Nghiên cứu đặc trưng, cấu trúc và tính chất của gốm hàm lượng oxit nhôm cao - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

ĐỒNG THỊ NHUNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG, CẤU TRÚC VÀ TÍNH
CHẤT CỦA GỐM HÀM LƯỢNG OXIT NHÔM CAO

Chuyên ngành: Hoá phân tích
Mã số: 60.44.01.18

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ VĂN THỤ

THÁI NGUYÊN - 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Khoa học
Đại học Thái Nguyên



Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lê Văn Thụ

Phản biện 1: PGS.TS. Vũ Đức Lợi - Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa
học và Công nghệ Việt Nam

Tác giả luận văn

Đồng Thị Nhung

a
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................a
MỤC LỤC ............................................................................................................ b
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... d
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................e
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................... f
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. Gốm hàm lượng oxit nhôm cao...................................................................... 3
1.1.1. Oxit nhôm .................................................................................................... 3
1.1.2. Chất kết dính ............................................................................................... 5
1.1.3. Phụ gia thiêu kết .......................................................................................... 5
1.2. Công nghệ chế tạo gốmoxit nhôm ................................................................. 6
1.2.1.Công nghệ ép tạo hình.................................................................................. 6
1.2.2. Công nghệ sấy phôi gốm ............................................................................. 9
1.2.2.1. Mục đích, yêu cầu .................................................................................... 9
1.2.2.2. Chế độ sấy .............................................................................................. 10
1.2.2.3. Phân loại thiết bị sấy .............................................................................. 12
1.2.3. Công nghệ nung thiêu kết phôi gốm ......................................................... 13
1.2.3.1. Quá trình xảy ra khi nung thiêu kết phôi gốm ....................................... 13

3.8. Phân tích và so sánh tính chất mẫu gốm chế tạođược với mẫu gốm cao nhôm
của Úc .................................................................................................................. 62
3.8.1. Phân tích và so sánh thành phần pha của gốm .......................................... 63
3.8.2. Phân tích và so sánh hình thái học của gốm ............................................. 63
3.8.3. Phân tích và so sánh chỉ tiêu kỹ thuật của gốm ........................................ 64
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 66
CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA HỌC VIÊN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN
............................................................................................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 69

c
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PVA Poly Vinyl Alcol
PEG Poly Etylen Glycol
SAPI Small Arms Protective Inserts
ESAPI Enhanced SAPI
SEM Scanning Electron Microscope
DSC Differential Scanning Calorimetry
TGA Thermal Gravimetric analysis

d
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


Hình 3.5. Bề mặt gốm cao nhôm sau khi sấy với tốc độ gia nhiệt 5oC/phút, thời
gian giữ nhiệt 24 giờ ở 90oC (a), 100oC (b), 110oC (c), 115oC (d) và 120oC (e)36
Hình 3.6. Ảnh chụp bề mặt gốm cao nhôm sau khi sấy với nhiệt độ sấy 110 oC,
tốc độ gia nhiệt 5oC/phút trong 15 giờ (a), 20 giờ (b), 24 giờ (c), .................... 38
Hình 3.7. Ảnh chụp bề mặt gốm cao nhôm sau khi nung cùng chế độ với nhiệt độ
sấy 110 oC, thời gian sấy 24h, tốc độ gia nhiệt 3oC/ phút (a), 5oC/ phút (b), 7oC/
phút (c), 10oC/ phút (d) ..................................................................................... 47
Hình 3.8. Giản đồ phân tích nhiệt vi sai phôi gốm mộc sau khi sấy S2 ........... 48
Hình 3.9. Quá trình kết khối của các hạt oxit nhôm ......................................... 51
Hình 3.10 Giản đồ pha hai thành phần Al2O3- TiO2 ......................................... 52
Hình 3.11. Giản đồ pha hai thành phần Al2O3- MgO ....................................... 53
Hình 3.12. Giản đồ pha ba thành phần Al2O3-TiO2-MgO ................................ 54
Hình 3.13. Phân tích nhiễu xạ tia X mẫu gốm cao nhôm (G10) ....................... 55
Hình 3.14. Phân tích nhiễu xạ tia X mẫu gốm G10, độ phóng đại 10 lần ........ 56
Hình 3.15. Ảnh SEM của mẫu gốm cao nhôm G3 ........................................... 58
Hình 3.16. Ảnh SEM của mẫu gốm cao nhôm G4 ........................................... 59
Hình 3.17. Ảnh SEM của mẫu gốm cao nhôm G10 ......................................... 59
Hình 3.18. Ảnh mẫu gốm cao nhôm chế tạo được............................................ 60
Hình 3.19.Phân tích nhiễu xạ tia X mẫu gốm chế tạo (a) và gốm cao nhôm của Úc
(b) ...................................................................................................................... 62
Hình 3.20. So sánh ảnh SEM của mẫu gốm chế tạo (a) và gốm cao nhômcủa Úc
(b), độ phóng đại 3000 lần ................................................................................ 64
f
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


