Giải pháp cho xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001-2005 - Pdf 21

KÕ hoạ
ch chuy
ển dÞch c
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
1
MỞ

ĐẦU

Đấ
t n
ướ
c ta đi lên t

m

t n

n nông nghi

p l

c h

u, s

n xu

t lương

đượ
cn


t

ng
để
t

o đà ph

t tri

n.
Đạ
i h

i
Đả
ng toàn qu

c l

n th

VI năm 1986
đã

m

t

p trung quan liêu bao c

p theo
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a d
ướ
i s

qu

n l
ý
c

a Nhà n
ướ
c và
đặ

u chính sách m

i
đượ
c ban hành
đã
gi

i quy
ế
t
đượ
c
nh

ng ràng bu

c phong ki
ế
n phi kinh t
ế
trong nông nghi

p và ch

th

100
c


m

i c

a nông ngi

p. B

i v
ì

Đả
ng ta
đã
xác
đị
nh
để
phát tri

n
đượ
c
n

n kinh t
ế
th
ì
tr

ng cây l
ượ
ng th

c, tăng
d

n t

tr

ng cây công nghi

p và thu

s

n và gi

m d

n t

tr

ng nông nghi

p
trong nông thôn và tăng d


p và các ngành khác trong n

n kinh t
ế
.
Vi

c th

c hi

n nh

ng chi
ế
n l
ượ
c đó ph

thu

c ph

n l

n vào hi

u qu



n d

ch cơ c

u kinh t
ế
nông nghi

p
th

c hi

n như th
ế
nào, t

p trung vào nh

ng g
ì
, th

c thi nh

ng ngành nào
m
ũ
i nh


Bài vi
ế
t này
đượ
c chia thành 3 ph

n:
Ph

n I. Nh

ng v

n
đề
l
ý
lu

n v

chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
nông ngi

KÕ hoạ
ch chuy
ển dÞch c
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
2
Ph

n III. Gi

i pháp cho xu h
ướ
ng chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
nông
nghi

p Vi

t Nam giai đo

n 2001-2005
P

ĐẶC

ĐIỂM

CỦA
NÔNG
NGHIỆP
TRONG
NỀN
KINH
TẾ

QUỐC
DÂN.
1.
Đặ
c đi

m c

a s

n xu

t nông nghi

p
Nông nghi

p là m

n v

i thiên nhiên, v

i
môi tr
ườ
ng và g

p nhi

u r

i ro,
đặ
c bi

t là
đố
i v

i n
ướ
c chưa phát tri

n,
khoa h

c k


độ
ng x
ã

h

i t

p trung

nông v

i s

n xu

t nông nghi

p là ch

y
ế
u, k

thu

t canh tác
l

c h

ng ng
ườ
i tiêu th

s

n ph

m c

a chính b

n thân h

làm
ra. B

i v

y, tính ph

i h

p liên ngành (cung

ng v

t tư, ch
ế
bi


t

n
đị
nh.
Bên c

nh đó nông nghi

p Vi

t Nam c
ò
n có
đặ
c đi

m n

i b

t khác do
nh

ng đi

u ki

n t

ng B

c-
Nam, ph

n l

n
đị
a h
ì
nh là
đồ
i núi, có ba m

t ti
ế
p giáp v

i bi

n… chính v
ì

v

y, có th

m th


ng và có th

đi vào chuyên canh nhi

u lo

i cây, con. Hi

n nay, nông
nghi

p n
ướ
c ta s

n xu

t lương th

c ch

y
ế
u là cây lúa n
ướ
c nhưng ph

n tán,
vi



p.
KÕ hoạ
ch chuy
ển dÞch c
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
3
-N
ướ
c ta
đấ
t ch

t, dân s

không ng

ng tăng lên lên kh

năng m

r

ng
quy mô s

n xu


n, k

thu

t, tr
ì
nh
độ
lao
độ
ng, kh

năng qu

n l
ý

Đây là nh

ng
đặ
c đi

m n

i b

t c

n ph


n v

ng, ti
ế
n lên m

t n

n nông nghi

p mà :
-Đi vào s

n xu

t hàng hoá
-Năng su

t cây tr

ng và gia súc cao.
-Năng su

t lao
độ
ng cao.
-S

d

t l
ượ
ng nông s

n kém.
-Môi tr
ườ
ng b

ô nhi

m.
2. Vai tr
ò
, v

trí c

a s

n xu

t nông nghi

p.
Nông nghi

p gi

m

ng
ườ
i dân
s

ng d

a vào ngh

nông.
Để
phát tri

n kinh t
ế
và nâng cao phúc l

i cho
nhân dân, Chính ph

c

n có chính sách tác
độ
ng vào khu v

c nông nghi

p
nh

t
kh

u,
đổ
i l

y lương th

c, c
ò
n h

u h
ế
t các n
ướ
c đang phát tri

n ph

i s

n xu

t
lương th

c cho nhu c


đáp

ng nhu c

u lâu dài c

a phát tri

n kinh t
ế
vi

c tăng dân s



khu v

c


khu v

c thành thành th

s

không
đủ
kh


c đáp

ng cho nhu c

u nông nghi

p hoá
đấ
t
KÕ hoạ
ch chuy
ển dÞch c
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
4
n
ướ
c. Bên c

