Mục lục
Mở đầu
1
Chơng 1: Cơ sở lý luận và THựC TIễN CủA chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp theo hớng xuất khẩu
3
1.1. Nội dung và xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
3
1.1.1. Khái niệm về cơ cấu kinh tế nông nghiệp
3
1.1.2. Đặc trng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
4
1.1.3. Nội dung và xu thế của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
theo hớng xuất khẩu
6
1.1.3.1. Nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
6
1.1.3.2. Các nhân tố ảnh hởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
theo hớng xuất khẩu
10
1.1.3.3. Xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng xuất
khẩu
14
1.1.3.4. Các chỉ tiêu chuẩn đánh giá kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế
xuất khẩu của Đảng và Nhà Nớc ta.
36
2.2.2. Các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng
xuất khẩu từ 1986 đến 2002
39
2.2.2.1. Chính sách sử dụng đất nông nghiệp
2
40
2.2.2.2 Đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với kinh tế hộ và kinh tế trang trại
41
2.2.2.3. Tăng đầu t cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp và nông thôn
42
2.2.2.4 Đầu t cho khoa học kỹ thuật và công nghệ
44
2.2.2.5. Chính sách thị trờng, giá cả, hỗ trợ xuất khẩu
45
2.2.2.6. Đầu t phát triển công nghiệp chế biến
47
2.2.3. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp việt nam theo hớng
xuất khẩu ( 1986 2002 )
48
3.1. Bối cảnh chung:
74
3.2. Quan điểm, mục tiêu, phơng hớng phát triển nông nghiệp theo hớng xuất khẩu
75
3.2.1. Quan điểm định hớng chuyển dich cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng
xuất khẩu.
75
3.3. Mục tiêu và phơng hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo h-
ớng xuất khẩu.
82
3.3.1. Mục tiêu.
82
3.3.2. Phơng hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng xuất khẩu
trong thời gian tới.
4
83
3.3.3. Các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng
xuất khẩu.
86
3.4. Kiến nghị
102
Danh mục tài liệu tham khảo
103
5
Mở ĐầU
Luận văn vận dụng phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để
phân tích tiến trình biến đổi cơ cấu nông nghiệp, đồng thời có sự kết hợp giữa
phơng pháp lịch sử và phơng pháp logic để nghiên cứu động thái chuyển dịch
trong nông nghiệp.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm ba chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hớng xuất khẩu
Chơng 2: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam
theo hớng xuất khẩu (từ 1986 - 2002)
Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp phát triển nông nghiệp theo hớng xuất
khẩu.
7
Chơng 1
Cơ sở lý luận và THựC TIễN CủA chuyển dịch cơ
cấu
kinh tế nông nghiệp theo hớng xuất khẩu
Tăng trởng kinh tế luôn luôn là mục tiêu của mọi quốc gia. Để đạt đợc
mục tiêu này thì mỗi nớc cần phải có một CCKT hợp lý. Một CCKT hợp lý sẽ
cho phép tạo nên sự phát triển cân đối, hài hòa của nền kinh tế, cho phép sử
dụng một cách có hiệu quả nguồn lực của đất nớc để phát triển sản xuất, tạo ra
nhiều của cải cho xã hội.
1.1. Nội dung và xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp
1.1.1. khái niệm cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng là một tổ hợp các ngành kinh tế sinh học
cụ thể trong lĩnh vực nông-lâm-ng nghiệp. Chúng đợc hình thành trên cơ sở phân
công lao động xã hội và trình độ sản xuất phát triển đến mức cho phép tách việc
sản xuất các nhóm sản phẩm hay sản phẩm thành ngành kinh tế sinh học cụ thể t-
của vùng.
1.1.2. Đặc trng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Chuyển dịch CCKT nông nghiệp là một quá trình vận động của các bộ phận
cấu thành sản xuất nông nghiệp. CCKT nông nghiệp sẽ vận động và phát triển,
chuyển hoá từ cơ cấu cũ sang cơ cấu mới. Qúa trình đó cũng đòi hỏi cần có thời
gian và phải qua những thang bậc nhất định của sự phát triển. Chuyển dịch CCKT
nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó sự tác động của con ngời có
ý nghĩa quan trọng và phải có những giải pháp, chính sách và cơ chế quản lý thích
ứng để thích ứng để định hơng cho quá trình chuyể dịch CCKT nông nghiệp. Mục
tiêu của sự chuyển dịch là sự kết hợp một cánh hài hoà các bộ phận cấu thành của
tổng thể đó.
