Luận văn thạc sỹ: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội - Pdf 27

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi.
Các số liệu, trích dẫn trong luận văn là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Hiền
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH THEO HƯỚNG CÔNG
NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
5
1.1. Cơ cấu kinh tế ngành và sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
5
1.1.1. Cơ cấu kinh tế ngành và sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa
5
1.1.2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 9
1.1.3. Sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
13
1.2. Nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
16
1.2.1. Nội dung chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
16
1.2.2. Nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá
20

67
HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI
3.1. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá trên địa bàn huyện Thanh Trì.
67
3.1.1. Quan điểm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo định hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá của Đảng, Nhà nước ta và Thủ đô Hà Nội
67
3.1.2. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá trên địa bàn huyện Thanh Trì
72
3.2. Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn huyện Thanh Trì.
82
3.2.1. Nâng cao vai trò chỉ đạo của các cấp Ủy Đảng, Chính quyền; nhận thức
của nhân dân về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện
82
3.2.2. Giải pháp về vốn đầu tư 83
3.2.3. Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội để thúc đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
86
3.2.4. Giải pháp mở rộng thị trường và tiêu thụ sản phẩm 93
3.2.5. Giải pháp về các chính sách và công cụ quản lý đất đai để chuyển đổi cơ
cấu kinh tế và nghề nghiệp của lao động
94
3.2.6. Giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới 95
3.2.7. Giải pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ lao động và chất lượng
nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước
97

73
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa tại Việt Nam là một vấn đề lớn, có tính chất đặc biệt quan trọng trong quá
trình xây dựng nước ta đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo
hướng hiện đại (Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI - năm 2011). Thanh
Trì là một huyện ngoại thành Hà Nội, có điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý thuận lợi,
đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa. Quá trình này đòi
hỏi Thanh Trì cần phải phát triển kinh tế huyện sao cho phù hợp với xu hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xây dựng cơ cấu kinh tế huyện phát triển theo hướng
công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp đang là định hướng phát triển trước mắt của
huyện đến năm 2020. Trên cơ sở cơ cấu kinh tế ngành đã chuyển dịch theo hướng
công nghiệp hóa, dựa trên những lợi thế về điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý, định
hướng đến năm 2030, cơ cấu kinh tế ngành của huyện sẽ chuyển dịch và phát triển
theo hướng hiện đại: dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp. Trước yếu cầu cấp bách
và nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tác giả đã chọn đề tài “Chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn
huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị làm cơ
sở, cùng các phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích, khảo sát thực tiễn,
trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm
của Đảng ta về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa.
Luận văn gồm các chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.1. Cơ cấu kinh tế ngành và sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
i
Trong phần này, luận văn đã trình bày khái quát các quan niệm về cơ cấu

bộ khoa học kỹ thuật trong các khâu chuẩn bị sản xuất, sản xuất và thu hoạch.
Thứ tư, chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành dịch vụ: giảm tỷ trọng các ngành
dich vụ truyền thống, phát triển các ngành dịch vụ hiện đại, có hàm lượng chất xám
cao như tài chính, ngân hàng, du lịch
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành: là quá trình chuyển đổi các ngành, nội
bộ từng ngành từ trình độ này sang trình độ khác, ngày càng hoàn thiện hơn, phù
hợp với sự phát triển của phân công lao động xã hội, với sự phát triển của lực lượng
sản xuất và phát triển khoa học công nghệ
* Sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa: Luôn là vấn đề then chốt, đóng vai trò rất quan trọng đối với sự
phát triển của nền kinh tế quốc dân; do thực trạng nền kinh tế nước ta còn mang
nặng cơ cấu nông nghiệp, chậm phát triển và do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách
phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
1.2. Nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Luận văn nghiên cứu nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, gồm có
các nội dung: chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế và trong nội bộ từng ngành
kinh tế.
Từ những nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, luận văn đi vào
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bao gồm: Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên; nhóm
nhân tố về kinh tế xã hội; nhóm nhân tố về tổ chức kỹ thuật.
1.3. Kinh nghiệm của một số địa phương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Để có thêm cơ sở rút ra những kinh nghiệm cho phương hướng và giải pháp
đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa tại huyện Thanh Trì, tác giả đã tham khảo kinh nghiệm thực tiễn tại 3 địa
phương có quy mô tương đồng với huyện Thanh Trì là: huyện Gia Lâm - Thành phố
iii
Hà Nội; huyện Từ Liêm - Thành phố Hà Nội, và quận Hoàng Mai - Thành phố Hà

cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Thanh Trì là một huyện ngoại thành phía nam Hà Nội với 15 xã (3 xã vùng
bãi nằm ngoài đê sông Hồng) và 01 thị trấn. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, thuận
lợi cho phát triển nông nghiệp sinh thái và các ngành dịch vụ hiện đại, huyện đang
trong quá trình nỗ lực phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp
lý, phù hợp với định hướng phát triển của huyện.
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Thanh Trì trong
những năm qua có xu hướng đạt và vượt nhiều chỉ tiêu quan trọng so với mục tiêu
quy hoạch giai đoạn 2005 - 2010. Nền kinh tế huyện có sự tăng trưởng khá, đạt bình
quân 17,5%/năm. Tỷ trọng các ngành kinh tế năm 2012 trên địa bàn: công nghiệp:
69,62%; nông nghiệp: 7,86%; dịch vụ: 22,52%.
2.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện Thanh Trì.
Luận văn đã làm rõ thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện Thanh Trì trên các khía cạnh:
Thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế: tỷ trọng ngành nông
nghiệp ngày càng giảm, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, trong đó
công nghiệp đang tăng nhanh, mạnh hơn dịch vụ.
Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp: giảm tỷ trọng
công nghiệp nặng, công nghiệp khai thác, phát triển các ngành công nghiệp chế
biến, các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống.
Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp: giảm tỷ trọng
ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủy sản. Trong ngành trồng trọt,
giảm diện tích trồng lúa có hiệu quả thấp, phát triển các loại cây, rau an toàn có hiệu
quả cao, các loại cây dược liệu. Tỷ trọng chăn nuôi tăng chậm, không đều, thủy sản
phát triển nhanh. Bước đầu đi vào chuyên canh các loại cây, các loại vật nuôi.
Thứ tư, chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành dịch vụ: tỷ trọng các ngành dịch vụ
truyền thống còn lớn, chiếm chủ yếu giá trị sản xuất ngành dịch vụ, bước đầu phát
v
triển các ngành dịch vụ hiện đại, có hàm lượng chất xám cao như tài chính, ngân

Thứ tư, chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành dịch vụ: tỷ trọng các ngành dịch vụ
truyền thống còn lớn, chiếm chủ yếu giá trị sản xuất ngành dịch vụ, bước đầu phát
triển các ngành dịch vụ hiện đại, có hàm lượng chất xám cao như tài chính, ngân
hàng, du lịch song tỷ trọng còn khá hạn chế.
Các nguyên nhân của hạn chế:
Thứ nhất, về chính sách: Chưa có những chương trình, kế hoạch cụ thể cho
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
Thứ hai, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, môi trường còn bị ô nhiễm nặng nề.
Thứ ba, vốn đầu tư còn thiếu cho các dự án đầu tư phát triển. Nguồn vốn
ngân sách rất hạn chế. Chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư trong dân và các doanh
nghiệp.
Thứ tư, thị trường tiêu thụ còn nhỏ hẹp, hạn chế, cần được phát triển, mở
rộng. Chú trọng xây dựng và quảng bá thương hiệu các sản phẩm của huyện.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện
Thanh Trì
3.1. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện Thanh Trì
Trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước ta và Thủ đô Hà Nội về chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, luận văn đã đè
xuất ra phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện Thanh Trì, bao gồm 4 nội dung chính sau:
Thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế: Đến năm 2020, tiếp
tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của huyện theo hướng công nghiệp – dịch vụ -
nông nghiệp. Định hướng đến năm 2030 cơ cấu kinh tế ngành của huyện sẽ chuyển
dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp.
vii
Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp: Hạn chế côn
nghiệp nặng, phát triển các ngành công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp
hiện đại có hàm lượng chất xám cao như điện tử, viễn thông , áp dụng tiến bộ khoa