MỞ ĐẦU
Người ta phân chia gốm thành hai loại chính là gốm truyền thống và gốm

1


cấu trúc mới thể hiện thông qua hình dạng và kích thước các hạt, cách phân bố,
hướng và sự tiếp xúc giữa các hạt, số lượng và chất lượng pha thuỷ tinh và sự
hiện diện của lỗ xốp [28, 29]. Bên cạnh đó, việcbổ sung hàm lượng TiO2 và MgO
vào gốm cao nhômlàmgiảm nhiệt độ thiêu kết, tăng cường sự kết khối và tính
chất cơ lý của vật liệu[2, 38, 41].
Từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện luận văn với tiêu
đề “Nghiên cứu đặc trưng, cấu trúc và tính chất của gốm hàm lượng oxit nhôm
cao" với mục tiêu phân tích thành phần vật liệu, mẫu gốm oxit nhôm, phân tích
ảnh hưởng của phương pháp tạo hình phôi gốm mộc, quá trình sấy phôi gốm mộc,
quá trình nung thiêu kết gốm cao nhôm, ảnh hưởng của hàm lượng TiO2 và MgO
đến cấu trúc và tính chất của vật liệu gốm cao nhôm. Phân tích, xác định các chỉ
tiêu kỹ thuật của mẫu gốm chế tạo và so sánh với mẫu gốm cao nhôm của nước
ngoài.
Nội dung nghiên cứu chính của luận văn:
-Phân tích lựa chọn nguyên liệu đầu, mẫu gốm cao nhôm phù hợp.
- Phân tích chỉ tiêu kỹ thuật của gốm với thành phần phối liệu khác nhau
- Phân tích cấu trúc hình thái học, độ cứng và tỷ trọng của gốm ở các áp lực
ép khác nhau.
- Phân tích nhiệt vi sai, xác định tính chất cơ lý của gốm ứng với tốc độ,
thời gian và nhiệt độ sấy khác nhau.
- Phân tích chỉ tiêu kỹ thuật của gốm ở các nhiệt độ thiêu kết khác nhau.
- Phân tích thành phần pha, nhiễu xạ tia X, cấu trúc hình thái học và chỉ tiêu
kỹ thuật của mẫu gốm cao nhôm chế tạo được.
- Phân tích và so sánh tính chất của mẫu gốm chế tạo vớimẫu gốm cao nhôm
của nước ngoài