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp có những đặc trng sau:
- CCKT nông nghiệp bị chi phối mạnh mẽ bởi kinh tế quốc dân.
9
Trong cơ CCKT nông nghiệp, trồng trọt thờng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ
cấu của ngành và chúng chỉ có thể chuyển biến khi CCKT nông nghiệp biến đổi
theo hớng có tính quy luật giảm tơng đối và tuyệt đối số lao động trồng trọt và
tăng lao động chăn nuôi.
- Nông nghiệp hình thành và biến đổi gắn liền với sự ra đời và phát triển nông
nghiệp hàng hoá. ở thời kỳ đầu của sự phát triển, nền kinh tế mang nặng tính tự
cấp tự túc, nền kinh tế xã hội ở giai đoạn này đợc đặc trng bởi ngành nông nghiệp
mà cơ cấu của nó là hai ngành trồng trọt và chăn nuôi gắn bó chặt chẽ với nhau.
Chỉ khi chuyển sang thời kỳ nông nghiệp sản xuất hàng hoá, CCKT nông nghiệp
mới đợc hình thành và vận động theo hớng đa dạng, có hiệu quả, sự phân công lao
động chi tiết, tỉ mỉ hơn; từ đó những loại cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế
cao đợc phát triển và mở rộng, tạo nên một nền nông nghiệp thâm canh, đa dạng
hoá cây trồng vật nuôi.
- CCKT nông nghiệp đợc hình thành và vận động trên cơ sở điều kiện tự
nhiên và mức độ lợi dụng, khai thác cải thiện điều kiện tự nhiên.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm khai thác tối u và cải thiện
1.1.3. Nội dung và xu thế của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hớng xuất khẩu
1.1.3.1. Nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cũng nh CCKT nói chung, nội dung của CCKT nông nghiệp bao gồm: cơ
cấu các ngành kinh tế nông nghiệp, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần kinh tế
nông nghiệp.
Cơ cấu ngành nông nghiệp: Cơ cấu ngành trong sản xuất nông nghiệp
phản ánh các mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành: trồng trọt và chăn nuôi
- Về trồng trọt:
+ Trồng cây lơng thực và cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả
(trong trồng trọt)
+ Trồng cây lúa và cây màu (trong cây lơng thực)
+ Cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, hàng năm và lu niên (trong
cây công nghiệp).
+ Từng loại cây cụ thể trong cây công nghiệp, cây thực phẩm và cây ăn quả.
11
- Về chăn nuôi:
+ Chăn nuôi gia súc, gia cầm (trong chăn nuôi)
+ Gia súc có sừng và không có sừng (trong chăn nuôi gia súc)
+ Từng loại con vật nuôi trong gia súc và gia cầm.
Phân công lao động càng đợc thực hiện sâu sắc thì cơ cấu ngành càng đ-
ợc phân chia tỉ mỉ và đa dạng. Với cách nhìn biện chứng và phát triển thì sự
phân chia nêu trên chỉ là tơng đối. Tiền đề của sự phân công lao động là năng
suất lao động nông nghiệp, trớc hết và chủ yếu là năng suất lao động của khu
vực sản xuất lơng thực phải đạt ở mức độ nhất định, đảm bảo số lợng và chất l-
ợng lơng thực cần thiết cho xã hội mới tạo nên sự phân công giữa những ngời
sản xuất lơng thực với những ngời sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp và
chăn nuôi.
Nh vậy, cùng với sự phát triển của phân công lao động thì cơ cấu ngành
kinh tế nông nghiệp cũng vận động và phát triển ngày càng hoàn thiện, thể
loại. Nh vậy, cơ cấu vùng lãnh thổ chính là sự bố trí các ngành sản xuất và
dịch vụ theo không gian cụ thể, để nhằm khai thác mọi u thế, tiềm năng to lớn
của vùng.
