3.1.1 Yêu cầu đặt ra đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Thái
Bình 67
!"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""#$%
&'()* (+(,' '/&'()*
+ ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
+ BOT Xây dựng- Vận hành- Chuyển giao
+ BT Xây dựng – Chuyển giao
+ BTO Xây dựng- Chuyển giao- Vận hành
+ CCKT Cơ cấu kinh tế
+ CCN Cụm công nghiệp
+ CNH - HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
+ ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
+ FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
+ NSNN Ngân sách nhà nước
+ GDP Tổng sản phẩm quốc nội
+ GTSX Giá trị sản xuất
+ GTGT Giá trị gia tăng
+ ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
+ QPAN Quốc phòng- an ninh
+ PPP Đầu tư kết hợp công tư
+ KCN Khu công nghiệp
+ KH&CN Khoa học công nghệ
+ KT - XH Kinh tế- xã hội
+ UBND
Uỷ ban nhân dân
+ VLXD Vật liệu xây dựng
nhiu cụng trỡnh nghiờn cu v chuyn dch c cu ngnh kinh t. Tuy nhiờn hu
ht cỏc cụng trỡnh nghiờn cu cha i sõu nghiờn cu s tỏc ng ca chuyn dch
c cu ngnh kinh t n s phỏt trin bn vng cp a phng trong quỏ trỡnh
CNH, HH, c bit i vi mt tnh nụng nghip vựng BSH (nh tnh Thái
Bình). Vỡ vy, vic nghiờn cu ti cú tớnh cht cp thit v ý ngha lý lun thc
tin trong tỡnh hỡnh hin nay.
C"D.,(=*3<'(=3.>*
Trờn c s h thng húa mt s vn lý lun c bn v phõn tớch, ỏnh giỏ
thc trng chuyn dch c cu ngnh kinh t ti tnh Thỏi Bỡnh, t ú xut cỏc gii
phỏp y mnh chuyn dch c cu kinh t ngnh ca tnh theo hng CNH, HH,
phự hp vi tim nng v li th ca a phng, gúp phn thỳc y kinh t ca
i
tỉnh phát triển nhanh và bền vững.
E"F(,GH3<I;5'JKI(3<'(=3.>*
Luận văn nghiên cứu về cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế của tỉnh Th¸i B×nh (giới hạn phân tích theo GDP, lao động, vốn đầu tư)
trong giai đoạn 2000-2010.
L"0'GM3<5'N53<'(=3.>*
Luận văn sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử và sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: thống kê, toán, quy
nạp, diễn dịch, đồng thời kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của một số công
trình có liên quan đến nội dung luận văn.
O"P3<<P5.78B*Q3IR3
Tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
trong quá trình CNH, HĐH. Trên cơ sở phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2000-2010,
luận văn sẽ đề xuất những giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở
cấp địa phương, vùng ĐBSH (như tỉnh Thái Bình) theo hướng năng động, hiệu quả,
phát huy tốt các lợi thế so sánh trong phát triển.
S" 6,.4*.78B*Q3IR3TNgoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
là quá trình làm tăng tốc độ và tỷ trọng của công nghiệp trong nền kinh tế gắn với
sự biến đổi của công nghệ và năng suất lao động, tạo nên sự phát triển nhanh và bền
vững trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.2.2 Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
Luận văn đã trình bày và phân tích 5 yêu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế trong quá trình CNH, HĐH, bao gồm: Thứ nhất, phải phù hợp yêu cầu phát triển
iii
kinh tế theo hướng CNH, HĐH. Thứ hai, phải làm cho trình độ kỹ thuật của nền kinh
tế không ngừng tiến bộ, phù hợp với xu thế tiến bộ của khoa học công nghệ và xu thế
hội nhập kinh tế quốc tế. Thứ ba, cho phép khai thác tối đa và sử dụng hợp lý mọi
tiềm năng, nguồn lực vào phát triển kinh tế. Thứ tư, phải kết hợp hài hòa giữa các
ngành trong nền kinh tế. Thứ năm, thực hiện tốt sự phân công và hợp tác quốc tế
theo xu hướng toàn cầu hóa kinh tế.
1.1.3 Sự cần thiết khách quan của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong
quá trình CNH-HĐH
Các nhà kinh tế khẳng định rằng: cùng với quá trình CNH, HĐH đất nước là
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu ngành kinh tế nói riêng.
