KÕ hoạ
ch chuy
ển dÞch c
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
1
MỞ
ĐẦU
Đấ
t n
ướ
c ta đi lên t
ừ
m
ộ
t n
ề
n nông nghi
ệ
p l
ạ
c h
ậ
u, s
ả
n xu
ấ
t lương
đượ
cn
ề
t
ả
ng
để
t
ạ
o đà ph
ấ
t tri
ể
n.
Đạ
i h
ộ
i
Đả
ng toàn qu
ố
c l
ầ
n th
ứ
VI năm 1986
đã
m
t
ậ
p trung quan liêu bao c
ấ
p theo
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h
ộ
i ch
ủ
ngh
ĩ
a d
ướ
i s
ự
qu
ả
n l
ý
c
ủ
a Nhà n
ướ
c và
đặ
u chính sách m
ớ
i
đượ
c ban hành
đã
gi
ả
i quy
ế
t
đượ
c
nh
ữ
ng ràng bu
ộ
c phong ki
ế
n phi kinh t
ế
trong nông nghi
ệ
p và ch
ỉ
th
ị
100
c
ủ
m
ớ
i c
ủ
a nông ngi
ệ
p. B
ở
i v
ì
Đả
ng ta
đã
xác
đị
nh
để
phát tri
ể
n
đượ
c
n
ề
n kinh t
ế
th
ì
tr
ng cây l
ượ
ng th
ự
c, tăng
d
ầ
n t
ỷ
tr
ọ
ng cây công nghi
ệ
p và thu
ỷ
s
ả
n và gi
ả
m d
ầ
n t
ỷ
tr
ọ
ng nông nghi
ệ
p
trong nông thôn và tăng d
ầ
p và các ngành khác trong n
ề
n kinh t
ế
.
Vi
ệ
c th
ự
c hi
ệ
n nh
ữ
ng chi
ế
n l
ượ
c đó ph
ụ
thu
ộ
c ph
ầ
n l
ớ
n vào hi
ệ
u qu
ả
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p
th
ự
c hi
ệ
n như th
ế
nào, t
ậ
p trung vào nh
ữ
ng g
ì
, th
ự
c thi nh
ữ
ng ngành nào
m
ũ
i nh
ọ
Bài vi
ế
t này
đượ
c chia thành 3 ph
ầ
n:
Ph
ầ
n I. Nh
ữ
ng v
ấ
n
đề
l
ý
lu
ậ
n v
ề
chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông ngi
KÕ hoạ
ch chuy
ển dÞch c
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
2
Ph
ầ
n III. Gi
ả
i pháp cho xu h
ướ
ng chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông
nghi
ệ
p Vi
ệ
t Nam giai đo
ạ
n 2001-2005
P
ĐẶC
ĐIỂM
CỦA
NÔNG
NGHIỆP
TRONG
NỀN
KINH
TẾ
QUỐC
DÂN.
1.
Đặ
c đi
ể
m c
ủ
a s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p
Nông nghi
ệ
p là m
n v
ớ
i thiên nhiên, v
ớ
i
môi tr
ườ
ng và g
ặ
p nhi
ề
u r
ủ
i ro,
đặ
c bi
ệ
t là
đố
i v
ớ
i n
ướ
c chưa phát tri
ể
n,
khoa h
ọ
c k
ỹ
độ
ng x
ã
h
ộ
i t
ậ
p trung
ở
nông v
ớ
i s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p là ch
ủ
y
ế
u, k
ỹ
thu
ậ
t canh tác
l
ạ
c h
ng ng
ườ
i tiêu th
ụ
s
ả
n ph
ẩ
m c
ủ
a chính b
ả
n thân h
ọ
làm
ra. B
ở
i v
ậ
y, tính ph
ố
i h
ợ
p liên ngành (cung
ứ
ng v
ậ
t tư, ch
ế
bi
ấ
t
ổ
n
đị
nh.
Bên c
ạ
nh đó nông nghi
ệ
p Vi
ệ
t Nam c
ò
n có
đặ
c đi
ể
m n
ổ
i b
ậ
t khác do
nh
ữ
ng đi
ề
u ki
ệ
n t
ng B
ắ
c-
Nam, ph
ầ
n l
ớ
n
đị
a h
ì
nh là
đồ
i núi, có ba m
ặ
t ti
ế
p giáp v
ớ
i bi
ể
n… chính v
ì
v
ậ
y, có th
ả
m th
ự
ng và có th
ể
đi vào chuyên canh nhi
ề
u lo
ạ
i cây, con. Hi
ệ
n nay, nông
nghi
ệ
p n
ướ
c ta s
ả
n xu
ấ
t lương th
ự
c ch
ủ
y
ế
u là cây lúa n
ướ
c nhưng ph
ầ
n tán,
vi
ệ
ậ
p.
KÕ hoạ
ch chuy
ển dÞch c
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
3
-N
ướ
c ta
đấ
t ch
ậ
t, dân s
ố
không ng
ừ
ng tăng lên lên kh
ả
năng m
ở
r
ộ
ng
quy mô s
ả
n xu
ấ
n, k
ỹ
thu
ậ
t, tr
ì
nh
độ
lao
độ
ng, kh
ả
năng qu
ả
n l
ý
…
Đây là nh
ữ
ng
đặ
c đi
ể
m n
ổ
i b
ậ
t c
ầ
n ph
ề
n v
ữ
ng, ti
ế
n lên m
ộ
t n
ề
n nông nghi
ệ
p mà :
-Đi vào s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá
-Năng su
ấ
t cây tr
ồ
ng và gia súc cao.
-Năng su
ấ
t lao
độ
ng cao.
-S
ử
d
t l
ượ
ng nông s
ả
n kém.
-Môi tr
ườ
ng b
ị
ô nhi
ễ
m.
2. Vai tr
ò
, v
ị
trí c
ủ
a s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p.
Nông nghi
ệ
p gi
ữ
m
ng
ườ
i dân
s
ố
ng d
ự
a vào ngh
ề
nông.