Bố trí sản xuất trong nông nghiệp là sự quy hoạch sản xuất các loại sản
phẩm nông nghiệp, cũng nh các ngành sản xuất nông nghiệp khác nhau sao
cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng. Chuyên môn hóa
sản xuất nông nghiệp là sự tập trung các điều kiện sản xuất của mỗi vùng, mỗi
cơ sở sản xuất kinh doanh để sản xuất một hay một vài loại nông sản hàng hóa
chủ yếu, phù hợp nhất với điều kiện tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế, xã hội của
vùng hoặc cơ sở sản xuất đó. Trong từng vùng lãnh thổ cần coi trọng chuyên
môn hóa kết hợp với phát triển tổng hợp đa dạng bởi vì:
- Đối với nông nghiệp, đất đai là t liệu sản xuất chủ yếu không thể thay
thế đợc, nhng giữa các vùng khác nhau thì đất đai lại không giống nhau, nếu
áp dụng chuyên trồng một loại cây cho tất cả các vùng thì không những không
tạo đợc những vùng chuyên canh mà ngợc lại ảnh hởng đến năng suất của
ngành. Do đó cần phải kết hợp nhiều loại cây khác nhau phù hợp với điều kiện
13
đất đai cho phép sử dụng mọi tiềm năng đa dạng.
- Các ngành sản xuất nông nghiệp có mối liên hệ hữu cơ với nhau, là điều
kiện cần thiết cho nhau, ngành này là đầu vào cho ngành khác và chúng tạo
điều kiện cho nhau phát triển. Bởi thế chỉ có chuyên môn hóa kết hợp với phát
triển tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, do đó, chuyên môn hóa kết
hợp với phát triển tổng hợp mới giảm bớt sự căng thẳng về thời vụ và cũng hạn
chế thời gian nhàn rỗi khi thời vụ qua đi. Mặt khác, việc tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp trong nội bộ ngành rất lớn, do đó kết hợp kinh doanh tổng hợp sẽ
tận dụng đợc lao động, đất đai, tài nguyên để trang trải và tiêu thụ sản phẩm tự
mình sản xuất ra trong nội bộ ngành, góp phần làm giảm chi phí vận chuyển
cho toàn xã hội.
- Nét đặc trng của nông nghiệp là chịu ảnh hởng rất lớn của tự nhiên, bên
Trong mỗi quốc gia, các vùng lãnh thổ khác nhau sẽ có vị trí địa lý, đất
đai, khí hậu và hệ sinh thái khác nhau. Sự khác nhau này dẫn đến sự khác
nhau về số lợng và quy mô các ngành kinh tế trong nông nghiệp bởi vì các
ngành này chịu ảnh hởng trực tiếp của các điều kiện tự nhiên. Sự khác nhau đó
làm cho sự chuyên sâu của nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp giữa các vùng
cũng có sự khác nhau dẫn tới sự khác nhau về cơ cấu ngành.
Do vị trí địa lý khác nhau, do tính đa dạng, phong phú của tự nhiên mà ở
mỗi vùng có những điều kiện thuận lợi khác nhau để phát triển một số ngành
sản xuất, tạo ra những vùng chuyên môn hóa, tập trung sản xuất, hình thành
từng bớc các vùng kinh tế trọng điểm, sản xuất hàng hóa nông, lâm, ng nghiệp
có hiệu quả kinh tế cao phục vụ cho trong nớc và xuất khẩu.
Nh vậy, CCKT nông nghiệp, chịu ảnh hởng rất lớn của nhân tố tự nhiên.
Các điều kiện tự nhiên là cơ sở để xác định CCKT nông nghiệp. Song sự phát
triển của lực lợng sản xuất, của khoa học kỹ thuật, con ngời sẽ cải tạo điều
kiện tự nhiên cho phù hợp với mong muốn của mình, từ đó làm giảm dần vai
trò của điều kiện tự nhiên trong quá trình hình thành và chuyển dịch CCKT
15
nông nghiệp, đồng thời hạn chế đợc sự tác động tiêu cực của điều kiện tự
nhiên đối với nông nghiệp.
Hai là, nhóm các nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm: Thị trờng, hệ thống
các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc, khoa học công nghệ, vốn, cơ sở hạ
tầng, kinh nghiệm tập quán và truyền thống sản xuất của dân c.