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Thành phần hoá Al2O3

%

> 90

2

Khối lượng thể tích

g/cm3

> 3,5

3

Độ cứng

Mohs

9

4

Độ hút nước

%

< 0,05



Al2O3

99,47

99,43

99,0

SiO2

0,18

0,15

0,2

Fe2O3

0,01

0,02

0,1

Na2O

0,05

0,21


7

Al2O3tương đối trơ về mặt hóa học, ở nhiệt độ thường nó không tan trong
axit và kiềm. Ở nhiệt độ cao nó phản ứng được với hydroxit, cacbonat, hidrosunfat
và các đisunfat kim loại kiềm [6]. Cấu trúc hoá học của Al2O3 được trình bày tại
hình 1.1.Thông số kỹ thuật của một số sản phẩm oxit nhôm hoạt tính siêu mịnđược
trình bày tại bảng 1.2.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/

4


1.1.2. Chất kết dính
Chất kết dính được sử dụng để liên kết các hạt bột (oxit nhôm, phụ gia...)
trong quá trình tạo hình sản phẩm ban đầu (sản phẩm mộc). Chất kết dính có tác
dụng liên kết ban đầu để định hình sản phẩm và sau khi thiêu kếtchúng phải cháy
hết, không còn nằm trong sản phẩm gốm [15, 39]. Chất kết dính có thể là: tinh
bột, keo ATM, Poly vinyl alcol (PVA), Copolime vinyl axetat etylen, PEG (Poly
etylen glycol)...
1.1.3. Phụ gia thiêu kết
Khác với chất kết dính,phụ gia thiêu kếtdùng trong chế tạo gốm có mục
đích khác nhau: tăng hoặc giảm kích thước hạt tinh thể, tăng tốc độ thiêu kết hoặc
tốc độ co ngót, giảm nhiệt độ thiêu kết, thay đổi sự phân bố lỗ xốp, thay đổi tính
chất vật lý và hóa học, loại bỏ tạp chất. Ảnh hưởng cụ thể của quá trình kết khối
và sự lớn hạt khi thiêu kết gốm cao nhôm của các loại oxit thường dùng làm phụ
gia thiêu kết được trình bày tại [24, 27, 30].Nói chung, có thể chia phụ giathiêu
kết thành 4 loại chính:

làm tăng mật độ của phôi gốm [3]. Tuy nhiên, hàm lượng MgO trong gốm phải
khống chế hợp lý để tránh gây giòn cho sản phẩm sau khi chế tạo.
* Titan dioxit (TiO2): có dạng bột màu trắng, bền nhiệt, tồn tại ở bốn dạng
thù hình: dạng vô định hình và ba dạng tinh thể: anatase, rutile, brookite. Pha tinh
thể rutile là dạng bền phổ biến nhất của TiO2, pha anatase và brookite là dạng giả
bền và chuyển thành rutile khi nung nóng.
Trong cấu trúc tinh thể của TiO2 thì mỗi ion Ti4+ được bao quanh bởi sáu
ion O2-. Khoảng cách Ti-Ti trong tinh thể dạng anatase (3,79Å) lớn hơn khoảng
cách Ti-Ti trong tinh thể dạng rutile (2,96Å). Trong khi đó, khoảng cách Ti-O
trong tinh thể dạng anatase (degTi-O = 1,934 và 1,980Å) nhỏ hơn khoảng cách TiO trong tinh thể dạng rutile (degTi-O = 1,949 và 1,980Å). Sự khác nhau về cấu trúc
mạng tinh thể là nguyên nhân dẫn tới sự khác nhau về khối lượng riêng () và cấu
trúc vùng điện tử (Eg) giữa hai dạng TiO2.
TiO2 giúp hạ thấp nhiệt độ thiêu kết của gốm oxit nhôm. Nghiên cứu [3]
cho thấykhi đưa hàm lượng 1% TiO2vào gốm cao nhôm sẽ giúp hạ thấp nhiệt độ
thiêu kết của gốm xuống khoảng 100oC.
1.2. Công nghệ chế tạo gốm oxit nhôm
1.2.1.Công nghệ ép tạo hình
Tạo hình nhằm tạo ra bán thành phẩm mộc có hình dạng và kích thước hình
học nhất định từ phối liệu đã được đồng nhất hóa trước đó.Các phương pháp tạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/