Để
phát tri
ể
n kinh t
ế
và nâng cao phúc l
ợ
i cho
nhân dân, Chính ph
ủ
c
ầ
n có chính sách tác
độ
ng vào khu v
ự
c nông nghi
ệ
p
nh
t
kh
ẩ
u,
đổ
i l
ấ
y lương th
ự
c, c
ò
n h
ầ
u h
ế
t các n
ướ
c đang phát tri
ể
n ph
ả
i s
ả
n xu
ấ
t
lương th
ự
c cho nhu c
ầ
đáp
ứ
ng nhu c
ầ
u lâu dài c
ủ
a phát tri
ể
n kinh t
ế
vi
ệ
c tăng dân s
ố
ở
khu v
ự
c
ở
khu v
ự
c thành thành th
ị
s
ẽ
không
đủ
kh
ự
c đáp
ứ
ng cho nhu c
ầ
u nông nghi
ệ
p hoá
đấ
t
KÕ hoạ
ch chuy
ển dÞch c
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
4
n
ướ
c. Bên c
ạ
nh đó, nông nghi
ệ
p c
ò
n là ngành cung c
ấ
p nguyên li
ệ
u cho
ngh
ĩ
a l
ớ
n là v
ố
n tích lu
ỹ
ban
đầ
u cho công nghi
ệ
p
hoá. Theo Timer-1988, Morris và Adelma -1981 t
ừ
kinh nghi
ệ
m th
ự
c t
ế
c
ủ
a
th
ế
k
ỷ
XIX và nh
ấ
t
ừ
công nghi
ệ
p mang l
ạ
i) h
ì
nh thành và phát tri
ể
n th
ị
tr
ườ
ng trong n
ướ
c, gi
ả
i
quy
ế
t vi
ệ
c làm
ở
nông thôn trong th
ờ
i gian
đầ
u, h
n l
ớ
n s
ả
n ph
ẩ
m trong n
ướ
c, tích lu
ỹ
ch
ủ
y
ế
u t
ừ
nông nghi
ệ
p,
ngu
ồ
n thu c
ủ
a Nhà n
ướ
c ch
ủ
y
ế
u do các lo
đượ
c
đầ
u tư l
ạ
i hco nông nghi
ệ
p (ch
ủ
y
ế
u
cho nghiên c
ứ
u và cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng) s
ả
n l
ượ
ng nông nghi
ệ
p tăng lên.
+Giai đo
ạ
n lao
ế
thành th
ị
-
nông thôn, nông nghi
ệ
p ngày càng ph
ụ
thu
ộ
c vào th
ị
tr
ườ
ng.
+Giai đo
ạ
n nông nghi
ệ
p d
ướ
i m
ứ
c 20% c
ủ
a t
ổ
ng lao
độ
ng trong
đượ
c như v
ậ
y th
ì
đi
ề
u ki
ệ
n
đầ
u tiên quan tr
ọ
ng nh
ấ
t là ta ph
ả
i
th
ự
c hi
ệ
n chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
NÔNG
NGHIỆP
VỚI
PHÁT
TRIỂN
NÔNG
NGHIỆP
- NÔNG THÔN.
1. Chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p v
ớ
i s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a
n
ng c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
qu
ố
c dân, có
ý
ngh
ĩ
a r
ấ
t to l
ớ
n
đố
i v
ớ
i s
ự
phát
tri
ể
n kinh t
ế
-x
ã
h
u t
ố
c
ủ
a l
ự
c
l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t và quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t thu
ộ
c khu v
ự
c kinh t
ế
nông thôn trong
nh
ữ
ng kho
ả
ớ
i
đượ
c
ban hành
đã
gi
ả
i
đượ
c nh
ữ
ng kh
ả
năng bu
ộ
c phong ki
ế
n phi kinh t
ế
trong
nông nghi
ệ
p và nông thôn, t
ạ
o cho nông nghi
ệ
p
đạ
t
ấ
t hàng hoá. S
ự
chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p nói riêng và
nông thôn nói chung
đã
và đang có s
ự
kh
ở
i s
ắ
c, s
ả
n xu
ấ
t phát tri
ể
n
đờ
u k
ỹ
thu
ậ
t - công ngh
ệ
h
ướ
ng t
ớ
i n
ề
n s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá và
đạ
t
đượ
c nhi
ề
u ti
ế
n b
ộ
đángg k
ể
.
ì
nh đó
di
ễ
n ra
ở
các vùng không gi
ố
ng nhau:
ở
vùng kinh t
ế
phát tri
ể
n , quá tr
ì
nh đó
di
ễ
n ra theo tr
ì
nh t
ự
chung c
ò
n
ở
vùng kinh t
ế
kém phát tri
ề
ti
ề
u, th
ủ
công nghi
ệ
p và d
ị
ch v
ụ
. Xu h
ướ
ng chung c
ủ
a s
ự
chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p và nông thôn là: t
chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p và nông
thôn c
ò
n ph
ả
i có s
ự
quan h
ệ
r
ấ
t nhi
ề
u t
ớ
i các ngành khác như phát tri
ể
n
nông nghi
ệ
ự
c ti
ế
p c
ủ
a m
ộ
t
KÕ hoạ
ch chuy
ển dÞch c
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
6
n
ề
n công nghi
ệ
p phát tri
ể
n. Và
đượ
c các ngành ngh
ề
m
ớ
i trong nông
nghi
ệ
độ
ng tr
ồ
ng lúa chuy
ể
n sang lao
độ
ng tr
ồ
ng hoa màu chăn nuôi, làm các
ngành ngh
ề
ti
ể
u th
ủ
công nghi
ệ
p và d
ị
ch v
ụ
, nó không ch
ỉ
ph
ụ
thu
ộ
c vào
ph
p khác.
T
ừ
th
ế
k
ỷ
20
đã
ch
ứ
ng minh và xác
đị
nh khoa h
ọ
c k
ỹ
thu
ậ
t công ngh
ệ
phát tri
ể
n và
đổ
i m
ớ
i như v
ũ
ộ
t n
ướ
c không
th
ể
tách r
ờ
i v
ớ
i s
ự
phát tri
ể
n kinh t
ế
c
ủ
a c
ộ
ng
đồ
ng qu
ố
c t
ế
hay c
ũ
ng như
không th
n
ướ
c.
M
ặ
t khác, s
ự
phân hoá giàu nghèo
ở
nông nghi
ệ
p và nông thôn không
th
ể
tránh kh
ỏ
i, nó di
ễ
n ra theo h
ướ
ng : khi s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá kém phát tri
ể
n
th
ì
kho
i kho
ả
ng cách
ban
đầ
u (nhưng
ở
tr
ì
nh
độ
cao hơn). Đi
ề
u đó ch
ứ
ng t
ỏ
s
ự
phân hoá giàu
nghèo v
ừ
a là k
ế
t qu
ả
, v
ừ
a là
độ
c xác l
ạ
p và
chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
đương nhiên là g
ặ
p nhi
ề
u khó khăn và khó tránh
kh
ỏ
i sai l
ầ
m . Đi
ề
u này c
ũ
ng ch
ứ
ng t
ỏ
r
ằ
ủ
a chuy
ể
n
d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p và nông thôn.