Về yếu tố thị trờng. Thị trờng (trong nớc và nớc ngoài) luôn là yếu tố
quyết định đến việc hình thành và chuyển dịch CCKT. Bởi vì, CCKT nói
chung và CCKT nông nghiệp nói riêng chỉ tồn tại và vận động thông qua hoạt
động của con ngời. Những ngời sản xuất hàng hóa chỉ sản xuất ra những sản
phẩm mang lại lợi ích cho họ. Mà lợi ích kinh tế lại hết sức nhạy cảm với sự
tác động của thị trờng thông qua giá cả. Nh vậy, thị trờng tác động đến lợi ích
của con ngời, từ đó thúc đẩy ngời sản xuất tham gia hay không tham gia vào
thị trờng, đồng thời tự xác định mình sẽ tham gia thị trờng những loại sản
trong những nhân tố chủ yếu tạo điều kiện tiền đề để chuyển dịch CCKT nông
nghiệp. Sự phát triển của khoa học công nghệ không những làm thay đổi các
công cụ sản xuất theo hớng hiện đại, nâng cao năng suất lao động mà còn làm
thay đổi phơng thức lao động, tạo điều kiện đổi mới công nghệ sản xuất.
Trong nông nghiệp, khoa học kỹ thuật đã có những tác động mạnh mẽ về cơ
giới hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, cách mạng về sinh học. Từ đó nhiều giống
vật nuôi cây trồng mới có năng suất cao đợc đa vào sản xuất. Nhờ đó, nông
nghiệp có thể rút bớt các điều kiện sang sản xuất các ngành trồng trọt với giá trị
sử dụng và giá trị kinh tế cao (các ngành trồng cây công nghiệp, cây ăn quả,
cây dợc liệu và cây sinh vật cảnh). Sự phát triển của nông nghiệp nhờ sự tác
động của khoa học - công nghệ đã tạo ra những ngành mới trong nông nghiệp,
đến lợt nó sẽ tạo ra những điều kiện cho khoa học và công nghệ phát triển.
Về hệ thống chính sách. Chính sách kinh tế là hệ thống các giải pháp và
công cụ của Nhà nớc nhằm tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội để thực hiện
những mục tiêu bộ phận theo định hớng mục tiêu tổng thể của đất nớc.
Chức năng chủ yếu của các chính sách kinh tế là tạo ra động lực cho các
chủ thể kinh tế vì các quyền lợi của mình mà tiến hành các hoạt động kinh tế
phù hợp với định hớng của Nhà nớc.
17
Sự can thiệp của Nhà nớc thông qua hệ thống chính sách và các công cụ
quản lý kinh tế khác, tạo điều kiện cho thị trờng phát huy tính tích cực và hạn
chế những ảnh hởng tiêu cực, thông qua đó tác động đến CCKT nói chung và
nông nghiệp nói riêng, tạo điều kiện để nền kinh tế tăng trởng và phát triển với
tốc độ cao.
Trong nông nghiệp, nếu chỉ có tác động của quy luật thị trờng thì CCKT
sẽ hình thành và vận động một cách tự phát. Do vậy, Nhà nớc cần phải ban
hành hệ thống chính sách kinh tế để cùng với các công cụ quản lý vĩ mô khác
thúc đẩy việc hình thành một CCKT nông nghiệp với cơ cấu ngành, cơ cấu
vùng hợp lý nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, các lợi thế
của khu vực nông nghiệp phục vụ cho nhu cầu trong nớc và nớc ngoài.
nớc ngoài, ngời dân ở đó sẽ nhạy bén trong việc chuyển dịch CCKT mới có lợi
cho họ và đáp ứng nhu cầu của các vùng khác nhau hoặc của thị trờng nớc
ngoài. Đây là cơ sở, điều kiện để thúc đẩy sự phát triển ngành nghề, dịch vụ
nhằm chuyển dịch CCKT nông nghiệp từ thuần nông sang phát triển hàng hóa
và đa dạng.
Nh vậy, qua việc phân tích các nhân tố ảnh hởng tới sự hình thành và
chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hớng xuất khẩu có thể thấy rằng: các
nhân tố trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không tác động độc lập, riêng
rẽ. Quá trình chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hớng xuất khẩu thành công
hay không không chỉ phụ thuộc vào sự lựa chọn các ngành mà còn phụ thuộc
vào chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi để chúng đợc phát triển.
