1
TIN HỌC
CƠ BẢN
Kiến thức cơ bản v ề máy tính
H ệ điều hành Windows
Kiến thức v ề Internet
Phần 1
2
Chương 1
Kiến thức cơ bản về máy tính
Dữ liệu nhập
Input
Máy tính Xử lý
Processing
Thông tin xuất
Output
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.
1.
Khái
Kháiniệm
niệmTin
Tinmáy
máytính
tính
(
(
Computer
Computer
)
)Máy
Máytính
tínhlà
là công cụ xử lý thông tin một cách
tự động theo một chương trình được xác định
trước mà không cần sự tham gia trực tiếp của
con người.
Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính
10
byte = 1024 byte
1 MB (MegaByte ) = 2
10
KB = 1.048.576 byte
1 GB (GigaByte) = 2
10
MB = 1.073.741.824 byte
1 TB (TeraByte) = 2
10
GB
Để trao đổi thông tin giữa người và các thiết
bị trong máy, giữa các trạm thu phát của
bưu điện …người ta xây dựng bảng mã nhị
phân để biểu diễn các chữ cái, các số, các
câu lệnh …
5
Bộ mã hiện nay vẫn được dùng phổ biến trên
máy vi tính là bộ mã ASCII và UNICODE.
Bộ mã ASCII
Theo bộ mã ASCII (American Standard
Code for Information Interchange), mỗi ký
tự được mã hóa bởi một số nhị phân 8
bit, do đó tổng số ký hiệu trong bảng
mã ASCII là 2
8
= 256.
Ví dụ:
Chữ A có mã ASCII là 65 và được biểu diễn
trong máy tính bởi dãy bit: 0100 0001.
chọn’ của các nhà chế tạo máy tính và phát triển phần
mềm. Các nhà tin học Việt Nam cũng đã thay đổi phần
này để mã hóa cho các ký tự riêng của tiếng Việt, ví dụ
như bộ mã TCVN5712.
7
Bộ mã Unicode :
Với nhu cầu xử lý thông tin hiện nay ngày
càng phong phú và đa dạng, nhiều nước trên
thế giới nhận thấy 256 ký tự khác nhau của
ASCII không đáp ứng được nhu cầu. Bảng mã
8 bit với 256 giá trị không thể đủ chỗ để mã
hóa các ký tự của các ngôn ngữ dùng chữ
hình tượng như tiếng Hán, Tiếng Nhật, Hàn
quốc ...
Bộ mã Unicode ra đời nhằm khắc phục các
nhược điểm nói trên và nhằm xây dựng một
bộ mã chuẩn vạn năng dùng chung cho tất cả
mọi ngôn ngữ trên thế giới. Unicode là bộ mã
ký tự 16 bit, tương thích hoàn toàn với chuẩn
quốc tế ISO/IEC 10646-1993. Với 65536 ký tự
Unicode hầu như có thể mã hóa tất cả các
ngôn ngữ trên thế giới.
Hiện nay trong môi trường Windows, bộ MS
Office 2000, 2002, 2003 hỗ trợ rất tốt bộ mã
Unicode. Trong môi trường mạng Internet
Explore 5.0 cũng cho phép hiển thị các trang
Web được thiết kế theo chuẩn Unicode.
8
SƠ ĐỒ KHỐI MỘT HỆ MÁY VI TÍNH
Thiết bị xuất
Con chuột ...
1.2. Hệ thống máy vi tính
9
1. Bộ vi xử lý
(hay đơn vị xử lý trung tâm: CPU)
Bộ vi xử lý (procesor) là bộ phận rất quan
trọng của máy tính. Mọi lệnh được đưa ra bởi
các ứng dụng hoặc hệ điều hành đều được
thực hiện bởi bộ vi xử lý. Đôi khi chúng ta cũng
gọi bộ vi xử lý là đơn vị xử lý trung tâm (central
processing unit - CPU). CPU có các bộ phận
chính sau:
Khối điều khiển (CU: Control Unit): quyết định
dãy các thao tác cần phải làm đối với hệ thống
bằng cách tạo ra các tín hiệu điều khiển mọi công
việc.
Khối tính toán số học và logic (ALU:
Arithmetic-Logic Unit): thực hiện hầu hết các thao
tác, các phép tính quan trọng của hệ thống, đó là:
Các phép tính số học (cộng, trừ, nhân, chia,...)
Các phép tính logic (And, Or, Not, Xor)
Các phép tính quan hệ (>, <, =,...)
10
Một số thanh ghi (Register): Ngoài 2 bộ
phận ALU và CU, bên trong CPU còn có một số
thanh ghi làm nhiệm vụ bộ nhớ trung gian. Số
thanh ghi này không có nhiều, song nó được gắn
chặt vào CPU bằng mạch điện tử với những chức
năng cụ thể, chuyên dụng nên tốc độ trao đổi
thông tin rất nhanh.
Người sử dụng không
thể thay đổi nội dung
của ROM, còn việc ghi
thông tin vào ROM là
công việc của các
chuyên gia kỹ thuật của
hãng sản xuất.
Thông tin trong ROM
không bị mất khi tắt
máy.
Các chương trình trên
ROM thường được gọi
là BIOS (Basic Input
Output System): hệ
thống nhập xuất cơ sở.
RAM
(Random Access Memory)
Lưu các chương trình, dữ
liệu của người sử dụng
khi máy đang hoạt động.
Dữ liệu, chương trình có
thể ghi vào và đọc ra dễ
dàng.
Khi mất nguồn điện hoặc
tắt máy thì thông tin trong
RAM cũng mất luôn.
13
Ghi chú
•
Dung lượng (khả năng lưu trử) của RAM