Sự cần thiết khách quan của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH,
HĐH thể hiện ở những nội dung sau:
Một là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo ra tiền đề kinh tế cho sự phát triển
đồng bộ về kinh tế- chính trị, văn hóa- xã hội, quốc phòng và an ninh và được coi là
nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của nước ta.
Hai là, xây dựng cơ cấu ngành kinh tế hiện đại và hợp lý là yêu cầu khách
quan và là nội dung cơ bản của quá trình CNH, HĐH đối với các nước đang phát
triển nói chung và nước ta nói riêng.
Ba là, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng, phát triển nền kinh tế. Xác
lập cơ cấu ngành kinh tế hợp lý, phù hợp với xu hướng phát triển và điều kiện thực
tế sẽ tạo điều kiện khai thác, phát huy tối đa và sử dụng có hiệu quả những tiềm
+ Nhóm các nhân tố khách quan, bao gồm: Các nhân tố tự nhiên (gồm các
nhân tố về vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, tài nguyên thiên nhiên ); kinh tế- xã hội
(gồm các nhân tố về thị trường, dân số và nguồn lao động, khoa học công nghệ, cơ
sở hạ tầng, truyền thống lịch sử, văn hóa…); nhân tố hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Nhóm các nhân tố chủ quan, bao gồm: Các nhân tố về đường lối, chính sách,
cơ chế quản lý và chiến lược phát triển KT-XH của nhà nước trong từng thời kỳ.
1.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá trình độ và hiệu quả chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế.
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh trình độ cơ cấu ngành kinh tế, gồm các chỉ tiêu biểu
hiện cơ cấu đầu vào (như cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu lao động theo ngành kinh tế)
và các chỉ tiêu biểu hiện cơ cấu đầu ra (như cơ cấu GDP theo ngành và cơ cấu nội
v
bộ từng ngành kinh tế );
+ Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cơ cấu ngành kinh tế.
+ Nhóm các chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch cơ cấu và hiệu quả của chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế.
#"C" (3'3<'()K.'*kl3mn.'.M.4*3<;3'/(3',6.78Ko,cF9n8
5'GM3<I;p;('q.fr,f8.'g,s3''N(A3'
Sau khi nêu lên tình hình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở một số tỉnh
trong khu vực phía nam ĐBSH như: Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, luận văn rút
ra một số bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Bình, gồm: chủ động hướng tới một cơ
cấu ngành phù hợp và xu hướng chuyển dịch hợp lý; khai thác và phát huy được các
tiềm năng, thế mạnh của địa phương; phát triển những ngành then chốt, phù hợp với
tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương; phát triển kết hợp hài hòa, bổ trợ lẫn
nhau giữa các ngành kinh tế.
U%
W^bZ[\]NGÀNH KINH
TẾ tTỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2000- 2010
%"#" 'N(@*N,I:9u.9(lK,d3'(=3/(3',6vw'o(.78,s3''N(A3',N.
9o3<963.'*kl3mn.'.M.4*3<;3'/(3',6.78,s3'
65,6% năm 2010; tỷ trọng khai thác thủy sản giảm từ 51,3% xuống còn 36,1% và
32,4%; tỷ trọng dịch vụ thủy sản giữ ổn định ở mức 2,0-2,2%. Cơ cấu mùa vụ, cây
trồng vật nuôi đang chuyển dịch dần theo hướng sản xuất các sản phẩm có giá trị
hàng hoá cao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và xuất khẩu.
Bên cạnh những kết quả đạt được, chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
còn một số tồn tại, hạn chế về: tốc độ chuyển dịch còn chậm và chưa đồng đều; phát
triển sản xuất hàng hóa, quy mô lớn còn hạn chế; tỷ trọng trồng trọt còn khá cao,
chăn nuôi và thủy sản phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh;
trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp vẫn ở mức thấp
so với yêu cầu phát triển.
2.2.2.2 Ngành công nghiệp
+ Tỷ trọng ngành công nghiệp trong GDP tăng khá nhanh, từ 11,2% năm
vii
2000, tăng lên 19,4% năm 2005 và 26,2% năm 2010.