2. Kinh nghi
ệ
m c
ủ
a m
ộ
t s
ố
n
ướ
c trên th
ế
gi
ớ
i
a. Kinh nghi
ệ
ã
nh th
ổ
nh
ỏ
v
ớ
i 2/3 là
đồ
i núi,
đấ
t canh
tác ch
ỉ
có g
ầ
n 900.000 ha, khí h
ậ
u á nhi
ệ
t
đố
i và nhi
ệ
t
đớ
i, b
ở
i v
ậ
…
Ngư nghi
ệ
p có đi
ề
u ki
ệ
n thu
ậ
n l
ợ
i
để
phát tri
ể
n, nuôi tr
ồ
ng và đánh b
ắ
t thu
ỷ
h
ả
i s
ả
n, có nh
ữ
ng s
ả
nh tr
ạ
ng l
ạ
c h
ậ
u, s
ả
n xu
ấ
t ti
ể
u nông t
ự
c
ấ
p, t
ự
túc. T
ừ
đầ
u nh
ữ
ng năm 1950
đế
n nay cơ c
ấ
u nông nghi
ệ
d
ị
ch theo h
ướ
ng s
ả
n xu
ấ
t nông s
ả
n hàng hoá, h
ướ
ng v
ề
v
ề
xu
ấ
t kh
ẩ
u, và
đã
đạ
t
đượ
c nh
ữ
ng thành t
ự
ấ
u nông nghi
ệ
p trong th
ờ
i k
ỳ
khôi ph
ụ
c kinh t
ế
sau chi
ế
n tranh
chu
ẩ
n b
ị
công nghi
ệ
p hoá (1949-1953).
Trong th
ờ
i k
ỳ
này, Đài Loan b
ắ
t
đầ
u th
ố
ng 37,5% (1949), chính quy
ề
n đem 130.000 ha
ru
ộ
ng công bán cho 177.000 h
ộ
nông dân thi
ế
u ru
ộ
ng (1951), ban ch
ấ
p hành
"lu
ậ
t ng
ườ
i cày ru
ộ
ng: (1953), trưng mua s
ố
ru
ộ
ng
đấ
t quá h
ạ
n m
ế
nông nghi
ệ
p
phong ki
ế
n ti
ể
u nông sang n
ề
n kinh t
ế
nông nghi
ệ
p s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá Tư
b
ả
n ch
ủ
ngh
ĩ
a, d
ọ
n
đườ
ng cho công nghi
ấ
u nông nghi
ệ
p th
ờ
i k
ỳ
này v
ẫ
n là cơ c
ấ
u truy
ề
n
thông. Năm 1953, trong cơ c
ấ
u nông nghi
ệ
p, giá tr
ị
s
ả
n l
ượ
ng tr
ồ
ng tr
ọ
t
chi
công nghi
ệ
p 19,7%, rau 4,8, qu
ả
3,5%. Trong ngành nông s
ả
n xu
ấ
t kh
ẩ
u
năm 1952
đạ
t 114 tri
ệ
u USD chi
ế
m 95,5% kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u. Nó đánh
d
ấ
u b
ướ
c ngo
ặ
i k
ỳ
th
ứ
hai
Cơ c
ấ
u nông nghi
ệ
p trong th
ờ
i k
ỳ
phát tri
ể
n nông nghi
ệ
p
để
nuôi
d
ưỡ
ng công nghi
ệ
p (1953-1968): Đây là th
ờ
i k
ỳ
đầ
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
9
Bi
ể
u 1: Cơ c
ấ
u nông nghi
ệ
p th
ờ
i k
ỳ
1953-1968
Năm
Giá tr
ị
s
ả
n l
ượ
ng
nông nghi
ệ
p
Tr
ồ
ng tr
ọ
c năng phát tri
ể
n nông nghi
ệ
p
để
nuôi d
ưỡ
ng công nghi
ệ
p
trong th
ờ
i gian 1953-1968, nông nghi
ệ
p Đài Loan t
ậ
p trung vào các m
ụ
c
tiêu:
-Nâng cao nông nghi
ệ
p b
ằ
ng đa d
ạ
ng hoá s
ả
n ph
công nghi
ệ
p hoá .
-Cung c
ấ
p nguyên li
ệ
u và lao
độ
ng cho công nghi
ệ
p
để
phát tri
ể
n
công nghi
ệ
p hoá.
K
ế
t qu
ả
: s
ả
n ph
ẩ
m tr
ồ
ng tr
ẩ
u nông lâm thu
ỷ
s
ả
n
đạ
t 266,590
tri
ệ
u USD, tăng 220%. Đi
ể
m ch
ủ
ý
ở
đây là cơ c
ấ
u nông nghi
ệ
p trong th
ờ
i
k
ỳ
1953-1968
đã
có s
ị
chăn nuôi tăng t
ừ
15,6% lên 23%, ngư nghi
ệ
p t
ừ
7,4%-10,6%,
lâm nghi
ệ
p t
ừ
5,1%-6,3%.
* Th
ờ
i k
ỳ
th
ứ
ba
Cơ c
ấ
u nông nghi
ệ
p trong th
ờ
i k
ỳ
phát tri
ể
p t
ụ
c chuy
ể
n
đổ
i cơ c
ấ
u nông nghi
ệ
p cho phù h
ợ
p v
ớ
i yêu c
ầ
u
và kh
ả
năng c
ủ
a công nghi
ệ
p hoá.
S
ố
trang tr
ạ
i gia
đì
tr
ọ
ng lao
độ
ng nông nghi
ệ
p trong
t
ổ
ng s
ố
lao
độ
ng x
ã
h
ộ
i gi
ả
m t
ừ
38,9% (1969) xu
ố
ng 12,9% (1991).
Di
ệ
n tích canh tác gi
ả
m 914 ha (1969) xu
ố
Bi
ể
u 2: cơ c
ấ
u giá tr
ị
s
ả
n l
ượ
ng nông nghi
ệ
p (1968-1981)
T
ỷ
tr
ọ
ng giá tr
ị
s
ả
n ph
ẩ
m (%)
Năm
Giá tr
ị
Sl (1)
nông nghi
ệ
ng Đài Loan
K
ế
ho
ạ
ch c
ủ
a Đài Loan t
ừ
nay
đế
n sau năm 2000 là ti
ế
p t
ụ
c chuy
ể
n
d
ị
ch n
ề
n kinh t
ế
nông nghi
ệ
p theo phương h
ướ
ng ch
ọ
ng
đấ
t
ở
trong n
ướ
c t
ậ
p trung và s
ả
n xu
ấ
t. K
ế
ho
ạ
ch c
ủ
a Đài Loan
t
ừ
nay
đế
n sau năm 2000 là ti
ế
p t
ụ
c chuy
ể
n d
ệ
p phát tri
ể
n
đạ
t tr
ì
nh
độ
cao,
đấ
t đai và lao
độ
ng
đấ
t
ở
trong n
ướ
c
t
ậ
trung vào s
ả
n xu
ấ
t các s
ả
n ph
ẩ
p ra các n
ướ
c ngoài, có
đấ
t đai và lao
độ
ng r
ẻ
hơn,
để
s
ả
n xu
ấ
t
nông s
ả
n đưa v
ề
n
ướ
c và đem xu
ấ
t kh
ẩ
u.