nh đó, nông nghi

p c
ò
n là ngành cung c

p nguyên li

u cho

ngh
ĩ
a l

n là v

n tích lu

ban
đầ
u cho công nghi

p
hoá. Theo Timer-1988, Morris và Adelma -1981 t

kinh nghi

m th

c t
ế
c

a
th
ế
k

XIX và nh


t

công nghi

p mang l

i) h
ì
nh thành và phát tri

n th

tr
ườ
ng trong n
ướ
c, gi

i
quy
ế
t vi

c làm

nông thôn trong th

i gian
đầ
u, h

n l

n s

n ph

m trong n
ướ
c, tích lu

ch

y
ế
u t

nông nghi

p,
ngu

n thu c

a Nhà n
ướ
c ch

y
ế
u do các lo

đượ
c
đầ
u tư l

i hco nông nghi

p (ch

y
ế
u
cho nghiên c

u và cơ s

h

t

ng) s

n l
ượ
ng nông nghi

p tăng lên.
+Giai đo

n lao

ế
thành th

-
nông thôn, nông nghi

p ngày càng ph

thu

c vào th

tr
ườ
ng.
+Giai đo

n nông nghi

p d
ướ
i m

c 20% c

a t

ng lao
độ
ng trong

đượ
c như v

y th
ì
đi

u ki

n
đầ
u tiên quan tr

ng nh

t là ta ph

i
th

c hi

n chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế

NÔNG
NGHIỆP

VỚI
PHÁT
TRIỂN

NÔNG
NGHIỆP
- NÔNG THÔN.
1. Chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
nông nghi

p v

i s

phát tri

n c

a
n

ng c

a n

n kinh t
ế
qu

c dân, có
ý
ngh
ĩ
a r

t to l

n
đố
i v

i s

phát
tri

n kinh t
ế
-x
ã
h

u t

c

a l

c
l
ượ
ng s

n xu

t và quan h

s

n xu

t thu

c khu v

c kinh t
ế
nông thôn trong
nh

ng kho



i
đượ
c
ban hành
đã
gi

i
đượ
c nh

ng kh

năng bu

c phong ki
ế
n phi kinh t
ế
trong
nông nghi

p và nông thôn, t

o cho nông nghi

p
đạ
t


t hàng hoá. S

chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
nông nghi

p nói riêng và
nông thôn nói chung
đã
và đang có s

kh

i s

c, s

n xu

t phát tri

n
đờ

u k

thu

t - công ngh


h
ướ
ng t

i n

n s

n xu

t hàng hoá và
đạ
t
đượ
c nhi

u ti
ế
n b

đángg k

.

ì
nh đó
di

n ra

các vùng không gi

ng nhau:

vùng kinh t
ế
phát tri

n , quá tr
ì
nh đó
di

n ra theo tr
ì
nh t

chung c
ò
n

vùng kinh t
ế
kém phát tri


ti

u, th


công nghi

p và d

ch v

. Xu h
ướ
ng chung c

a s

chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế

nông nghi

p và nông thôn là: t

chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
nông nghi

p và nông
thôn c
ò
n ph

i có s

quan h

r

t nhi

u t

i các ngành khác như phát tri

n
nông nghi



c ti
ế
p c

a m

t
KÕ hoạ
ch chuy
ển dÞch c
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
6
n