+ Cơ cấu nội bộ ngành có xu hướng chuyển dịch từ các ngành gia công, sử
dụng nhiều lao động, giá trị gia tăng thấp như may gia công, tiểu thủ công nghiệp
sang phát triển các ngành có công nghệ tiên tiến, giá trị sản phẩm cao và đóng góp
nhiều cho ngân sách địa phương như luyện kim, đóng tàu, sản xuất bia, vật liệu xây
dựng cao cấp
+ Đã tập trung phát triển các ngành công nghiệp phát huy được tiềm năng, lợi
thế của tỉnh và đã hình thành một số ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh như: ngành
công nghiệp sản xuất sợi và dệt may xuất khẩu, sản xuất thép và cơ khí chế tạo, công
nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, đồ uống, sản xuất vật liệu xây dựng
+ Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp còn có những hạn chế,
tồn tại như: Cơ cấu nội bộ ngành chuyển dịch còn chậm; các cơ sở sản xuất công
nghiệp của tỉnh chủ yếu là quy mô nhỏ, trình độ công nghệ, trang thiết bị sản xuất ở
mức trung bình và thấp. Ngành công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng cao nhưng chủ
yếu là những ngành sử dụng nhiều lao động (sản xuất sợi, dệt khăn, may gia công,
sản xuất tiểu thủ công nghiệp ).
2.2.2.3 Khối ngành thương mại- dịch vụ
+ Cơ cấu đầu tư đã có những chuyển biến tích cực, theo hướng tăng tỷ trọng
vốn đầu tư cho sản xuất công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội (từ
30,5% năm 2000 tăng lên 52% năm 2010) và dịch vụ (từ 35% lên 38,5%), giảm tỷ
trọng vốn đầu tư sản xuất nông nghiệp (từ 34,5% xuống còn 9,5%);
+ Đã tập trung vốn đầu tư cho những dự án sản xuất kinh doanh và thực hiện
các mục tiêu quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, làm tăng năng lực
sản xuất, kinh doanh và tăng cường cơ sở vật chất kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao do phải đầu tư nhiều cho xây
dựng kết cấu hạ tầng, đòi hỏi vốn đầu tư lớn và có độ trễ lớn trong việc phát huy
hiệu quả vốn đầu tư.
%"C"N3'<(NI:,'d.,fJ3<.'*kl3mn.'.M.4*3<;3'/(3',6.78,s3'
2.3.1. Những kết quả đạt được
Một là, cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh đã bước đầu chuyển dịch theo hướng
CNH, HĐH, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng tăng, tỷ trọng
ngành nông nghiệp giảm dần trong cơ cấu GDP của tỉnh.
Hai là, cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế cũng có sự chuyển dịch theo hướng
ix
tiến bộ và cơ bản là phù hợp với xu thế phát triển.
Ba là, các ngành định hướng vào xuất khẩu được phát triển mạnh.
Bốn là, hiệu quả chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở tỉnh Thái Bình được nâng
lên, thể hiện qua các chỉ tiêu: tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá cao và giai đoạn sau
cao hơn giai đoạn trước; kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng mạnh; năng suất lao động và
bình quân GDP đầu người tăng lên; mức sống của người dân từng bước được cải thiện.
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế
Một là, trình độ cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh còn tương đối lạc hậu so với
các tỉnh trong vùng ĐBSH và cả nước.
Hai là, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và hình thành các ngành
trọng điểm, mũi nhọn còn chậm so với yêu cầu đặt ra.
Ba là, cơ cấu các ngành và sản phẩm chưa khai thác có hiệu quả các tiềm
năng, lợi thế so sánh của tỉnh.
UC
0UUy0`0Z[\]
z!Uya0
b2{`%$%$
C"#"n3''Gj3<.'*kl3mn.'.M.4*3<;3'/(3',6|,s3''N(A3'
3.1.1 Yêu cầu đặt ra đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Thái Bình
Tiết này luận văn đã phân tích các yêu cầu đặt ra đối với chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế ở tỉnh Thái Bình. Đó là các yêu cầu đặt ra từ: bối cảnh quốc tế, xu
hướng toàn cầu hóa diễn ra sâu sắc; tình hình phát triển kinh tế của cả nước và vùng
Đồng bằng sông Hồng; chủ trương tái cấu trúc nền kinh tế và nâng cao chất lượng
tăng trưởng; yêu cầu từ nội tại nền kinh tế của tỉnh.
3.1.2. Quan điểm, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Tiết này, luận văn trình bày và phân tích 5 quan điểm và 4 mục tiêu chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Thái Bình đến năm 2020.
xi
+ Các quan điểm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa; gắn chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế với cơ cấu lao động, vốn
đầu tư và sử dụng đất; với chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng lành
thổ trong tỉnh; gắn với quá trình phát triển chung của vùng ĐBSH và cả nước; gắn với
tăng cường QPAN và thực hiện tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
+ Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tăng khả năng cạnh
tranh, hiệu quả, bảo đảm cho nền kinh tế của tỉnh tăng trưởng cao và bền vững; tập
trung phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, nhất là các ngành phát huy được
tiềm năng, thế mạnh của địa phương, có giá trị gia tăng lớn, công nghệ tiên tiến, hiện
đại và thân thiện với môi trường; từng bước giảm tỷ trọng các ngành gia công, sơ chế,
sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên; hướng mạnh vào xuất khẩu, tăng tỷ trọng các
sản phẩm có giá trị gia tăng lớn trong cơ cấu kim ngạch xuất khẩu của tỉnh; nâng cao
chất lượng tăng trưởng của từng ngành và nền kinh tế.