K
ế
t lu
ậ
c s
ở
h
ữ
u và s
ử
d
ụ
ng
đấ
t phong ki
ế
n sang phương th
ứ
c s
ử
d
ụ
ng ru
ộ
ng
đấ
t tư b
ả
n ch
ủ
ngh
ĩ
a.
u nhu c
ầ
u trong n
ướ
c sang h
ướ
ng ngo
ạ
i ph
ụ
c v
ụ
nhu c
ầ
u xu
ấ
t kh
ẩ
u
nông s
ả
n.
+
Đã
chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
và gi
ả
m t
ỷ
tr
ọ
ng lương th
ự
c, lâm s
ả
n.
+Chuy
ể
n d
ị
ch lao
độ
ng nông nghi
ệ
p sang s
ả
n xu
ấ
t công nghi
ệ
p
ở
thành th
ị
ạ
i và trong xí nghi
ệ
p ch
ế
bi
ế
n nông s
ả
n.
+ Khi công nghi
ệ
p phát tri
ể
n tr
ì
nh
độ
lao
độ
ng cao, s
ẩ
n xu
ấ
t nông
nghi
ệ
p có xu th
ế
gi
p t
ừ
n
ộ
i
đị
a ra n
ướ
c ngoài,
nh
ằ
m vào
đấ
t n
ướ
c có
đấ
t đai và lao
độ
ng r
ẻ
để
s
ả
n xu
ấ
t và xu
ấ
t kh
ớ
i hơn 200 tri
ệ
u dân và 70% dân cư s
ố
ng
ở
nông thôn, ngành nông
nghi
ệ
p Indonesia có vai tr
ò
quan tr
ọ
ng
đố
i v
ớ
i s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a
đấ
t n
ướ
c.
V
ự
c ph
ẩ
m v
ì
m
ụ
c tiêu an toàn lương th
ự
c, th
ự
c ph
ẩ
m và
đề
cao vai tr
ò
khu
v
ự
c nông thôn.
Để
th
ự
c hi
ệ
n vi
ệ
c d
ễ
ì
nh thu
ỷ
l
ợ
i, nghiên c
ứ
u
ứ
ng d
ụ
ng các lo
ạ
i gi
ố
ng cao s
ả
n…
đề
u
đượ
c tr
ợ
giá
ở
m
ứ
c
độ
khác nhau. Đây chính là đi
ng liên t
ụ
c
đượ
c m
ở
r
ộ
ng, chú tr
ọ
ng phát
tri
ể
n nh
ữ
ng cây công nghi
ệ
p có giá tr
ị
xu
ấ
t kh
ẩ
u
ở
các trang tr
ạ
i nhà n
ướ
c
gi
ớ
i. Chính ph
ủ
n
ướ
c này luôn c
ố
g
ắ
ng duy tr
ì
s
ự
c
ầ
n b
ằ
ng tương
đố
i gi
ữ
a nông nghi
ệ
p và nh
ữ
ng ngành công
nghi
ệ
ế
u t
ố
đầ
u vào,
đầ
u ra cho s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p.
3. Các nhân t
ố
ả
nh h
ưở
ng t
ớ
i chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
đị
nh cơ c
ấ
u kinh t
ế
c
ũ
ng khác nhau. Xác
đị
nh
cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p và nông thôn c
ũ
ng có ngh
ĩ
a là xác
đị
nh cơ c
ấ
u
kinh t
ế
nông nghi
ệ
p và nông thôn
t n
ướ
c, m
ộ
t
vùng bao gi
ờ
c
ũ
ng d
ự
a trên qu th
ế
v
ề
đi
ạ
l
ý
và khí h
ậ
u c
ủ
a n
ướ
c đó, vùng
đó.
+Các ngu
ồ
n l
đế
n vi
ệ
c xác
đị
nh cơ c
ấ
u kinh t
ế
c
ủ
a m
ộ
t qu
ố
c gia
nó chung và c
ủ
a vùng đó nói riêng.
+Phong t
ụ
c t
ậ
p quán và truy
ề
n th
ố
ng dân t
ộ
c: Đây là nhân t
ạ
c h
ậ
u ví d
ụ
như du canh,
du cư th
ì
ở
đó có s
ự
chuy
ể
n
đổ
i cơ c
ấ
u s
ả
n xu
ấ
t di
ễ
n ra không th
ể
nhanh
chóng và suôn s
ẻ
đó vi
ệ
c làm chuy
ể
n bi
ế
n cơ c
ấ
u kinh t
ế
nói chung s
ẽ
d
ễ
dàng hơn.
KÕ hoạ
ch chuy
ển dÞch c
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
13
+Tr
ì
nh
độ
khoa h
ọ
c k
hi
ệ
n
đạ
i, tiên ti
ế
n đó s
ẽ
là m
ộ
t trong nh
ữ
ng đi
ề
u ki
ệ
n thu
ậ
n l
ợ
i cho vi
ệ
c chuy
ể
n
d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ý
, l
ạ
i do
tác
độ
ng ch
ủ
quan c
ủ
a con ng
ườ
i. B
ở
i v
ì
, con ng
ườ
i là nhân t
ố
có
ý
ngh
ĩ
a
quy
ế
t
đị
nh trong vi
ầ
m v
ớ
i các n
ướ
c phát tri
ể
n nh
ấ
t trên th
ế
gi
ớ
i, m
ộ
t
đấ
t n
ướ
c
có n
ề
n kinh t
ế
, khoa h
ọ
c k
ỹ
thu
ậ
nói chung và chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p nói riêng theo h
ướ
ng ngày càng ti
ế
n bo
ọ
là m
ộ
t xu th
ế
t
ấ
t y
ế
u
khách quan c
ủ
a các n
ề
th
ể
c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
m
ỗ
i qu
ố
c gia
ấ
y trong
t
ừ
ng th
ờ
i k
ỳ
l
ị
ch s
ử
.