n công nghi

p phát tri

n. Và
đượ
c các ngành ngh

m

i trong nông
nghi


độ
ng tr

ng lúa chuy

n sang lao
độ
ng tr

ng hoa màu chăn nuôi, làm các
ngành ngh

ti

u th

công nghi

p và d

ch v

, nó không ch

ph

thu

c vào
ph

p khác.
T

th
ế
k

20
đã
ch

ng minh và xác
đị
nh khoa h

c k

thu

t công ngh


phát tri

n và
đổ
i m

i như v
ũ


t n
ướ
c không
th

tách r

i v

i s

phát tri

n kinh t
ế
c

a c

ng
đồ
ng qu

c t
ế
hay c
ũ
ng như
không th

n
ướ
c.
M

t khác, s

phân hoá giàu nghèo

nông nghi

p và nông thôn không
th

tránh kh

i, nó di

n ra theo h
ướ
ng : khi s

n xu

t hàng hoá kém phát tri

n
th
ì
kho

i kho

ng cách
ban
đầ
u (nhưng

tr
ì
nh
độ
cao hơn). Đi

u đó ch

ng t

s

phân hoá giàu
nghèo v

a là k
ế
t qu

, v

a là
độ

c xác l

p và
chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
đương nhiên là g

p nhi

u khó khăn và khó tránh
kh

i sai l

m . Đi

u này c
ũ
ng ch

ng t

r



a chuy

n
d

ch cơ c

u kinh t
ế
nông nghi

p và nông thôn.
2. Kinh nghi

m c

a m

t s

n
ướ
c trên th
ế
gi

i
a. Kinh nghi


ã
nh th

nh

v

i 2/3 là
đồ
i núi,
đấ
t canh
tác ch

có g

n 900.000 ha, khí h

u á nhi

t
đố
i và nhi

t
đớ
i, b

i v



Ngư nghi

p có đi

u ki

n thu

n l

i
để
phát tri

n, nuôi tr

ng và đánh b

t thu


h

i s

n, có nh

ng s


nh tr

ng l

c h

u, s

n xu

t ti

u nông t

c

p, t

túc. T


đầ
u nh

ng năm 1950
đế
n nay cơ c

u nông nghi


d

ch theo h
ướ
ng s

n xu

t nông s

n hàng hoá, h
ướ
ng v

v

xu

t kh

u, và
đã

đạ
t
đượ
c nh

ng thành t



u nông nghi

p trong th

i k

khôi ph

c kinh t
ế
sau chi
ế
n tranh
chu

n b

công nghi

p hoá (1949-1953).
Trong th

i k

này, Đài Loan b

t
đầ
u th


ng 37,5% (1949), chính quy

n đem 130.000 ha
ru

ng công bán cho 177.000 h

nông dân thi
ế
u ru

ng (1951), ban ch

p hành
"lu

t ng
ườ
i cày ru

ng: (1953), trưng mua s

ru

ng
đấ
t quá h

n m

ế
nông nghi

p
phong ki
ế
n ti

u nông sang n

n kinh t
ế
nông nghi

p s

n xu

t hàng hoá Tư
b

n ch

ngh
ĩ
a, d

n
đườ
ng cho công nghi


u nông nghi

p th

i k

này v

n là cơ c

u truy

n
thông. Năm 1953, trong cơ c

u nông nghi

p, giá tr

s

n l
ượ
ng tr

ng tr

t
chi

công nghi

p 19,7%, rau 4,8, qu

3,5%. Trong ngành nông s

n xu

t kh

u
năm 1952
đạ
t 114 tri

u USD chi
ế
m 95,5% kim ng

ch xu

t kh

u. Nó đánh
d

u b
ướ
c ngo


i k

th

hai
Cơ c

u nông nghi

p trong th

i k

phát tri

n nông nghi

p
để
nuôi
d
ưỡ
ng công nghi

p (1953-1968): Đây là th

i k


đầ

ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
9
Bi

u 1: Cơ c

u nông nghi

p th

i k

1953-1968
Năm
Giá tr

s

n l
ượ
ng
nông nghi

p
Tr

ng tr


c năng phát tri

n nông nghi

p
để
nuôi d
ưỡ
ng công nghi

p
trong th

i gian 1953-1968, nông nghi

p Đài Loan t

p trung vào các m

c
tiêu:
-Nâng cao nông nghi

p b

ng đa d

ng hoá s

n ph

công nghi

p hoá .
-Cung c

p nguyên li

u và lao
độ
ng cho công nghi

p
để
phát tri

n
công nghi

p hoá.
K
ế
t qu

: s

n ph

m tr

ng tr


u nông lâm thu

s

n
đạ
t 266,590
tri

u USD, tăng 220%. Đi

m ch


ý


đây là cơ c

u nông nghi

p trong th

i
k

1953-1968
đã
có s


chăn nuôi tăng t

15,6% lên 23%, ngư nghi

p t

7,4%-10,6%,