6


hình chính gồm: tạo hình đổ rót, tạo hình dẻo, tạo hình ép khô, bán khô hay ép
ẩm, tạo hình màng gốm...Phương pháp tạo hình được lựa chọn dựa trên cơ sở hình
dạng, kích thước và các yêu cầu chỉ tiêu lý hóa của sản phẩm.
Phương pháp tạo hình ép bán khô cho các loại vật liệu bột như phối liệu

tính chất cơ lý thì độ ẩm không được phép vượt quá 6%.
* Áp lực ép:
Áp lực ép được thực hiện theo 1 chiều hoặc nhiều chiều, phụ thuộc vào hình
dáng của sản phẩm, yêu cầu về mật độ. Khi ép hai chiều thường đối với mẫu có
độ dày nhất định để đảm bảo lực ép phân bố đều, tránh ứng suất gây cong vênh,
tăng mật độ xít chặt của sản phẩm sau khi nung.
Giai đoạn áp lực ép nhỏ: mật độ phụ thuộc tuyến tính vào lực ép. Các hạt
liệu di chuyển và định hướng với nhau để đạt mật độ cao nhất, giảm lỗ trống giữa
các hạt.
Giai đoạn tăng dần áp lực: Các hạt tiếp tục di chuyển và bắt đầu xảy ra hiện
tượng biến dạng, có sự trượt lên nhau và vỡ hạt. Khi đó khoảng cách giữa các hạt
ngày càng giảm, giảm lỗ xốp đồng nghĩa với mật độ của sản phẩm tăng lên. Tuy
nhiên, do tạo hình sản phẩm bằng phương pháp ép nên trong sản phẩm mộc luôn
tồn tại ứng suất dư là nguyên nhân chính gây nứt, vỡ, cong vênh sản phẩm. Vì
vậy, lựa chọn áp lực phù hợp luôn là vấn đề cần được quan tâm.
Mặt khác, khi tăng áp lực ép kéo theo sự tăng của trở lực biến dạng chủ yếu
do nội ma sát hình thành khi ép. Để tiến hành công nghệ tạo hình bằng ép khô và
bán khô, thì cần chú ý các biện pháp sau:
+ Lựa chọn phối liệu phù hợp về thành phần, kích thước liệu tương đối
đồng nhất.
+ Độ ẩm và chất kết dính liệu phù hợp (khi độ ẩm cao, nhiều chất kết dính
thì việc tạo hình ban đầu sẽ dễ dàng hơn nhưng sản phẩm sau khi nung lại có mật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/

8


độ không cao, nhiều rỗ xốp, cơ tính không cao. Ngược lại, nếu độ ẩm thấp, ít chất


9


+ Tốc độ sấy lớn nhất cho phép song vẫn đảm bảo được chất lượng sản
phẩm.
+ Tiêu tốn nhiệt năng riêng ít.
+ Sấy đảm bảo đồng đều.
+ Cường độ bốc hơi ẩm trên một đơn vị (m3 ) thiết bị lớn
+ Dễ điều chỉnh các thông số của động lực sấy
+ Cơ giới hoá việc bốc dỡ, vận chuyển sản phẩm và đạt điều kiện vệ sinh.
Trong đó, yêu cầu về đạt độ đồng đều là quan trọng hơn cả. Phối liệu chứa
nguyên liệu sét và cao lanh nói chung là khó sấy.
1.2.2.2. Chế độ sấy
Chế độ sấy là tổng hợp các biện pháp nhằm đảm bảo thời gian nhỏ nhất cần
thiết để sấy sản phẩm có tính đến những tính chất, hình dạng, kích thước của
chúng và những đặc điểm của các thiết bị sấy, cũng như cách đưa nhiệt đến sản
phẩm một cách hợp lý với tổn thất nhiệt nhỏ nhất và hư hỏng sản phẩm ít nhất.
Quá trình sấy được đặc trưng bằng 3 giai đoạn: giai đoạn đốt nóng, giai
đoạn hằng tốc độ sấy và giai đoạn giảm tốc độ sấy như trình bày tại hình 1.3.