1.1.3.3. Xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hớng xuất khẩu
Chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hớng xuất khẩu đợc diễn ra theo
xu hớng sau:
- Xu thế chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hớng xuất khẩu
Mỗi nớc, mỗi vùng có một CCKT nông nghiệp khác nhau. Đối với các n-
ớc đang phát triển, do lịch sử để lại, nông nghiệp mang tính thuần nông, độc
19
canh là chủ yếu. Nhng với xu thế chung của thế giới, chuyển dịch cơ cấu
ngành nông nghiệp là một đòi hỏi khách quan, là một quá trình có tính quy
luật để phát triển kinh tế xã hội nói chung và nông nghiệp nói riêng. Xu thế
biến đổi cơ cấu ngành nông nghiệp theo hớng xuất khẩu cũng có tính quy luật
đó là:
+ Chuyển từ một nền nông nghiệp độc canh sang đa canh.
Khi đời sống còn ở trình độ thấp thì nhu cầu của con ngời chỉ tập trung
vào sản xuất lơng thực. Lơng thực là bộ phận cấu thành chủ yếu nguồn thức ăn
hàng ngày của xã hội. Nhng khi sản xuất nông nghiệp chuyển sang hớng sản
xuất hàng hóa phục vụ cho nhu cầu thị trờng, mà nhu cầu thị trờng lại hết sức
đa dạng, vì vậy, sản xuất nông nghiệp không thể chỉ độc canh cây lúa nh trớc
sử dụng tiềm năng phát triển kinh tế, tăng việc làm và thu nhập cho dân c, mặt
khác bảo vệ và tạo lập môi trờng sinh thái bền vững.
+ Chuyển từ một nền nông nghiệp khai thác điều kiện tự nhiên sẵn có
sang một nền nông nghiệp sinh thái bảo vệ, tôn tạo điều kiện tự nhiên
Phát triển nông nghiệp theo hớng sinh thái là sử dụng một cách khôn
khéo các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên kinh tế và cả tài nguyên xã
hội thích hợp, không đòi hỏi đầu t lớn mà đạt hiệu quả cao, bảo vệ đợc môi tr-
ờng, bảo đảm phát triển nông nghiệp bền vững và ổn định.
Nông nghiệp đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ một nền nông
nghiệp thuần nông, độc canh, tự cung tự cấp mang nặng tính tự nhiên sang nền
nông nghiệp hàng hóa hớng về xuất khẩu. Trong giai đoạn đầu, sự phát triển
của nông nghiệp chủ yếu sử dụng các nhân tố phát triển theo chiều rộng. Phần
lớn các nớc đều chú trọng tận dụng những lợi thế của mình để phát triển nông
nghiệp nhằm mục đích đạt tăng trởng cao, tích luỹ vốn cho công nghiệp và các
ngành kinh tế khác. Chính vì vậy, những tiềm năng tự nhiên nh đất, nớc, rừng,
biển, động thực vật, bị khai thác cạn kiện, ảnh hởng đến môi trờng sinh thái.
Đặc biệt để tăng sản lợng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sản phẩm nông
nghiệp, nhiều nớc (chủ yếu là các nớc đang phát triển) đã sử dụng các loại
thuốc hóa học, làm ô nhiễm nguồn nớc, cả những nguồn nớc ngầm. Điều này,
làm giảm nguồn dinh dỡng cũng nh ảnh hởng đến độ an toàn với ngời tiêu
21
dùng nông phẩm. Nếu chỉ tập trung phát triển nông nghiệp dựa trên khai thác
điều kiện tự nhiên sẵn có sẽ làm cho môi trờng nông thôn tiếp tục bị suy thoái,
đe dọa tính bền vững của nền kinh tế. Chính vì vậy, xu thế của chuyển dịch
CCKT nông nghiệp còn đợc thể hiện ở chỗ: chuyển dịch CCKT nông nghiệp
từ chỗ khai thác sử dụng các tài nguyên và nguồn lực một cách thực dụng vì
mục đích trớc mắt, sang sử dụng hợp lý, khoa học hơn, gắn hiệu quả trớc mắt
với lợi ích lâu dài, gắn lợi ích kinh tế với vấn đề xã hội, gắn lợi ích kinh tế với
bảo vệ môi trờng sinh thái.