lâm nghi

p t

5,1%-6,3%.
* Th

i k

th

ba
Cơ c

u nông nghi

p trong th

i k

phát tri


p t

c chuy

n
đổ
i cơ c

u nông nghi

p cho phù h

p v

i yêu c

u
và kh

năng c

a công nghi

p hoá.
S

trang tr

i gia
đì

tr

ng lao
độ
ng nông nghi

p trong
t

ng s

lao
độ
ng x
ã
h

i gi

m t

38,9% (1969) xu

ng 12,9% (1991).
Di

n tích canh tác gi

m 914 ha (1969) xu


Bi

u 2: cơ c

u giá tr

s

n l
ượ
ng nông nghi

p (1968-1981)
T

tr

ng giá tr

s

n ph

m (%)
Năm
Giá tr

Sl (1)
nông nghi


ng Đài Loan
K
ế
ho

ch c

a Đài Loan t

nay
đế
n sau năm 2000 là ti
ế
p t

c chuy

n
d

ch n

n kinh t
ế
nông nghi

p theo phương h
ướ
ng ch


ng
đấ
t

trong n
ướ
c t

p trung và s

n xu

t. K
ế
ho

ch c

a Đài Loan
t

nay
đế
n sau năm 2000 là ti
ế
p t

c chuy

n d


p phát tri

n
đạ
t tr
ì
nh
độ
cao,
đấ
t đai và lao
độ
ng
đấ
t

trong n
ướ
c
t

trung vào s

n xu

t các s

n ph


p ra các n
ướ
c ngoài, có
đấ
t đai và lao
độ
ng r

hơn,
để
s

n xu

t
nông s

n đưa v

n
ướ
c và đem xu

t kh

u.
K
ế
t lu


c s

h

u và s


d

ng
đấ
t phong ki
ế
n sang phương th

c s

d

ng ru

ng
đấ
t tư b

n ch

ngh
ĩ
a.

u nhu c

u trong n
ướ
c sang h
ướ
ng ngo

i ph

c v

nhu c

u xu

t kh

u
nông s

n.
+
Đã
chuy

n d

ch cơ c


và gi

m t

tr

ng lương th

c, lâm s

n.
+Chuy

n d

ch lao
độ
ng nông nghi

p sang s

n xu

t công nghi

p


thành th



i và trong xí nghi

p ch
ế
bi
ế
n nông s

n.
+ Khi công nghi

p phát tri

n tr
ì
nh
độ
lao
độ
ng cao, s

n xu

t nông
nghi

p có xu th
ế
gi

p t

n

i
đị
a ra n
ướ
c ngoài,
nh

m vào
đấ
t n
ướ
c có
đấ
t đai và lao
độ
ng r


để
s

n xu

t và xu

t kh


i hơn 200 tri

u dân và 70% dân cư s

ng

nông thôn, ngành nông
nghi

p Indonesia có vai tr
ò
quan tr

ng
đố
i v

i s

phát tri

n c

a
đấ
t n
ướ
c.
V


c ph

m v
ì
m

c tiêu an toàn lương th

c, th

c ph

m và
đề
cao vai tr
ò
khu
v

c nông thôn.
Để
th

c hi

n vi

c d


ì
nh thu

l

i, nghiên c

u

ng d

ng các lo

i gi

ng cao s

n…
đề
u
đượ
c tr

giá

m

c
độ
khác nhau. Đây chính là đi

ng liên t

c
đượ
c m

r

ng, chú tr

ng phát
tri

n nh

ng cây công nghi

p có giá tr

xu

t kh

u

các trang tr

i nhà n
ướ
c

gi

i. Chính ph

n
ướ
c này luôn c


g

ng duy tr
ì
s

c

n b

ng tương
đố
i gi

a nông nghi

p và nh

ng ngành công
nghi


ế
u t


đầ
u vào,
đầ
u ra cho s

n xu

t nông nghi

p.
3. Các nhân t



nh h
ưở
ng t

i chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế

đị
nh cơ c

u kinh t
ế
c
ũ
ng khác nhau. Xác
đị
nh
cơ c

u kinh t
ế
nông nghi

p và nông thôn c
ũ
ng có ngh
ĩ
a là xác
đị
nh cơ c

u
kinh t
ế
nông nghi

p và nông thôn

t n
ướ
c, m

t
vùng bao gi

c
ũ
ng d

a trên qu th
ế
v

đi

l
ý
và khí h

u c

a n
ướ
c đó, vùng
đó.
+Các ngu

n l

đế
n vi

c xác
đị
nh cơ c

u kinh t
ế
c

a m

t qu

c gia
nó chung và c

a vùng đó nói riêng.
+Phong t

c t

p quán và truy

n th

ng dân t

c: Đây là nhân t


c h

u ví d

như du canh,
du cư th
ì


đó có s

chuy

n
đổ
i cơ c

u s

n xu

t di

n ra không th

nhanh
chóng và suôn s



đó vi

c làm chuy

n bi
ế
n cơ c

u kinh t
ế
nói chung s

d


dàng hơn.
KÕ hoạ
ch chuy
ển dÞch c
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
13
+Tr
ì
nh
độ
khoa h