Hình 1.3. Các đường cong sấy
- Giai đoạn đầu của quá trình sấy: được đặc trưng bằng sự đốt nóng nhanh
bán thành phẩm từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ của chất tải nhiệt đã bão hoà (ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

10

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

11

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


Chỉ số ∆Wmax phụ thuộc vào loại khoáng sét nhiều hơn là chiều dày sản
phẩm.
1.2.2.3. Phân loại thiết bị sấy
Có nhiều cách để phân loại thiết bị sấy, cụ thể là:
- Theo phương pháp nạp nhiệt: máy sấy đối lưu,máy sấy tiếp xúc.
- Theo dạng chất tải nhiệt: máy sấy không khí, máy sấy khí và hơi.
- Theo trị số áp suất trong phòng sấy: máy sấy làm việc ở áp suất khí quyển,
máy sấy chân không.
- Theo phương pháp tác động: máy sấy tuần hoàn, máy sấy liên tục.
- Theo hướng chuyển động của vật liệu và chất tải nhiệt trong các máy sấy
đối lưu: máy sấy cùng chiều, máy sấy ngược chiều và máy sấy với các dòng cắt
nhau.
- Theo kết cấu: máy sấy buồng, máy sấy đường hầm, máy sấy băng tải, máy
sấy tầng sôi, máy sấy phun, máy sấy thùng quay, máy sấy tiếp xúc, máy sấy thăng
hoa, máy sấy bức xạ nhiệt.
Để chế tạo gốm oxit nhôm dùng cho mục đích chống đạn thì thiết bị sấy
dạng buồng, môi trường sấy không khí, nhiệt đối lưu bằng quạt đối lưu là thiết bị
phù hợp với công nghệ sản xuất cũng như điều kiện trang thiết bị nghiên cứu.

Hình 1.4. Sơ đồ thiết bị sấy đối lưu
* Thiết bị sấy đối lưu:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


tạp bao gồm các pha thuỷ tinh, pha tinh thể và pha khí. Tỉ lệ số lượng của các pha
này là thành phần pha của xương sản phẩm, nó xác định tính chất vật lý của xương
sản phẩm. Vi cấu trúc của vật liệu được định nghĩa như là những đặc điểm vi cấu
tạo của vật liệu, thể hiện qua hình dạng và kích thước các hạt, cách phân bố, hướng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

13

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


và sự tiếp xúc giữa các hạt, số lượng và chất lượng pha thuỷ tinh và sự hiện diện
của lỗ xốp [1, 9].
Chúng ta biết rằng pha rắn tinh thể tồn tại dưới hai dạng: các tinh thể đơn
(trong đó các đơn vị cấu trúc như nguyên tử, ion, phân tử được sắp xếp lặp đi lặp
lại theo chu kỳ một cách hoàn chỉnh và trong suốt toàn bộ mẫu vât), hay dưới
dạng pha rắn đa tinh thể. Pha tinh thể trong cấu trúc vật liệu gốm là một pha rắn
đa tinh thể, nó được tạo nên từ tập hợp của rất nhiều các hạt tinh thể, hay được
gọi ngắn gọn là hạt. Các hạt này sắp xếp sát cạnh nhau, cách nhau bởi vùng có
cấu trúc không trật tự gọi là biên giới hạt.
Quá trình nung không những là điều kiện để hình thành nên vật liệu mới,
mà ngay trong chính bản thân quá trình cũng chứa đựng nguy cơ: có thể làm cho
sản phẩm bị biến dạng hay thậm chí phá hoại sự nguyên vẹn của nó, tức là làm
cho sản phẩm có thể bị cong vênh hay thậm chí nứt, vỡ.

