2006 – 2010; Nội dung chủ yếu của công trình này là nghiên cứu việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế thủ đô Hà Nội giai đoạn 2006 – 2010 hướng đến kỷ niệm đại lễ
1000 năm Thăng Long – Hà Nội với những luận cứ khoa học thuyết phục.
Ở một khía cạnh khác, nghiên cứu của Nguyễn Đình Dương (2006) đã phân
tích và dự báo cơ cấu kinh tế thủ đô Hà Nội đến năm 2020; công trình này đã trình
bày khá đầy đủ về cơ sở lý luận của cơ cấu kinh tế và đi sâu nghiên cứu về thực
trạng cơ cấu kinh tế cũng như đề xuất các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà

Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu.
Chương 3: Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện Tân Thành đến năm
2025.


8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH
TẾ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
1.1. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế
1.1.1. Khái niệm về cơ cấu kinh tế
Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng, cơ cấu là một khái niệm
dùng để chỉ cách thức tổ chức bên trong của một hệ thống, biểu thị sự thống nhất
của các mối quan hệ qua lại vững chắc giữa các bộ phận của nó.
Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều phần tử khác nhau phân theo
những tiêu chí nhất định. Theo từ điển Bách khoa Toàn thư Việt Nam: Cơ cấu kinh
tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn
định hợp thành. Có các loại cơ cấu kinh tế khác nhau: cơ cấu nền kinh tế quốc dân,
cơ cấu theo ngành kinh tế - kĩ thuật, cơ cấu theo vùng, cơ cấu theo đơn vị hành
chính - lãnh thổ, cơ cấu theo thành phần kinh tế; trong đó cơ cấu theo ngành kinh tế
- kĩ thuật mà trước hết cơ cấu công - nông nghiệp là quan trọng nhất.
Trong công trình nghiên cứu Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế trong tiến
trình hội nhập kinh tế quốc tế, tác giả Nguyễn Thị Bích Hường đã đưa ra khái niệm:
Cơ cấu kinh tế quốc dân là tổng thể hợp thành của các bộ phận, các kiểu cơ cấu
trong mối quan hệ hữu cơ, tương tác lẫn nhau cả về chất lượng và số lượng, trong
không gian, thời gian và những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định.
Theo tác giả Ngô Doãn Vịnh đưa ra khái niệm: Cơ cấu kinh tế là thuộc tính

nghiệp, công nghiệp chế biến, công nghiệp khai thác, sản xuất phân phối điện nước,
xây dựng, thương nghiệp…Các ngành cấp I được chia nhỏ thành các ngành cấp II
như trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp… Các ngành cấp II lại được phân
nhỏ thành các ngành sản phẩm: trồng cây hằng năm… Tại Việt Nam theo quyết
định số 10/2007/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ, hệ thống nền kinh tế Việt Nam
được chia thành 5 cấp: Ngành cấp 1 gồm 21 ngành; ngành cấp 2 gồm 88 ngành,
ngành cấp 3 gồm 242 ngành, ngành cấp 4 gồm 437 ngành và ngành cấp 5 gồm 642
ngành.
Cơ cấu ngành kinh tế theo ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp. Đối với
các quốc gia đang phát triển, việc phân chia cơ cấu ngành kinh tế theo tiêu chí này
có ý nghĩa to lớn. Việc di chuyển dân cư nông thôn sang sống ở các đô thị và lao


10

động nông nghiệp sang làm việc trong các khu vực phi nông nghiệp có tính quy luật
tiến tới hiện đại; sự chuyển dịch cơ cấu này đến mức độ nào đó thì nền kinh tế được
coi là đã phát triển.
Cơ cấu nhóm các ngành sản xuất và các ngành dịch vụ; Mối quan hệ giữa
hai nhóm ngành này đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế,
nó thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa các ngành sản xuất ra sản phẩm vật chất và
ngành sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ; Giữa hai nhóm ngành này có mối quan hệ
tương hỗ không tách rời. Dịch vụ giúp tái sản xuất sức lao động và mở rộng thị
phần cho các ngành sản xuất kinh doanh chính vì vậy nếu ngành sản xuất phát triển
trong khi ngành dịch vụ không có sự phát triển tương xứng thì sẽ làm cho ngành sản
xuất dần đi vào ngưng trệ.
Trong khuôn khổ của luận văn, tác giả tiếp cận cơ cấu nền kinh tế theo
ngành: cụ thể nền kinh tế được phân tích theo ba khu vực: khu vực I: bao gồm các
ngành nông nghiệp – lâm nghiệp và ngư nghiệp; khu vực II bao gồm các ngành:
công nghiệp, xây dựng; khu vực III bao gồm các ngành dịch vụ.