Chuy
ể
n d
ị
ẽ
phát tri
ể
n
ngày càng m
ạ
nh m
ẽ
, các ngành kém hi
ệ
u qu
ả
s
ẽ
b
ị
thu h
ẹ
p l
ạ
i, mà vi
ệ
c ch
ủ
độ
ng thúc
đẩ
y s
ự
ọ
c công ngh
ệ
và th
ị
tr
ườ
ng là m
ộ
t trong nh
ữ
ng khâu quy
ế
t
đị
nh t
ạ
o ra tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
,
ở
nh
ữ
ng n
ướ
c có công ngh
n giao công ngh
ệ
tiên ti
ế
n, t
ừ
đó h
ì
nh thành cơ c
ấ
u m
ớ
i trong công nghi
ệ
p và trong n
ề
n kinh t
ế
v
ớ
i các
ngành ngh
ề
m
ớ
i, s
ả
n ph
ẩ
n nông nghi
ệ
p l
ạ
c h
ậ
u chính
v
ì
v
ậ
y chúng ta ph
ả
i ti
ế
n hành công nghi
ệ
p hoá - hi
ệ
n
đạ
i hoá nông nghi
ệ
p
và nông thôn.
Trong nông nghi
ệ
p và nông thôn,
đẩ
y m
i hoá nông nghi
ệ
p, nông thôn s
ẽ
thúc
đẩ
y
đượ
c nhi
ề
u vùng s
ả
n
xu
ấ
t hàng hoá t
ậ
p trung, chuyên canh như: lúa, cao su, cà phê, chè Hơn
n
ữ
a, v
ớ
i ngành công nghi
ệ
p ch
ế
bi
ế
n nông, lâm thu
ỷ
kinh t
ế
nông nghi
ệ
p nông thôn.
KÕ hoạ
ch chuy
ển dÞch c
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
15
P
HẦN
II: T
HỰC
TRẠNG
CHUYỂN
DỊCH
CƠ
CẤU
KINH
TẾ
NÔNG
NGHIỆP
t qua t
ì
nh tr
ạ
ng kh
ủ
ng ho
ả
ng và suy thoái kéo dài trong nh
ữ
ng năm
1976-1980.
Đế
n tháng 1-1980 - Ch
ỉ
th
ị
100 c
ủ
a Ban Bí thư Trung ương
Đả
ng ra
đờ
i lúc đó v
ớ
i nhân dân khoán s
ả
n ph
ẩ
m cây lúa
m
ớ
i c
ủ
a nông nghi
ệ
p và c
ả
c
ủ
a kinh t
ế
nông thôn.
Nh
ữ
ng k
ế
t qu
ả
đạ
t
đượ
c trong giai đo
ạ
n này c
ủ
a s
ả
n xu
ượ
ng lương th
ự
c tăng
27%, riêng thóc tăng lên 32%, năng su
ấ
t lúa tăng 23%, lương th
ự
c b
ì
nh
quân
đầ
u ng
ườ
i tăng 14%, đàn trâu tăng 8%, đàn b
ò
tăng 39%, đàn l
ợ
n tăng
22%.
Ngh
ị
quy
ế
t 10 c
ủ
a B
ộ
chính tr
t
ự
ch
ủ
ở
nông thôn, đánh d
ấ
u s
ự
m
ở
đầ
u c
ủ
a th
ờ
i k
ỳ
đổ
i m
ớ
i trong nông
nghi
ệ
p và nông thôn n
ướ
ỷ
lương th
ự
c
ở
n
ướ
c ta luôn là v
ấ
n
đề
nóng b
ỏ
ng, t
ì
nh tr
ạ
ng thi
ế
u lương
th
ự
c di
ễ
n ra tri
ề
n miên. Riêng 13 năm (1976-1988) n
ướ
c ta nh
ậ
ng
năm
đấ
uau th
ờ
i k
ỳ
gi
ả
i phóng). Di
ệ
n tích cây lương th
ự
c năm 1976 chi
ế
m
88,0% trong đó lúa chi
ế
m 75,2% t
ổ
ng di
ệ
n tích gieo tr
ồ
ng, các lo
ạ
i cây
tr
ồ
ng khác chi
ự
c có s
ự
phát tri
ể
n, v
ấ
n
đề
lương th
ự
c gi
ả
m b
ớ
t khó khăn cho nhân dân ta trong nghiên c
ứ
u năm c
ủ
a
th
ờ
i k
ỳ
đó.
Nông nghi
ệ
p trong th
ờ
ớ
i quan đi
ể
m xu
ấ
t kh
ẩ
u
để
tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
, do v
ậ
y, kinh t
ế
n
ướ
c ta
đã
có nh
ữ
ng ti
ế
n b
ộ
kh
ở
c
đầ
u kh
ở
i s
ắ
c c
ủ
a giai đo
ạ
n g
ầ
n th
ậ
p niên 90 này
là do s
ự
ch
ỉ
đạ
o, l
ã
nh
đạ
o c
ủ
a
Đả
ng và Nhà n
ế
nông nghi
ệ
p m
ớ
i b
ắ
t
đầ
u
đượ
c
h
ì
nh thành song v
ẫ
n chưa
đượ
c quan tâm đúng m
ứ
c v
ì
do đi
ề
u ki
ệ
n kinh t
ế
n
t" c
ò
n ch
ủ
y
ế
u là lúa, hoa màu cho ta
năng xu
ấ
t th
ấ
p khi
ế
n n
ướ
c ta v
ẫ
n ph
ả
i nk lương th
ự
c, th
ự
c ph
ẩ
m.
II. GIAI ĐOAHN
TỪ
NĂM 1989
ĐẾN
đị
nh s
ự
phát tri
ể
n kinh
t
ế
n
ướ
c ta ph
ả
i d
ự
a trên cơ s
ở
k
ế
t h
ợ
p m
ộ
t cách đúng
đắ
n gi
ữ
a công nghi
ệ
p,
nông nghi
ừ
nay
đế
n cu
ố
i th
ậ
p k
ỷ
ph
ả
i r
ấ
t quan tâm
đế
n
công nghi
ệ
p, hi
ệ
n
đạ
i hoá nông nghi
ệ
p và kinh t
ế
nông thôn, phát tri
ể
n toàn
di
ng c
ộ
ng
s
ả
n Vi
ệ
t Nam, Văn ki
ệ
nn H
ộ
i ngh
ị
đ
ạ
i bi
ể
u toàn qu
ố
c gi
ữ
a nhi
ệ
m k
ỳ
khoá
VII, Tháng 1 năm 1994). Tr
ướ
c đó nhà n
ướ
ế
nông nghi
ệ
p.