c k

hi

n
đạ
i, tiên ti
ế
n đó s

là m

t trong nh

ng đi

u ki

n thu

n l

i cho vi

c chuy

n
d

ch cơ c

u kinh t

ý
, l

i do
tác
độ
ng ch

quan c

a con ng
ườ
i. B

i v
ì
, con ng
ườ
i là nhân t


ý
ngh
ĩ
a
quy
ế
t
đị
nh trong vi


m v

i các n
ướ
c phát tri

n nh

t trên th
ế
gi

i, m

t
đấ
t n
ướ
c
có n

n kinh t
ế
, khoa h

c k

thu


nói chung và chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế

nông nghi

p nói riêng theo h
ướ
ng ngày càng ti
ế
n bo

là m

t xu th
ế
t

t y
ế
u
khách quan c

a các n


th

c

a n

n kinh t
ế
m

i qu

c gia

y trong
t

ng th

i k

l

ch s

.
Chuy

n d



phát tri

n
ngày càng m

nh m

, các ngành kém hi

u qu

s

b

thu h

p l

i, mà vi

c ch


độ
ng thúc
đẩ
y s



c công ngh

và th


tr
ườ
ng là m

t trong nh

ng khâu quy
ế
t
đị
nh t

o ra tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
,


nh

ng n
ướ
c có công ngh

n giao công ngh

tiên ti
ế
n, t


đó h
ì
nh thành cơ c

u m

i trong công nghi

p và trong n

n kinh t
ế
v

i các
ngành ngh

m

i, s

n ph


n nông nghi

p l

c h

u chính
v
ì
v

y chúng ta ph

i ti
ế
n hành công nghi

p hoá - hi

n
đạ
i hoá nông nghi

p
và nông thôn.
Trong nông nghi

p và nông thôn,
đẩ
y m

i hoá nông nghi

p, nông thôn s

thúc
đẩ
y
đượ
c nhi

u vùng s

n
xu

t hàng hoá t

p trung, chuyên canh như: lúa, cao su, cà phê, chè Hơn
n

a, v

i ngành công nghi

p ch
ế
bi
ế
n nông, lâm thu


kinh t
ế
nông nghi

p nông thôn.
KÕ hoạ
ch chuy
ển dÞch c
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
15
P
HẦN
II: T
HỰC