được các cấp Ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức xã hội quan tâm hàng đầu. Trong
bối cảnh đó, đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội” được lựa
chọn và nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp cao học, hy vọng đóng góp phần nào
những giải pháp cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn huyện.
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ: “Từ nay đến năm
2020, phấn đấu xây dựng đất nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo
hướng hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
Mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng nước ta thành một
nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ
sản xuất tiên tiến, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; đời sống
vật chất và tinh thần cao; quốc phòng an ninh vững chắc; dân giàu, nước mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Với mục tiêu trên thì yêu cầu lực lượng sản xuất của chúng ta đế lúc đó sẽ
đạt trình độ khá hiện đại, phần lớn lao động thủ công được thay thế bằng lao động
sử dụng máy móc, điện khí hoá cơ bản được thực hiện trong cả nước; năng suất lao
động xã hội và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn so với hiện nay. Công nghiệp
và dịch vụ sẽ phải chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP. Muốn thực hiện được mục tiêu
đề ra, chúng ta buộc phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơ cấu kinh tế
ngành theo hướng công nghịêp hoá, hiện đại hoá.
Trong giai đoạn từ năm 2001 đến nay, thành phố Hà Nội và huỵên Thanh
Trì đã có những định hướng để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, song thực tiễn cho thấy, cơ cấu khối kinh tế
trên địa bàn huyện, việc chuyển đổi diễn ra chậm, chưa có sự thay đổi rõ rệt. Cơ cấu
khối kinh tế do huyện quản lý có sự thay đổi căn bản hơn , song việc chuyển đổi lại
bị chững lại trong vài năm gần đây, chưa đạt được mục tiêu đề ra. Huyện Thanh Trì
cũng đã xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020, trong

kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Phân tích đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà
Nội, theo đúng mục tiêu của Đảng, Nhà nước và địa phương đề ra, góp phần quan
2
trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn huyện Thanh
Trì, thành phố Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở địa phương
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành trên địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành huyện Thanh Trì từ năm 2001 đến nay.
5. Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Đề tài được thực hiện trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng ta và quan điểm của các nhà kinh tế, các
tổ chức kinh tế ở cả trong nước và ngoài nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
5.2. Cơ sở thực tiễn
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở thực tiễn tại huyện Thanh Trì và kinh
nghiệm thực tiễn của một số huyện tương tự tại Hà Nội.
5.3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: duy vật biện chứng,
duy vật lịch sử; hệ thống; thống kê, so sánh; phân tích, tổng hợp, khảo sát thực tiễn,

Cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế cơ bản trong quá trình hình thành và
phát triển của nền kinh tế xã hội. Do vậy, cơ cấu kinh tế luôn được các nhà kinh tế
học quan tâm nghiên cứu và phân tích.
Theo C.Mác, cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ những quan hệ sản xuất
phù hợp với quá trình phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật chất. Mác
đồng thời nhấn mạnh, khi phân tích cơ cấu, phải chú ý đến cả hai khía cạnh là số
lượng và chất lượng, cơ cấu chính là sự phân chia về chất và tỉ lệ về số lượng của
những quá trình sản xuất xã hội. Như vậy, cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, các
lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỉ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ
hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam thì cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành,
lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
Có quan niệm khác cho rằng: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực,
bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống có thể hiểu:
cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế
quốc dân, giữa chúng có những mối liên hệ hữu cơ, những tương tác qua lại cả về
số lượng và chất lượng, trong những không gian và điều kiện kinh tế cụ thể, chúng
5
vận động hướng vào những mục tiêu nhất định. Theo quan điểm này, cơ cấu kinh tế
là một phạm trù kinh tế, là nền tảng của cơ cấu xã hội và chế độ xã hội.
Theo Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lê nin thì cơ cấu của nền kinh tế
quốc dân là cấu tạo hay câu trúc của nền kinh tế bao gồm các ngành kinh tế, các
vùng kinh tế, các thành phần kinh tế , và các mối quan hệ hữu cơ giữa chúng.
Trong cơ cấu của nền kinh tế quốc dân thì cơ cấu ngành kinh tế là quan trọng
nhất, quyết định các hình thức cơ cấu khác.
Như vậy, cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế đặc biệt, gắn liền với quá
trình hình thành và phát triển của nền kinh tế trong giới hạn một địa phương, một
quốc gia hay một khu vực. Nền kinh tế là một hệ thống phức tạp bao gồm nhiều
thành phần, nhiều nhân tố có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn

và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Bởi vì, xây dựng một cơ cấu vừa
mang tính khách quan, lại vừa mang tính chủ quan. Do đó, nếu xây dựng một cơ
cấu kinh tế không phù hợp với quy luật kinh tế khách quan thì sẽ làm kìm hãm sự
phát triển của nền kinh tế xã hội.
Hai là: Cơ cấu kinh tế phải tận dụng được những thành tựu khoa học – công
nghệ hiện đại trên thế giới. Tiêu chí này càng quan trọng hơn khi cuộc cách mạng
khoa học công nghệ hiện đại phát triển như vũ bão hiện nay trên thế giới.
Ba là: Cơ cấu kinh tế đó phải huy động và phát huy nội lực, phát huy hiệu
quả của mọi tiềm năng kinh tế trong nước, vì mỗi quốc gia đều có những tiềm năng,
thế mạnh riêng của mình. Như đối với Việt Nam, có thế mạnh là lao động, đất đai,
ngành nghề
Bốn là: Cơ cấu kinh tế đó phải tranh thủ được tối đa mọi thế mạnh của thế
giới (tranh thủ ngoại lực) để phát triển kinh tế trong nước. Những thế mạnh của thế
giới, đó thường là những yếu tố trong nước không có, hoặc sản xuất khó có khả
năng cạnh tranh.
Năm là: Xây dựng cơ cấu kinh tế là một quá trình, do đó xây dựng cơ cấu
kinh tế của thời kỳ này, giai đoạn này phải tạo đà thúc đẩy tốt cho sự phát triển cơ
7
cấu kinh tế ở thời kỳ, ở giai đoạn tiếp sau. Vật xây dựng cơ cấu kinh tế là một quá
trình, một hệ thống thống nhất.
Từ những khái niệm trên, tác giả cho rằng: cơ cấu kinh tế phải đảm bảo tính
liên kết trong nội bộ nền kinh tế và tác động qua lại lẫn nhau để cùng nhau phát
triển, làm cơ sở cho quá trình chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế.
1.1.1.2. Cơ cấu kinh tế ngành
Trên cơ sở phân tích các quan niệm về cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc
dân ở phần trên, chúng ta có thể hiểu: Cơ cấu kinh tế ngành là sự tương quan tỷ lệ
và mối quan hệ hữu cơ giữa các ngành và trong nội bộ từng ngành của nền kinh tế
được hình thành trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định trong từng thời kỳ.
Với cách tiếp cận này, phản ánh bản chất của cơ cấu kinh tế ngành, được thể
hiện trên hai khía cạnh chính:

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
luôn tuân theo những vấn đề có tính quy luật và theo xu hướng sau đây:
Thứ nhất, tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm, tỷ trọng công nghiệp và
dịch vụ ngày càng tăng.
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa thì tỷ trọng giá trị của sản phẩm nông nghiệp, tỷ lệ vốn trong nông
nghiệp ngày càng giảm đi, ngược lại, tỷ trọng giá trị sản phẩm, tỷ trọng vốn trong
ngành công nghiệp, đặc biệt trong ngành dịch vụ ngày càng tăng lên. Nghĩa là tốc
độ tăng trưởng ngành nông nghiệp tăng lên tuyệt đối nhưng giảm đi tương đối, còn
tốc độ tăng trưởng trong ngành công nghiệp và đặc biệt là dịch vụ tăng lên cả về
tương đối và tuyệt đối.
Theo A.Fisher, ông cho rằng tỷ lệ nông nghiệp có thể giảm từ 80% đối với
các nước chậm phát triển nhất xuống 11 - 12% ở các nước công nghiệp phát triển,
và trong những điều kiện đặc biệt có thể giảm xuống tới 5%, thậm chí 2%.
Thứ hai, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, cùng với việc ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản
9
xuất ngày càng nhiều, từ đó sẽ dẫn đến năng suất lao động xã hội sẽ tăng lên. Kết
quả là để đảm bảo lương thực, thực phẩm cho xã hội, sẽ không cần đến lực lượng
lao động như cũ, có nghĩa là nông nghiệp và nông thôn ngày càng được giải phóng
để bổ sung cho công nghiệp và đô thị. Như vậy, tỷ lệ lao động trong nông nghiệp sẽ
giảm, đồng thời tỷ lệ lao động được thu hút vào công nghiệp và dịch vụ ngày càng
tăng. Đó chính là tính quy luật của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
Thứ ba, tỷ trọng GDP ngành dịch vụ ngày càng cao do tốc độ tăng của ngành
dịch vụ có xu hướng ngày càng nhanh hơn tốc độ tăng của ngành công nghiệp.
Dịch vụ là ngành cung cấp, phục vụ cho sản xuất và cho tiêu dùng. Dịch vụ
càng phát triển, làm cho các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội chuyển hoán cho
nhau một cách nhanh chóng. Do đó, dịch vụ phát triển sẽ làm cho nền kinh tế - xã
hội phát triển càng nhanh chóng. Tuy nhiên, dịch vụ chỉ phát triển khi công nghiệp
và nông nghiệp đã phát triển đến một trình độ nhất định. Ngược lại, dịch vụ phát

nhịp độ tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm
việc cải biến nền kinh tế theo ngành, theo vùng lãnh thổ và cơ cấu các thành phần
kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vấn đề mang tính tất yếu khách quan và là
một quá trình đi lên từng bước dựa trên sự kết hợp mật thiết các điều kiện chủ quan,
các lợi thế về kinh tế xã hội, tự nhiên trong nước, trong vùng, trong đơn vị kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là quá trình chuyển đổi các ngành, nội bộ
từng ngành từ trình độ này sang trình độ khác, ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp
với sự phát triển của phân công lao động xã hội và phù hợp với sự phát triển của
lực lượng sản xuất, phát triển khoa học công nghệ.
Đây không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí mà là sự thay đổi cả về lượng
và chất trong nội bộ cơ cấu kinh tế ngành. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hiện có, do đó nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới
tiên tiến, hoàn thiện và phù hợp hơn. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một phạm trù
động và luôn vận động, phát triển mang tính khách quan.
11
Nước ta hiện nay về cơ bản đang là một nước nông nghiệp. Xu hướng có tính
quy luật chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là chuyển dịch theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trong tác phẩm “Các giai đoạn phát triển kinh tế” xuất bản năm 1961 của
nhà kinh tế học người Mỹ Walter Wiliam Rostow đã đưa ra “Lý thuyết cất cánh”
gòm 5 giai đoạn phát triển của một nền kinh tế và tương ứng với các dạng đó là các
dạng cơ cấu kinh tế ngành: Giai đoạn kinh tế truyền thống với cơ cấu kinh tế “nông
nghiệp”; Giai đoạn chuẩn bị cất cánh với cơ cấu “nông - công nghiệp”; Giai đoạn
cất cánh với cơ cấu kinh tế nông - công nghiệp - dịch vụ”; giai đoạn trưởng thành
với cơ cấu kinh tế “công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp”; và giai đoạn tiêu dùng
cao với cơ cấu kinh tế “dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp”. Đây cũng là vấn đề
có tính quy luật của sự chuyển dịch kinh tế ở các nước đang phát triển. Vì vậy, tỷ
trọng và vai trò của ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng tăng nhanh; tỷ trọng
của ngành nông nghiệp có xu hướng giảm dần.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status