Tháng 1 năm 1980, ch
ỉ
th
ị
100 c
ủ
a Ban ch
ấ
p hành bí thư Trung ương
Đả
ng v
ớ
i n
ộ
i dung khoán s
ả
n ph
ẩ
m cây lúa
đế
n nhóm và ng
ườ
i lao
độ
ng
(th
ị
quy
ế
t 10 c
ủ
a B
ộ
chính tr
ị
(5-4-1988) v
ề
đổ
i m
ớ
i
qu
ả
n l
ý
nông nghi
ệ
p v
ớ
i n
ộ
i dung cơ b
ả
n là khoán g
ọ
u cho s
ự
m
ở
đầ
u c
ủ
a th
ờ
i k
ỳ
đổ
i m
ớ
i trong nông nghi
ệ
p và nông
thôn n
ướ
c ta.
Nh
ữ
ng chính sách c
ủ
a
Đả
ng và nhà n
ướ
ể
n d
ị
ch
cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p n
ướ
c ta m
ộ
t cách cơ n
ề
n tăng tr
ưở
ng, có hi
ệ
u
qu
ả
hơn.
Trong giai đo
ạ
n này, cơ c
ấ
u kinh t
ế
ạ
n này, cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p và nông thôn
đã
và
đang chuy
ể
n d
ị
ch theo cơ c
ấ
u ngành, theo vùng, theo l
ã
nh th
ổ
t
ớ
i n
ề
n s
ả
n
xu
ấ
t hàng hoá, v
ạ
o th
ế
cho s
ự
chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông thôn. V
ớ
i thành t
ự
u to
l
ớ
n nh
ấ
t c
ủ
a nông nghi
ệ
p trong giai đo
ạ
n này là căn b
ả
c lương b
ì
nh quân
đầ
u ng
ườ
i t
ừ
274,4kg/năm năm 1976 tăng lên 359,2kg/năm 1993. Ch
ỉ
trong th
ờ
i gian 6
năm
ở
giai đo
ạ
n này, kh
ố
i l
ượ
ng g
ạ
o xu
ấ
t kh
ẩ
u t
ừ
ả
i quy
ế
t
đượ
c v
ấ
n
đề
lương th
ự
c là đi
ề
u ki
ệ
n quy
ế
t
đị
nh
để
phát
tri
ể
n đa d
ạ
ng hoá cây tr
ồ
ng và v
ậ
ệ
n tích cây lương th
ự
c gi
ả
m xu
ố
ng 78,4% trong đó riêng lúa chi
ế
m
65,7. Lương th
ự
c d
ồ
i dào, ngu
ồ
n th
ứ
c ăn phong phú t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n
để
phát
tri
ể
n chăn nuôi, trong đó đàn l
ượ
ng đàn b
ò
ở
Mi
ề
n b
ắ
c
đã
g
ấ
p 2,56 l
ầ
n so v
ớ
i năm 1976 và g
ấ
p 2,45
l
ầ
n so v
ớ
i năm 1980. Ngoài ra, chăn nuôi gia c
ầ
m đang phát tri
ể
n m
ạ
p.
Trong nh
ữ
ng năm c
ủ
a giai đo
ạ
n này, thu
ỷ
s
ả
n
đã
có b
ướ
c phát tri
ể
n
đáng k
ế
, công tác nuôi tr
ồ
ng thu
ỷ
s
ả
n
đượ
c co tr
ọ
nh th
ứ
c t
ổ
ch
ứ
c liên doanh v
ớ
i n
ướ
c ngoài
để
nuôi tôm
đượ
c tri
ể
n
khai
ở
ven bi
ể
n Mi
ề
n trung. Vi
ệ
c đánh b
ắ
t h
ả
i s
ậ
y mà s
ả
n l
ượ
ng thu
ỷ
h
ả
i s
ả
n tăng nhanh, s
ả
n ph
ẩ
m xu
ấ
t
kh
ẩ
u ngày càng l
ớ
n.
Bi
ể
u 3: Cơ c
ấ
u giá tr
ị
s
7,0
6,5
Thu
ỷ
s
ả
n
7,6
8,5
8,5
8,2
Vi
ệ
c giao
đấ
t, giao r
ừ
ng
đượ
c ti
ế
n hành r
ộ
ng r
ã
i t
ớ
i ng
ườ
ồ
ng r
ừ
ng v
ớ
i tr
ồ
ng cây công nghi
ệ
p, làm v
ườ
n và chăn nuôi, góp
ph
ầ
n t
ạ
o ra s
ự
b
ề
n v
ữ
ng v
ề
sinh thái và x
ã
h
ộ
i
để
p mi
ề
n núi. Nhà n
ướ
c ch
ủ
trương h
ạ
n ch
ế
khai thác xu
ấ
t kh
ẩ
u g
ỗ
tr
ò
n, s
ả
n l
ượ
ng g
ỗ
và kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
đã
đóng góp quan tr
ọ
ng vi
ệ
c tăng ngu
ồ
n
hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u, tăng thêm ngu
ồ
n ngo
ạ
i t
ệ
cho
đấ
t n
ướ
c. V
ớ
i quan đi
ể
m xu
ấ
t
kh
n (1500 tri
ệ
u rúp đola)
đế
n năm 1994
tăng lên kho
ả
ng 1800 tri
ệ
u đô la, chi
ế
m 48,0% t
ổ
ng kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u
c
ủ
a c
ả
n
ướ
c.
* Hai là:
ở
các vùng sinh thái c
ướ
ng s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá l
ớ
n có hi
ệ
u qu
ả
.
Trong nh
ữ
ng năm c
ủ
a giai đo
ạ
n này, vi
ệ
c chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
ngành di
t lương th
ự
c ch
ủ
y
ế
u là cây lúa. Lúa g
ạ
o
đã
và
đang h
ì
nh thành 2 vùng s
ả
n xu
ấ
t chuyên môn hoá c
ủ
a c
ả
n
ướ
c, nh
ữ
ng năm
này t
ỷ
tr
ọ
43,2 lên 49%. Cây công nghi
ệ
p lâu năm phát tri
ể
n m
ạ
nh
và đang h
ì
nh thành nh
ữ
ng vùng s
ả
n xu
ấ
t v
ớ
i quy mô l
ớ
n. Di
ệ
n tích cao su
năm 1993 c
ủ
a c
ả
n
ướ
c có 220.000 ha, trong đó có 93.000 ha cho thu ho
ạ
t cà phê c
ũ
ng đang h
ì
nh thành 2 vùng l
ớ
n: vùng Tây nguyên và vùng
Đồ
ng Nam B
ộ
. Vùng Tây nguyên trong đó t
ậ
p trung nh
ấ
t là Đaklak chi
ế
m
45,6% di
ệ
n tích thu ho
ạ
ch là 54,4% s
ả
n l
ượ
ng cà phê nhân c
ủ
a c
ả
n
ổ
ng h
ợ
p c
ủ
a cơ c
ấ
u kinh t
ế
nhi
ề
u thành
ph
ầ
n trong quá tr
ì
nh phát tri
ể
n s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá, nh
ữ
ng năm giai đo
ạ
n này
có s
ự
chuy
c l
ượ
ng ch
ủ
y
ế
u ho
ạ
t
độ
ng trong nông nghi
ệ
p và nông thôn.