TRẠNG

CHUYỂN

DỊCH

CẤU
KINH
TẾ

NÔNG
NGHIỆP


t qua t
ì
nh tr

ng kh

ng ho

ng và suy thoái kéo dài trong nh

ng năm
1976-1980.
Đế
n tháng 1-1980 - Ch

th

100 c

a Ban Bí thư Trung ương
Đả
ng ra
đờ
i lúc đó v

i nhân dân khoán s

n ph

m cây lúa

m

i c

a nông nghi

p và c

c

a kinh t
ế
nông thôn.
Nh

ng k
ế
t qu


đạ
t
đượ
c trong giai đo

n này c

a s

n xu

ượ
ng lương th

c tăng
27%, riêng thóc tăng lên 32%, năng su

t lúa tăng 23%, lương th

c b
ì
nh
quân
đầ
u ng
ườ
i tăng 14%, đàn trâu tăng 8%, đàn b
ò
tăng 39%, đàn l

n tăng
22%.
Ngh

quy
ế
t 10 c

a B

chính tr


t

ch



nông thôn, đánh d

u s

m


đầ
u c

a th

i k


đổ
i m

i trong nông
nghi

p và nông thôn n
ướ


lương th

c

n
ướ
c ta luôn là v

n
đề
nóng b

ng, t
ì
nh tr

ng thi
ế
u lương
th

c di

n ra tri

n miên. Riêng 13 năm (1976-1988) n
ướ
c ta nh


ng
năm
đấ
uau th

i k

gi

i phóng). Di

n tích cây lương th

c năm 1976 chi
ế
m
88,0% trong đó lúa chi
ế
m 75,2% t

ng di

n tích gieo tr

ng, các lo

i cây
tr

ng khác chi


c có s

phát tri

n, v

n
đề

lương th

c gi

m b

t khó khăn cho nhân dân ta trong nghiên c

u năm c

a
th

i k

đó.
Nông nghi

p trong th



i quan đi

m xu

t kh

u
để
tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
, do v

y, kinh t
ế

n
ướ
c ta
đã
có nh

ng ti
ế
n b

kh


c
đầ
u kh

i s

c c

a giai đo

n g

n th

p niên 90 này
là do s

ch


đạ
o, l
ã
nh
đạ
o c

a
Đả
ng và Nhà n

ế
nông nghi

p m

i b

t
đầ
u
đượ
c
h
ì
nh thành song v

n chưa
đượ
c quan tâm đúng m

c v
ì
do đi

u ki

n kinh t
ế

n

t" c
ò
n ch

y
ế
u là lúa, hoa màu cho ta
năng xu

t th

p khi
ế
n n
ướ
c ta v

n ph

i nk lương th

c, th

c ph

m.
II. GIAI ĐOAHN
TỪ
NĂM 1989
ĐẾN

đị
nh s

phát tri

n kinh
t
ế
n
ướ
c ta ph

i d

a trên cơ s

k
ế
t h

p m

t cách đúng
đắ
n gi

a công nghi

p,
nông nghi


nay
đế
n cu

i th

p k

ph

i r

t quan tâm
đế
n
công nghi

p, hi

n
đạ
i hoá nông nghi

p và kinh t
ế
nông thôn, phát tri

n toàn
di

ng c

ng
s

n Vi

t Nam, Văn ki

nn H

i ngh

đ

i bi

u toàn qu

c gi

a nhi

m k

khoá
VII, Tháng 1 năm 1994). Tr
ướ
c đó nhà n
ướ

ế
nông nghi

p.
Tháng 1 năm 1980, ch

th

100 c

a Ban ch

p hành bí thư Trung ương
Đả
ng v

i n

i dung khoán s

n ph

m cây lúa
đế
n nhóm và ng
ườ
i lao
độ
ng
(th


quy
ế
t 10 c

a B

chính tr

(5-4-1988) v


đổ
i m

i
qu

n l
ý
nông nghi

p v

i n

i dung cơ b

n là khoán g


u cho s

m


đầ
u c

a th

i k


đổ
i m

i trong nông nghi

p và nông
thôn n
ướ
c ta.
Nh

ng chính sách c

a
Đả
ng và nhà n
ướ


n d

ch
cơ c

u kinh t
ế
nông nghi

p n
ướ
c ta m

t cách cơ n

n tăng tr
ưở
ng, có hi

u
qu

hơn.
Trong giai đo

n này, cơ c

u kinh t
ế


n này, cơ c

u kinh t
ế
nông nghi

p và nông thôn
đã

đang chuy

n d

ch theo cơ c

u ngành, theo vùng, theo l
ã
nh th

t

i n

n s

n
xu

t hàng hoá, v


o th
ế
cho s

chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
nông thôn. V

i thành t

u to
l

n nh

t c

a nông nghi

p trong giai đo

n này là căn b


c lương b
ì
nh quân
đầ
u ng
ườ
i t


274,4kg/năm năm 1976 tăng lên 359,2kg/năm 1993. Ch

trong th

i gian 6
năm

giai đo

n này, kh

i l
ượ
ng g

o xu

t kh

u t



i quy
ế
t
đượ
c v

n
đề
lương th

c là đi

u ki

n quy
ế
t
đị
nh
để
phát
tri

n đa d

ng hoá cây tr

ng và v



n tích cây lương th

c gi

m xu

ng 78,4% trong đó riêng lúa chi
ế
m
65,7. Lương th

c d

i dào, ngu

n th

c ăn phong phú t

o đi

u ki

n
để
phát
tri

n chăn nuôi, trong đó đàn l

ượ
ng đàn b
ò


Mi

n b

c
đã
g

p 2,56 l

n so v

i năm 1976 và g

p 2,45
l

n so v

i năm 1980. Ngoài ra, chăn nuôi gia c

m đang phát tri

n m


p.
Trong nh

ng năm c

a giai đo

n này, thu

s

n
đã
có b
ướ
c phát tri

n
đáng k
ế
, công tác nuôi tr

ng thu

s

n
đượ
c co tr


nh th

c t

ch

c liên doanh v

i n
ướ
c ngoài
để
nuôi tôm
đượ
c tri

n
khai

ven bi

n Mi

n trung. Vi

c đánh b

t h

i s


y mà s

n l
ượ
ng thu

h

i s

n tăng nhanh, s

n ph

m xu

t
kh

u ngày càng l

n.
Bi

u 3: Cơ c

u giá tr

s

7,0
6,5
Thu

s

n
7,6
8,5
8,5
8,2

Vi

c giao
đấ
t, giao r

ng
đượ
c ti
ế
n hành r

ng r
ã
i t

i ng
ườ


ng r

ng v

i tr

ng cây công nghi

p, làm v
ườ
n và chăn nuôi, góp
ph

n t

o ra s

b

n v

ng v

sinh thái và x
ã
h

i
để

p mi

n núi. Nhà n
ướ
c ch

trương h

n ch
ế
khai thác xu

t kh

u g


tr
ò
n, s

n l
ượ
ng g

và kim ng

ch xu

t kh

đã
đóng góp quan tr

ng vi

c tăng ngu

n
hàng xu

t kh

u, tăng thêm ngu

n ngo

i t

cho
đấ
t n
ướ
c. V

i quan đi

m xu

t
kh

n (1500 tri

u rúp đola)
đế
n năm 1994
tăng lên kho

ng 1800 tri

u đô la, chi
ế
m 48,0% t

ng kim ng

ch xu

t kh

u
c

a c

n
ướ
c.
* Hai là:

các vùng sinh thái c

ướ
ng s

n xu

t hàng hoá l

n có hi

u qu

.
Trong nh

ng năm c

a giai đo

n này, vi

c chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế

ngành di

t lương th

c ch

y
ế
u là cây lúa. Lúa g

o
đã

đang h
ì
nh thành 2 vùng s

n xu

t chuyên môn hoá c

a c

n
ướ
c, nh

ng năm
này t

tr


43,2 lên 49%. Cây công nghi

p lâu năm phát tri

n m

nh
và đang h
ì
nh thành nh

ng vùng s

n xu

t v

i quy mô l

n. Di

n tích cao su
năm 1993 c

a c

n
ướ
c có 220.000 ha, trong đó có 93.000 ha cho thu ho


t cà phê c
ũ
ng đang h
ì
nh thành 2 vùng l

n: vùng Tây nguyên và vùng
Đồ
ng Nam B

. Vùng Tây nguyên trong đó t

p trung nh

t là Đaklak chi
ế
m
45,6% di

n tích thu ho

ch là 54,4% s

n l
ượ
ng cà phê nhân c

a c

n


ng h

p c

a cơ c

u kinh t
ế
nhi

u thành
ph

n trong quá tr
ì
nh phát tri

n s

n xu

t hàng hoá, nh

ng năm giai đo

n này
có s

chuy

c l
ượ
ng ch


y
ế
u ho

t
độ
ng trong nông nghi

p và nông thôn.
Doanh nghi

p nhà n
ướ
c
đế
n nay
đã
có 1921 đơn v

qu

n l
ý
và s


u ha
đấ
t nông nghi

p) v

i
377.000 lao
độ
ng, s

d

ng 70% v

n
đầ
u tư cơ b

n cho nông lâm ngư
nghi

p,
đế
n n

a năm 1993
đã
có 940 doanh nghi


nông nghi

p qu

c doanh b
ướ
c
đầ
u phát huy vai tr
ò
trung
tâm khoa h

c k

thu

t cho thành ph

n kinh t
ế
và dân cư trên
đị
a bàn như
gi

ng cây, con, g

n công nghi



n này
đã
t

o cho các h

nh

n khoán ti
ế
p thu k

thu

t m

i, yên tâm
đầ
u tư v

n, lao
độ
ng vào cây tr

ng, v

t nuôi
để
tăng thu nh


thành
l

c l
ượ
ng ch

y
ế
u s

n xu

t lương th

c và phát tri

n đa d

ng cây tr

ng, v

t
nuôi k
ế
t h

p khai thác nông lâm thu


n d

ch m

t cách m

nh m

và r

ng kh

p. H

th

ng k
ế
t c

u h


t

ng
đượ
c c


u kinh t
ế
nông nghi

p. Nh

ng k

thu

t truy

n th

ng đang
đượ
c thay th
ế
b

i nh

ng k

thu

t ti
ế
n b


đi

n khí hoá t

ng b
ướ
c
đượ
c tăng c
ườ
ng cho nông nghi

p và nông thôn,
công ngh

sau thu ho

ch nh

t là công nghi

p ch
ế
bi
ế
n nông s

n
đượ
c coi

33,9
28,9
28,7

Bi

u 5: S

n l
ượ
ng lương th

c 1990-1994 (tri

u t

n)

1990
1991
1993
1993
1994
S

n l
ượ
ng lương th

c quy ra thóc

ng ti
ế
n b

và k
ế
t qu


đượ
c

trên, quá tr
ì
nh chuy

n d

ch
cơ c

u kinh t
ế
nông nghi

p v

n c
ò
n nh

cung, t

túc và v

n c
ò
n đang

tr
ì
nh
độ
s

n xu

t hàng hoá nh


là ch

y
ế
u.
M

c dù có nh

ng ti
ế


n ngay
đượ
c. Trong
th

i k

này,
đấ
t n
ướ
c ta m

i b

t
đầ
u có s

chuy

d

ch nhưng c
ò
n nh

bé,
c

a n
ướ
c ta.
KÕ hoạ
ch chuy
ển dÞch c
ơ c
ấu kinh tÕ n
ông thôn
22
+Hai là: các ngành nông lâm nghi