C"%"o,cF<(+(5'N5.'7k6*3'}K9~kKJ3'.'*kl3mn.'.M.4*3<;3'
/(3',6.78,s3''N(A3',fg3<@*N,fA3'x
nông thôn mới của tỉnh.
+ Thu hút các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các
khu, CCN theo quy hoạch đã duyệt và hạ tầng thương mại, du lịch, dịch vụ.
+ Tiếp tục đầu tư, nâng cấp các công trình văn hoá- xã hội, đặc biệt là các cơ
sở y tế, giáo dục.
3.2.3. Huy động tối đa và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển.
Tăng cường đào tạo và phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
nhất là nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế của tỉnh trong quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa
3.2.3.1 Về huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển.
+ Đối với nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý, gồm vốn NSNN và có
nguồn gốc từ NSNN.
+ Nguồn vốn từ các doanh nghiệp và hộ dân cư:
+ Về vốn đầu tư nước ngoài (FDI, ODA):
3.2.3.2 Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
+ Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế theo hướng giảm
tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động các ngành phi nông nghiệp.
+ Tăng cường nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
3.2.4. Đẩy mạnh phát triển khoa học và công nghệ tạo thuận lợi lâu dài và
xiii
bền vững cho chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh.
+ Tiếp tục tập trung cao độ vào việc ứng dụng các thành tựu KH&CN tiên
tiến, công nghệ mới vào sản xuất và đời sống theo phương châm “đi tắt, đón đầu”.
+ Chuyển giao nhanh chóng các tiến bộ KH&CN phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn, đặc biệt là việc xây dựng, phát triển mô hình nông thôn mới.
+ Đưa nhanh các tiến bộ KH&CN, công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng
cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của
hàng hóa, nhất là những mặt hàng có ưu thế, trọng điểm của tỉnh.
+ Tiếp thu, ứng dụng các tiến bộ KH&CN tiên tiến để nâng cao chất lượng
của công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân trong quá trình CNH-HĐH.
hà, xây dựng quy trình chuẩn với số công việc ít nhất trong việc giải quyết các thủ
tục hành chính cho các nhà đầu tư.
+ Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa cán bộ công chức
trong các cơ quan quản lý nhà nước các cấp để có đủ kỹ năng và năng lực thực hiện
nhiệm vụ.
+ Tiếp tục hiện đại hoá nền hành chính, từng bước thực hiện chương trình
Chính phủ điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều
hành của các cơ quan Nhà nước.
+ Triển khai thực hiện đồng bộ Nghị quyết 04-NQ/TW của Hội nghị lần 3
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí
+ Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện cho phát
triển kinh tế gắn với tăng cường quốc phòng, an ninh.
xv
01
Nghiên cứu đề tài “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH-
HĐH ở tỉnh Thái Bình”, học viên đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong nghiên cứu và
có những đóng góp sau:
Thứ nhất: đã hệ thống hóa và làm rõ thêm những lý luận cơ bản về chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH- HĐH. Đồng thời luận văn cũng đã
trình bày kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở một số địa phương và rút
ra bài học cho tỉnh Thái Bình.
Thứ hai: đã làm rõ thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở tỉnh Thái
Bình trong giai đoạn 2000-2010. Luận văn đã chỉ ra những kết quả đạt được, tồn tại,
hạn chế và nguyên nhân của những yếu kém cần khắc phục.
Thứ ba: Luận văn đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Thái Bình theo hướng CNH- HĐH, phù
hợp với tiềm năng và lợi thế của địa phương, góp phần thúc đẩy kinh tế của tỉnh
phát triển nhanh và bền vững.
i(3,f•3,fq3<.+KM3€
1
%"?3<@*83,A3''A3'3<'(=3.>*B(=3@*839639:,;(
Xuất phát từ vai trò quan trọng đối với sự phát triển nền kinh tế nên chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu ngành kinh tế nói riêng là vấn đề được rất
nhiều học giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Điển hình có các công
trình nghiên cứu liên quan đến đề tài như:
- “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa”
của GS.TS Ngô Đình Giao (Nhà xuất bản chính trị quốc gia năm 1994);
- “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành kinh tế trọng
điểm mũi nhọn ở Việt Nam” do GS.TS Đỗ Hoài Nam chủ biên (Nhà xuất bản Khoa
học- xã hội năm 1996);
- “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới” do
GS.TS Nguyễn Thành Độ (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia HCM năm 1999).