Hình 1.5. Quá trình kết khối các hạt tròn Al2O3 khi nung ở 1750 ÷ 1840oC
Sản phẩm gốm chỉ được nung đến kết khối, quá trình nung là không thuận
nghịch và hầu như không đạt được cân bằng pha (không thực hiện đến cùng).
Hiện tượng kết khối và các quá trình xảy ra đồng thời với nó (phản ứng pha
rắn, xuất hiện pha lỏng và tái kết tinh)

V0- thể tích ban đầu;

K - hằng số Bolzmann;

n- số điểm tiếp xúc;

T- nhiệt độ tuyệt đối (K);

σ - Sức căng bề mặt

a- bán kính lỗ xốp;

δ- khoảng cách giữa các nguyên tử;

t- thời gian.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

15

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


Tuỳ thuộc vào nhiệt độ mà hiện tượng khuếch tán xảy ra ở ranh giới bề mặt
hay trong thể tích vật thể mà có sự khác nhau về trị số của hệ số khuếch tán (chủ
yếu là sự khuếch tán của các khuyết tật).
Trong quá trình kết khối, thể tích của hệ giảm dần các lỗ xốp sẽ được lấp
đầy và biến thành lỗ xốp kín rồi tách ra. Độ xốp còn lại chừng 10% thì quá trình
kết khối chậm lại song không dừng hẳn. Nếu độ xốp đạt khoảng 8-10% thì các hạt
không bị ngăn cách bởi các bọt khí nữa mà tiếp xúc với nhau bắt đầu quá trình tái

+ Phân bố lại các hạt, tạo nên trật tự mới của vật liệu.
+ Pha mới xuất hiện ở thành lỗ xốp có tác dụng hàn các lỗ xốp và làm các
hạt đa tinh thể lớn lên.
Khi kết thúc quá trình kết khối thì pha rắn tái kết tinh, quá trình sít đặc tăng
mạnh, lúc này độ nhớt, độ thấm ướt, sức căng bề mặt của pha lỏng và sự phụ thuộc
của chúng vào sự biến thiên nhiệt độ, thời gian lưu rất quan trọng trong việc hình
thành nên những lỗ xốp kín trong vật liệu.
1.2.3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
* Thành phần hoá học
Lý thuyết và thực nghiệm đều chỉ ra rằng thành phần hoá học của phối liệu
là yếu tố chủ yếu quyết định đến độ chịu lửa của gốm tức là quyết định nhiệt độ
và khoảng kết khối [13, 14].
* Kích thước và thành phần hạt
Kích thước và thành phần hạt có ảnh hưởng lớn đến quá trình tạo hình và
quá trình kết khối [36].Nói chung kích thước hạt càng bé, phối liệu càng kết khối
tốt. Nếu kích thước hạt đạt độ mịn mong muốn có thể hạ thấp nhiệt độ nung cực
đại đến khoảng 20÷35oC.
Khi kết khối có mặt pha lỏng kích thước hạt vật liệu ban đầu ảnh hưởng
đáng kể đến độ hoà tan của hạt rắn trong pha lỏng dẫn đến làm thay đổi mạnh các
tính chất của pha đó. Kết quả là làm thay đổi mọi tính chất của sản phẩm.
* Mật độ của bán thành phẩm
Độ sít đặc của các hạt nói riêng và sản phẩm nói chung có ảnh hưởng đến
quá trình kết khối. Mật độ càng cao, kết khối càng thuận lợi. Điều này càng có ý
nghĩa đáng kể khi nung gốm đặc biệt (từ nguyên liệu ôxit tinh khiết), quá trình kết
khối đơn thuần xảy ra ở trạng thái rắn. Ép sản phẩm bán khô với áp lực cao thì
phôi mộc sẽ rất sít đặc.
* Nhiệt độ nung cực đại và thời gian lưu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status