Doanh nghi
ệ
p nhà n
ướ
c
đế
n nay
đã
có 1921 đơn v
ị
qu
ả
n l
ý
và s
ử
u ha
đấ
t nông nghi
ệ
p) v
ớ
i
377.000 lao
độ
ng, s
ử
d
ụ
ng 70% v
ố
n
đầ
u tư cơ b
ả
n cho nông lâm ngư
nghi
ệ
p,
đế
n n
ử
a năm 1993
đã
có 940 doanh nghi
ệ
nông nghi
ệ
p qu
ố
c doanh b
ướ
c
đầ
u phát huy vai tr
ò
trung
tâm khoa h
ọ
c k
ỹ
thu
ậ
t cho thành ph
ầ
n kinh t
ế
và dân cư trên
đị
a bàn như
gi
ố
ng cây, con, g
ắ
n công nghi
ệ
ả
n này
đã
t
ạ
o cho các h
ộ
nh
ậ
n khoán ti
ế
p thu k
ỹ
thu
ậ
t m
ớ
i, yên tâm
đầ
u tư v
ố
n, lao
độ
ng vào cây tr
ồ
ng, v
ậ
t nuôi
để
tăng thu nh
ở
thành
l
ự
c l
ượ
ng ch
ủ
y
ế
u s
ả
n xu
ấ
t lương th
ự
c và phát tri
ể
n đa d
ạ
ng cây tr
ồ
ng, v
ậ
t
nuôi k
ế
t h
ợ
p khai thác nông lâm thu
ể
n d
ị
ch m
ộ
t cách m
ạ
nh m
ẽ
và r
ộ
ng kh
ắ
p. H
ệ
th
ố
ng k
ế
t c
ấ
u h
ạ
t
ầ
ng
đượ
c c
ả
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p. Nh
ữ
ng k
ỹ
thu
ậ
t truy
ề
n th
ố
ng đang
đượ
c thay th
ế
b
ở
i nh
ữ
ng k
ỹ
thu
ậ
t ti
ế
n b
ộ
đi
ệ
n khí hoá t
ừ
ng b
ướ
c
đượ
c tăng c
ườ
ng cho nông nghi
ệ
p và nông thôn,
công ngh
ệ
sau thu ho
ạ
ch nh
ấ
t là công nghi
ệ
p ch
ế
bi
ế
n nông s
ả
n
đượ
c coi
33,9
28,9
28,7
Bi
ể
u 5: S
ả
n l
ượ
ng lương th
ự
c 1990-1994 (tri
ệ
u t
ấ
n)
1990
1991
1993
1993
1994
S
ả
n l
ượ
ng lương th
ự
c quy ra thóc
ng ti
ế
n b
ộ
và k
ế
t qu
ả
đượ
c
ở
trên, quá tr
ì
nh chuy
ể
n d
ị
ch
cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p v
ẫ
n c
ò
n nh
cung, t
ự
túc và v
ẫ
n c
ò
n đang
ở
tr
ì
nh
độ
s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá nh
ỏ
là ch
ủ
y
ế
u.
M
ặ
c dù có nh
ữ
ng ti
ế
ể
n ngay
đượ
c. Trong
th
ờ
i k
ỳ
này,
đấ
t n
ướ
c ta m
ớ
i b
ắ
t
đầ
u có s
ự
chuy
ể
d
ị
ch nhưng c
ò
n nh
ỏ
bé,
c
a n
ướ
c ta.
KÕ hoạ
ch chuy
ển dÞch c
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
22
+Hai là: các ngành nông lâm nghi
ệ
p chưa g
ắ
n bó v
ớ
i nhau trong cơ
c
ấ
u kinh t
ế
th
ố
ng nh
ấ
t , mà th
ậ
m chí c
ò
n gây tr
p ngay
đượ
c mà c
ầ
n ph
ả
i có s
ự
h
ỗ
tr
ợ
cho nhau, có m
ố
i
liên h
ệ
gi
ữ
a các ngành v
ớ
i nhau th
ì
m
ớ
i t
ạ
o đà và n
ề
n t
c th
ì
m
ớ
i có th
ể
đưa
đượ
c chăn nuôi phát
tri
ể
n
đượ
c. B
ở
i v
ì
lương th
ự
c hay s
ả
n ph
ẩ
m c
ủ
a nông nghi
ệ
p nói chung là
s
ả
ò
n cao, chưa g
ắ
n kinh t
ế
nông nghi
ệ
p v
ớ
i
nông thôn, s
ố
h
ộ
chuyên và kiêm v
ề
ngành ngh
ề
- d
ị
ch v
ụ
chưa nhi
ề
u ph
ầ
n
l
ớ
n lao
c công nghi
ệ
p, và ngày
nay, nông nghi
ệ
p
đố
i v
ớ
i n
ề
n kinh t
ế
Vi
ệ
t Nam v
ẫ
n c
ò
n l
ớ
n, t
ỷ
l
ệ
dân cư
s
ố
ng trong nông nghi
ệ
ò
n l
ạ
c h
ậ
u so
v
ớ
i nh
ữ
ng n
ướ
c trong khu v
ự
c c
ũ
ng như trên th
ế
gi
ớ
i, nhân dân s
ố
ng ch
ủ
y
ế
u là
đồ
ng ru
(có nh
ữ
ng
không nhi
ề
u).
V
ớ
i nh
ữ
ng n
ướ
c trong khu v
ự
c, v
ớ
i m
ộ
t n
ề
n công ngh
ệ
đa d
ạ
ng hoá,
lương th
ự
c
đầ
y d
ạ
nh đó c
ò
n có ngành d
ị
ch v
ụ
phát tri
ể
n m
ạ
nh…
+B
ố
n là: các thành ph
ầ
n kinh t
ế
trong nông nghi
ệ
p và nông thôn tuy
đượ
c pháp lu
ậ
t th
ừ
a nh
ậ
n song v
ẫ
c
n
ộ
i sinh c
ủ
a kinh t
ế
h
ộ
c
ò
n y
ế
u, chưa
đủ
s
ứ
c t
ự
vươn lên
để
phát tri
ể
n kinh
t
ế
hàng hoá và chuy
ể
n d
ị
p.