Ngoài ra còn có một số luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ cũng đã đề cập,
nghiên cứu về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Từ các công trình nghiên cứu trên cho thấy:
Thứ nhất, hầu hết các công trình nghiên cứu đề cập đến những vấn đề về cơ
cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, chưa đi sâu nghiên cứu sự tác
động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến sự phát triển bền vững ở cấp địa
phương trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vì vậy, trong luận văn này
tác giả sẽ đi sâu vào những vấn đề lý luận và thực tiễn về xu hướng và nhân tố tác
động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế; đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa ở một tỉnh nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng (như tỉnh Th¸i B×nh)
trên quan điểm phát triển bền vững.
Thứ hai, các công trình nghiên cứu chủ yếu là định tính. Vì vậy, trong luận
văn này tác giả sẽ kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng;
đánh giá chất lượng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên cơ sở tiêu chí tăng
trưởng kinh tế, kim ngạch xuất nhập khẩu, năng suất lao động để nghiên cứu sự
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2000-2010.
3
Luận văn sử dụng số liệu thứ cấp từ các văn bản có liên quan của Tỉnh ủy,
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; số liệu thống kê trong Niêm giám
thống kê của Cục Thống kê tỉnh; các kết quả đã công bố của các hội nghị, hội thảo,
các cuộc điều tra, khảo sát khoa học Đồng thời trong nghiên cứu luận văn còn kế
thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của một số công trình có liên quan đến
nội dung luận văn.
O"P3<<P5.78B*Q3IR3
Luận văn có những đóng góp chủ yếu như sau:
- Góp phần hệ thống hoá lý luận cơ bản về cơ cấu ngành kinh tế và chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế. Phân tích sự cần thiết khách quan, xu hướng và những
nhân tố ảnh hưởng và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá trình độ và hiệu quả chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế. Trình bày kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
ở một số địa phương và rút ra bài học cho tỉnh Thái Bình.
- Đưa ra bức tranh về thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh
Thái Bình trong giai đoạn 2000-2010, trong đó chỉ rõ những kết quả, tồn tại hạn chế
và nguyên nhân của những yếu kém về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh.
- Đề xuất những giải pháp, chính sách nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành của tỉnh một cách hiệu quả và hợp lý, góp phần thúc đẩy kinh tế của
tỉnh phát triển bền vững, phù hợp với tiềm năng và lợi thế của địa phương.
S" 6,.4*.78B*Q3IR3
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Thái
Bình trong giai đoạn 2000-2010.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở
tỉnh Thái Bình đến năm 2020.
kinh tế bao gồm nhiều bộ phận kinh tế có quan hệ chặt chẽ với nhau, được xác định cả
về định tính và định lượng trong không gian và thời gian, trong những điều kiện kinh
tế- xã hội xác định, phù hợp với điều kiện của mỗi nước, mỗi vùng, mỗi địa phương.
Trong một nền kinh tế, cơ cấu kinh tế được xem ở nhiều góc độ khác nhau.
Có thể phân chia cơ cấu kinh tế thành: cơ cấu kinh tế ngành (nếu xét theo góc độ
phân công lao động xã hội theo ngành); cơ cấu kinh tế lãnh thổ (nếu xét theo góc độ
phân công lao động theo vùng lãnh thổ); cơ cấu thành phần kinh tế (nếu xét theo
góc độ quan hệ sở hữu); cơ cấu kinh tế kỹ thuật (nếu xét theo góc độ trình độ khoa
học, công nghệ ).
M9•#"#"M.4*.783:3/(3',6‚k6*,F'A3',';3'I;'A3','>./6,.4*ƒ
* Khái niệm cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế là biểu hiện quan trọng và đặc trưng nhất của cơ cấu
kinh tế; phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất; là dấu hiệu để đánh giá và so sánh trình độ phát triển của các nền
kinh tế hoặc quá trình phát triển của mỗi nền kinh tế.
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống, cơ cấu ngành của một nền kinh tế là tập
6