+ Chuyển một nền nông nghiệp tự cung, tự cấp sang một nền nông
và các mặt hàng sản xuất không có lợi thế để tập trung sản xuất thật hiệu quả
một số mặt hàng xuất khẩu với khối lợng lớn, khống chế thị trờng thế giới.
Theo Hecksher - Ohlin, một nớc xuất khẩu nhiều yếu tố sẵn có ở trong nớc để
tăng cờng nhập khẩu các sản phẩm đòi hỏi tơng đối nhiều các yếu tố sản xuất
trong nớc khan hiếm. Điều này đa đến mỗi nớc có thể sản xuất nhiều hơn mặt
hàng là thế mạnh của mình và hai nớc khi tham gia trao đổi sẽ bán đựơc nhiều
hơn cả hai loại sản phẩm. Về vấn đề này Đảng ta nhấn mạnh "kiên trì chiến l-
ợc hớng mạnh về xuất khẩu, phát huy lợi thế so sánh của cả nớc cũng nh của
từng vùng, từng ngành, từng lĩnh vực, trong từng thời kỳ, không ngừng nâng
cao sức cạnh tranh trên thị trờng trong nớc, thị trờng khu vực và thị trờng quốc
tế"[44]. Xu thế chung của chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hớng xuất
khẩu là:
- Chuyển từ sản xuất độc canh sang đa dạng hóa các loại cây trồng cho
sản phẩm có lợi thế xuất khẩu.
- Chuyển từ lơng thực sang cây công nghiệp.
- Chuyển mạnh từ trồng trọt sang chăn nuôi và thủy sản.
- Chuyển từ sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu thô sang chế biến nông
sản phục vụ cho xuất khẩu
- Chuyển từ tự túc lơng thực cho ngời và cho gia súc sang cân đối bằng
thơng mại.
23
Xu thế chuyển dịch cơ cấu các ngành nông nghiệp theo hớng xuất khẩu
phải đảm bảo chuyển từ chất lợng, hiệu quả thấp, sang chất lợng và hiệu quả
cao. Có nghĩa là việc chuyển dịch cây trồng, vật nuôi sẽ phải đi theo hớng loại
bỏ những sản phẩm có chất lợng kém, hiệu quả thấp, sang phát triển mạnh các
sản phẩm có chất lợng cao để cung cấp cho thị trờng trong và nớc ngoài. Nh
vậy, bất cứ nớc nào tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu cũng đều có lợi và
thị trờng quốc tế là nơi tạo ra cơ hội để mỗi nớc có thể mua hàng hóa với giá
thấp hơn giá hàng hóa cùng loại đang lu hành trong nớc nếu không trao đổi
hàng hóa với bên ngoài. Mặt khác tăng cờng xuất khẩu các sản phẩm nông
Việc bố trí sản xuất ở mỗi vùng không thể khép kín mà có sự liên kết với
các vùng khác để giảm dần sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, xã hội
giữa các vùng góp phần quan trọng giải quyết vấn đề dân tộc mỗi nớc
1.1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp theo hớng xuất khẩu
Chuyển dịch CCKT nông nghiệp phải nhằm đạt tới mục tiêu hiệu quả
kinh tế cao.Việc đo lờng hiệu quả kinh tế của chuyển dịch CCKT nông nghiệp
rất phức tạp. Xét về mặt lý thuyết thì hiệu quả kinh tế là sự chêch lệch giữa kết
quả của sản xuất với chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó.
Các chỉ tiêu và phơng pháp đánh giá kết quả của chuyển dịch CCKT
nông nghiệp theo hớng xuất khẩu.
- Các chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch CCKT nông nghiệp.
Để làm rõ quá trình chuyển dịch CCKT nông nghiệp cần phải sử dụng
các chỉ tiêu phản ánh quan hệ tỷ lệ của các ngành trên cơ sở của sự phân công
lao động trong nội bộ nông nghiệp. Đó là:
+ Cơ cấu giá trị tổng sản lợng nông nghiệp nói chung (nông nghiệp theo
nghĩa rộng) đó là cơ cấu giá trị sản lợng nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp.
+ Trong nông nghiệp theo nghĩa hẹp sự chuyển dịch cơ cấu thờng đợc
xem xét bằng chỉ tiêu cơ cấu giá trị sản lợng trồng trọt và chăn nuôi.
+ Trong lĩnh vực trồng trọt, sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng đợc phản ánh
25