p chưa g

n bó v

i nhau trong cơ
c

u kinh t
ế
th

ng nh

t , mà th

m chí c
ò
n gây tr

p ngay
đượ
c mà c

n ph

i có s

h

tr

cho nhau, có m

i
liên h

gi

a các ngành v

i nhau th
ì
m

i t

o đà và n

n t

c th
ì
m

i có th

đưa
đượ
c chăn nuôi phát
tri

n
đượ
c. B

i v
ì
lương th

c hay s

n ph

m c

a nông nghi

p nói chung là
s


ò
n cao, chưa g

n kinh t
ế
nông nghi

p v

i
nông thôn, s

h

chuyên và kiêm v

ngành ngh

- d

ch v

chưa nhi

u ph

n
l

n lao

c công nghi

p, và ngày
nay, nông nghi

p
đố
i v

i n

n kinh t
ế
Vi

t Nam v

n c
ò
n l

n, t

l

dân cư
s

ng trong nông nghi


ò
n l

c h

u so
v

i nh

ng n
ướ
c trong khu v

c c
ũ
ng như trên th
ế
gi

i, nhân dân s

ng ch


y
ế
u là
đồ
ng ru

(có nh

ng
không nhi

u).
V

i nh

ng n
ướ
c trong khu v

c, v

i m

t n

n công ngh

đa d

ng hoá,
lương th

c
đầ
y d


nh đó c
ò
n có ngành d

ch v

phát tri

n m

nh…
+B

n là: các thành ph

n kinh t
ế
trong nông nghi

p và nông thôn tuy
đượ
c pháp lu

t th

a nh

n song v


c
n

i sinh c

a kinh t
ế
h

c
ò
n y
ế
u, chưa
đủ
s

c t

vươn lên
để
phát tri

n kinh
t
ế
hàng hoá và chuy

n d


p.
2. M

t s

tác
độ
ng c

a vi

c
đổ
i m

i trong chính sách chuy

n d

ch
cơ c

u kinh t
ế
nông nghi

p
Chuy

n d


p nói riêng.
N

n nông nghi

p n
ướ
c ta ph

i nghiên c

u m

t h
ướ
ng đi m

i nh

m
đưa nông nghi

p phát tri

n , là đi

u ki

n cho các ngành khác trong n

nghi

p h
ướ
ng vào vi

c th

c hi

n thu

l

i hoá s

m, cơ gi

i hoá t

ng ph

n
công vi

c, m

r

ng đi

ng kinh t
ế
và x
ã
h

i


nông thôn.
Có th

nói, chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
nông nghi

p và nông nghi

p
ý
ngh
ĩ
a quy
ế

ướ
c ta r

t quan tâm t

i công nghi

p hoá, hi

n
đạ
i hoá
nông nghi

p phát tri

n toàn di

n nông, lâm, ngư nghi

p g

n v

i công
nghi

p ch
ế
bi


ng thêm ra v

chính sách phát tri

n cho
nông nghi

p. Nó s

t

o đi

u ki

n cho nông nghi

p và nông thôn đi lên cùng
v

i quá tr
ì
nh chuy

n d

ch cơ c

u kinh t


cho công nghi

p phát tri

n và các
ngành trong n

n kinh t
ế
qu

c dân.
Kinh nghi

m cho th

y n
ế
u không t

o ra
đượ
c m

t cơ c

u kinh doanh
thích h


ườ
ng th
ì
n

n kinh t
ế
nông nghi

p s

d


dàng hơn, thu

n l

i và nó s

là đi

u ki

n
để
h

tr


độ
ng gi

a nông, lâm , thu

s

n, ch
ế
bi
ế
n và d

ch v

v

i công
nghi

p thích

ng v

i cơ ch
ế
th

tr
ườ

nông nghi

p theo h
ướ
ng công
nghi

p hoá, hi

n
đạ
i hoá ph

i g

n li

n v

i quá tr
ì
nh phân công l

i lao
độ
ng
nông thôn c
ũ
ng như vi


u kinh
t
ế
n11 giai đo

n 1995- 2003.
Để
ti
ế
p t

c th

c hi

n nh

ng chính sách phát tri

n kinh t
ế
nó chung và
nông nghi

p nông nghi

p nói riêng, phát huy nh

ng thành t


u trong văn ki

n
Đạ
i h

i
Đả
ng VIII: "Phát tri

n toàn di

n nông, lâm,
ngư nghi

p g

n v

i công nghi

p ch
ế
bi
ế
n nông, lâm thu

s

n và


o
đả
m an toàn
lương th

c qu

c gia trong m

i t
ì
nh hu

ng, tăng nhanh ngu

n th

c ph

m và
rau qu

, c

i thi

n ch

t l

p và nông thôn m

t cách có hi

u qu

, và d

a trên cơ s


b

o
đả
m b

o v

ng ch

c nhu c

u lương th

c, ch

y
ế
u là lúa, m

o, kinh t
ế
r

ng, khai thác có hi

u qu

ti

m năng
c

a n

n nông nghi

p sinh thái, tăng nhanh s

n l
ượ
ng hàng hoá g

n v

i công
nghi

p ch
ế

đạ
o c

a
Đả
ng và nhà n
ướ
c
đã

đạ
t
đượ
c nh

ng thành t

u đáng k

. V

n
đề
chuy

n
d

ch cơ c


u kinh t
ế
nông nghi

p nh

m m

c đích
phát tri

n hàng hoá, nâng cao năng su

t nông s

n hàng hoá.
Th

i k

này
đã
th

c hiên chính sách chuy

n d

ch nông nghi


ng phát tri

n t

t y
ế
u c

a n
ướ
c ta nói riêng, n

n kinh t
ế
th
ế
gi

i
nói chung v
ì
vai tr
ò
c

a nông nghi

p trong s

phát tri

ế
hi

n
đạ
i trong giai đo

n hi

n nay - n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
là m

t s

c

n thi
ế
t t

t y
ế

p sao hi

u qu

kinh t
ế
cao nh

t.
Chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
nông nghi

p ph

i nh

m phát tri

n hàng hoá,
nâng cao t

su



i
cao, t

o đi

u ki

n, kh

năng phát tri

n nhanh cho b

n thân nông nghi

p nói
riêng và cho ngành kinh t
ế

đấ
t n
ướ
c nói chung .
Bi

u 6: S

n l
ượ

n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status