2. M
ộ
t s
ố
tác
độ
ng c
ủ
a vi
ệ
c
đổ
i m
ớ
i trong chính sách chuy
ể
n d
ị
ch
cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p
Chuy
ể
n d
ệ
p nói riêng.
N
ề
n nông nghi
ệ
p n
ướ
c ta ph
ả
i nghiên c
ứ
u m
ộ
t h
ướ
ng đi m
ớ
i nh
ằ
m
đưa nông nghi
ệ
p phát tri
ể
n , là đi
ề
u ki
ệ
n cho các ngành khác trong n
nghi
ệ
p h
ướ
ng vào vi
ệ
c th
ự
c hi
ệ
n thu
ỷ
l
ợ
i hoá s
ớ
m, cơ gi
ớ
i hoá t
ừ
ng ph
ầ
n
công vi
ệ
c, m
ở
r
ộ
ng đi
ng kinh t
ế
và x
ã
h
ộ
i
ở
nông thôn.
Có th
ể
nói, chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p và nông nghi
ệ
p
ý
ngh
ĩ
a quy
ế
ướ
c ta r
ấ
t quan tâm t
ớ
i công nghi
ệ
p hoá, hi
ệ
n
đạ
i hoá
nông nghi
ệ
p phát tri
ể
n toàn di
ệ
n nông, lâm, ngư nghi
ệ
p g
ắ
n v
ớ
i công
nghi
ệ
p ch
ế
bi
ộ
ng thêm ra v
ề
chính sách phát tri
ể
n cho
nông nghi
ệ
p. Nó s
ẽ
t
ậ
o đi
ề
u ki
ệ
n cho nông nghi
ệ
p và nông thôn đi lên cùng
v
ớ
i quá tr
ì
nh chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ợ
cho công nghi
ệ
p phát tri
ể
n và các
ngành trong n
ề
n kinh t
ế
qu
ố
c dân.
Kinh nghi
ệ
m cho th
ấ
y n
ế
u không t
ạ
o ra
đượ
c m
ộ
t cơ c
ấ
u kinh doanh
thích h
ợ
ườ
ng th
ì
n
ề
n kinh t
ế
nông nghi
ệ
p s
ẽ
d
ễ
dàng hơn, thu
ậ
n l
ợ
i và nó s
ẽ
là đi
ề
u ki
ệ
n
để
h
ỗ
tr
ợ
độ
ng gi
ữ
a nông, lâm , thu
ỷ
s
ả
n, ch
ế
bi
ế
n và d
ị
ch v
ụ
v
ớ
i công
nghi
ệ
p thích
ứ
ng v
ớ
i cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
nông nghi
ệ
p theo h
ướ
ng công
nghi
ệ
p hoá, hi
ệ
n
đạ
i hoá ph
ả
i g
ắ
n li
ề
n v
ớ
i quá tr
ì
nh phân công l
ạ
i lao
độ
ng
nông thôn c
ũ
ng như vi
ệ
u kinh
t
ế
n11 giai đo
ạ
n 1995- 2003.
Để
ti
ế
p t
ụ
c th
ự
c hi
ệ
n nh
ữ
ng chính sách phát tri
ể
n kinh t
ế
nó chung và
nông nghi
ệ
p nông nghi
ệ
p nói riêng, phát huy nh
ữ
ng thành t
ự
u trong văn ki
ệ
n
Đạ
i h
ộ
i
Đả
ng VIII: "Phát tri
ể
n toàn di
ệ
n nông, lâm,
ngư nghi
ệ
p g
ắ
n v
ớ
i công nghi
ệ
p ch
ế
bi
ế
n nông, lâm thu
ỷ
s
ả
n và
ả
o
đả
m an toàn
lương th
ự
c qu
ố
c gia trong m
ọ
i t
ì
nh hu
ố
ng, tăng nhanh ngu
ồ
n th
ự
c ph
ẩ
m và
rau qu
ả
, c
ả
i thi
ệ
n ch
ấ
t l
p và nông thôn m
ộ
t cách có hi
ệ
u qu
ả
, và d
ự
a trên cơ s
ở
b
ả
o
đả
m b
ả
o v
ữ
ng ch
ắ
c nhu c
ầ
u lương th
ự
c, ch
ủ
y
ế
u là lúa, m
o, kinh t
ế
r
ừ
ng, khai thác có hi
ệ
u qu
ả
ti
ề
m năng
c
ủ
a n
ề
n nông nghi
ệ
p sinh thái, tăng nhanh s
ả
n l
ượ
ng hàng hoá g
ắ
n v
ớ
i công
nghi
ệ
p ch
ế
đạ
o c
ủ
a
Đả
ng và nhà n
ướ
c
đã
đạ
t
đượ
c nh
ữ
ng thành t
ự
u đáng k
ể
. V
ấ
n
đề
chuy
ể
n
d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p nh
ằ
m m
ụ
c đích
phát tri
ể
n hàng hoá, nâng cao năng su
ấ
t nông s
ả
n hàng hoá.
Th
ờ
i k
ỳ
này
đã
th
ự
c hiên chính sách chuy
ể
n d
ị
ch nông nghi
ệ
ng phát tri
ể
n t
ấ
t y
ế
u c
ủ
a n
ướ
c ta nói riêng, n
ề
n kinh t
ế
th
ế
gi
ớ
i
nói chung v
ì
vai tr
ò
c
ủ
a nông nghi
ệ
p trong s
ự
phát tri
ế
hi
ệ
n
đạ
i trong giai đo
ạ
n hi
ệ
n nay - n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng
là m
ộ
t s
ự
c
ầ
n thi
ế
t t
ấ
t y
ế
p sao hi
ệ
u qu
ả
kinh t
ế
cao nh
ấ
t.
Chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p ph
ả
i nh
ằ
m phát tri
ể
n hàng hoá,
nâng cao t
ỷ
su
ấ
ộ
i
cao, t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n, kh
ả
năng phát tri
ể
n nhanh cho b
ả
n thân nông nghi
ệ
p nói
riêng và cho ngành kinh t
ế
đấ
t n
ướ
c nói chung .
Bi
ể
u 6: S
ả
n l
ượ
n