năm nhóm ngành lớn đó là: Nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp; xây dựng;
công nghiệp chế tạo, chế biến; dịch vụ; dịch vụ chính phủ (dịch vụ công). Tại Việt
Nam, theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ
tướng Chính phủ, nền kinh tế chia thành hệ gồm 21 nhóm ngành, 642 hoạt động
kinh tế cụ thể.
Thứ hai, nguyên tắc phân ngành xuất phát từ tính chất của phân công lao
động xã hội, qua đó những hoạt động kinh tế khác nhau nhưng có quy trình, tính
chất sản xuất tương đồng tập hợp lại trong một ngành lớn, đó cũng chính là cơ sở để
phân chia nền kinh tế thành ba khu vực như kể trên.
Thứ ba, cơ cấu ngành kinh tế không chỉ thể hiện mối quan hệ về mặt lượng,
mà còn thể hiện mối quan hệ về mặt chất giữa các ngành kinh tế với nhau; ở mặt
lượng nó thể hiện ở tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế, còn ở khía
cạnh chất lượng, nó thể hiện vị trí, tính chất và tầm ảnh hưởng, sự tác động qua lại
giữa các ngành kinh tế với nhau.


12

1.1.3.Vai trò của cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển kinh tế
Cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân là nhân tố cơ bản quyết định sự tồn
tại và phát triển kinh tế các nước. Một nền kinh tế chỉ có thể tăng trưởng và phát
triển được khi nó có một cơ cấu kinh tế hợp lý, tiên tiến đáp ứng được những yêu
cầu đặt ra của thời đại. Khó có thể mở rộng được thị trường, tăng cường tính cạnh
tranh của sản phẩm trên thị trường thế giới nếu chỉ dựa vào công nghiệp lạc hậu,
kém tiên tiến hoặc gây ô nhiễm môi trường. Không có một nền kinh tế phát triển
nào trên thế giới chỉ dựa vào nông nghiệp, công nghiệp hay dịch vụ. Cơ cấu kinh tế
hợp lý cho phép khai thông, tạo động lực cho việc khai thác có hiệu quả mọi nguồn
lực trong nước và quốc tế.
Việc hình thành cơ cấu kinh tế được diễn ra theo hai quá trình tự phát và có
kế hoạch. Ngày nay để thực hiện được mục tiêu tổng quát trong phát triển kinh tế,

nhau, mỗi một ngành lại có vị trí, tính chất khác nhau tùy thuộc vào đóng góp về tỷ
trọng, cũng như tính chất của nó trong nền kinh tế.
Tuy nhiên, việc chuyển dịch cơ cấu ngành phải dựa trên cơ sở một cơ cấu
kinh tế hiện có và nội dung của chuyển dịch cơ cấu là cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu
hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu
cũ nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn. Nếu cơ cấu
ngành kinh tế chuyển dịch đúng hướng, hợp lý thì kết quả đem lại sẽ có lợi cho con
người và ngược lại cơ cấu kinh tế chuyển dịch sai sẽ đưa tới kết quả xấu, gây tốn
kém, trở ngại và làm trì trệ phát triển để lại hậu quả xấu cho xã hội.
Chuyển dịch cơ cấu ngành có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát
triển nền kinh tế; Chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện sự phân bổ nguồn lực của
quốc gia vào trong các hoạt động sản xuất nhất định; Sự chuyển dịch cơ cấu ngành
thể hiện hiệu quả của việc phân bổ các nguồn lực; Trong nền kinh tế hội nhập quốc
tế và khu vực ngày càng phát triển thì việc lựa chọn chuyển dịch cơ cấu ngành thể
hiện được các lợi thế tương đối và khả năng của một quốc gia trong nền kinh tế toàn
cầu, là cơ sở cho sự chủ động tham gia và thực hiện hội nhập phát triển. Qua việc
phân tích cơ cấu ngành kinh tế, ta có thể thấy được trình độ phát triển của nền kinh
tế mỗi quốc gia.


14

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là quá trình tích lũy về lượng dẫn đến sự
biến đổi về chất của nền kinh tế; Chính vì vậy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế theo chiều hướng ngày một tiến bộ, hiện đại hơn. Lúc đầu khi nền kinh tế
còn kém phát triển, nền kinh tế chủ yếu hoạt động trên các lĩnh vực nông nghiệp và
thủ công nghiệp, chính vì vậy các ngành này đóng vai trò lớn, cơ cấu ngành kinh tế
thiên về nông nghiệp; Theo thời gian, nền kinh tế phát triển hơn, theo đó xuất hiện
các ngành mới có trình độ sản xuất cao hơn, các ngành công nghiệp và dịch vụ theo
đó ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, lúc này cơ cấu ngành chuyển

phải tăng dần về tỷ trọng; Tuy nhiên, cơ cấu GDP trong các ngành nông nghiệp,
công nghiệp – xây dựng và dịch vụ mới chỉ là những chỉ tiêu chung nên khi dựa vào
các số liệu này chưa thể đưa ra một đánh giá sát thực. Để đánh giá một cách sâu sắc
hơn quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa chúng ta cần phải phân tích cơ cấu các phân ngành trong từng ngành lớn.
1.2.2.2. Cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tế
Lực lượng lao động hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế, bao gồm tất cả
những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người thất nghiệp trong thời
gian quan sát. Lực lượng lao động theo quan niệm như vậy đồng nghĩa với dân số
hoạt động kinh tế và nó phản ánh khả năng thực tế về cung ứng lao động của xã hội.
Trong lực lượng lao động chỉ có bộ phận những người có việc làm mới tạo ra thu
nhập trong xã hội.
Cơ cấu lao động phản ánh số lượng lao động hoạt động trong các ngành
kinh tế, sự phân bổ nguồn lực lao động vào trong các ngành kinh tế của đất nước.
Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phản ánh trình độ phát triển của một
quốc gia. Về bản chất, cơ cấu lao động phản ánh trình độ của lực lượng sản xuất
trong các ngành kinh tế. Hiện nay, đặc trưng cơ bản của thị trường lao động ở các
nước đang phát triển là đại bộ phận lao động còn đang hoạt động trong ngành nông
nghiệp, lao động có chuyên môn, tay nghề còn hạn chế và tỷ trọng lao động hoạt
động trong các ngành kinh tế hiện đại rất nhỏ. Bên cạnh đó là sự phân mảng lao
động trong các ngành kinh tế, điều này có nghĩa là mỗi ngành kinh tế có sự vận
động khác nhau, khả năng chuyển đổi việc làm giữa các ngành này gặp rất nhiều
khó khăn ( ví dụ: những nông dân khi chuyển ra thành thị tìm kiếm việc làm gặp rất
nhiều khó khăn, nếu có kiếm được việc làm thì cũng chỉ là những công việc lao


16

động chân tay đơn thuần không đòi hỏi nhiều trình độ và tay nghề chuyên môn).
Theo các nhà kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động trong nền kinh tế phải theo xu


năng sử dụng hiệu quả cao mọi nguồn vốn đầu tư, là cơ cấu thay đổi theo hướng
giảm dần tỷ trọng của nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, tăng tỷ trọng nguồn
vốn tín dụng ưu đãi và nguồn vốn của dân cư. Cơ cấu đầu tư theo ngành thể hiện
việc phân bổ vốn đầu tư và tỷ lệ phân bổ cho các ngành (nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ) và các tiểu ngành của nền kinh tế. Cơ cấu vốn đầu tư thể hiện tỷ trọng vốn
đầu tư vào các ngành kinh tế, qua đó thấy được phần nào xu hướng đầu tư của
người dân, doanh nghiệp, chính phủ trong các hoạt động kinh tế. Thông qua cơ cấu
đầu tư, ta có thể thấy được những ưu tiên đầu tư xét theo ngành phản ánh chính sách
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đối với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế,
thể hiện tiềm lực kinh tế của đất nước và xu thế mở cửa của thị trường trong những
thời kỳ lịch sử nhất định.
Tại các nước đang phát triển, tỷ trọng vốn đầu tư vào ngành kinh tế nông
nghiệp còn tương đối lớn thì tỷ trọng này ở các nước phát triển là rất nhỏ, chỉ chiếm
từ 1-7% tổng vốn đầu tư của toàn xã hội. Theo xu hướng chuyển dịch cơ cấu theo
hướng phát triển, thì tỷ trọng đầu tư vào ngành nông nghiệp giảm dần và tăng dần tỷ
trọng đầu tư vào các ngành kinh tế hiện đại và dịch vụ.
1.2.2.4. Cơ cấu giá trị hàng xuất nhập khẩu
Trong điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, thương mại quốc tế
ngày càng đóng vai trò quan trọng; Các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa diễn ra
như một xu hướng tất yếu, cơ cấu hàng xuất nhập khẩu đã phản ảnh mức độ mở của
nền kinh tế, cho thấy vai trò của quốc gia đó trong quá trình phân công lao động
quốc tế.
Thông qua cán cân thương mại quốc tế, người ta thấy được tình hình sử
dụng nguồn vốn của quốc gia mình. Một quốc gia nhập siêu quá lớn sẽ ảnh hưởng
đến sức mạnh của đồng nội tệ, đồng thời làm cho quốc gia đó phải phụ thuộc nhiều
vào tình hình của kinh tế quốc tế; Bên cạnh đó xuất khẩu lại đang chiếm vai trò
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của quốc gia; Thông qua xuất khẩu,
quốc gia đó một mặt tích trữ được một lượng lớn ngoại tệ, góp phần vào quá trình
phát triển kinh tế của đất nước, mặt khác đã thể hiện được vai trò của mình trong thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status