Đề thi chọn HSG cấp tỉnh thành phố môn Sinh 9 - Pdf 43

Đề thi chọn HSG cấp tỉnh thành phố
Môn Sinh 9
Năm 2016 – 2017
Phần I
Câu 1 (1,5 điểm)
a/ Phát biểu nội dung quy luật phân ly. Bằng cách nào xác định được thể dị hợp Aa cho 2
loại giao tử tỉ lệ bằng nhau? Giải thích?
b/ Ở thực vật có 2 phép lai giữa các cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen (ký hiệu 2 cặp gen là A, a
và B, b), mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai 2 cặp gen nằm trên
2 cặp NST tương đồng khác nhau, phép lai 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và di
truyền liên kết. Hãy xác định tỉ lệ phân ly kiểu gen của 2 phép lai trên. Viết kiểu gen có cùng
kiểu hình trội về cả 2 tính trạng ở mỗi phép lai trong tất cả các trường hợp?
ĐÁP ÁN
Câu

1
(1,5 điểm)

Đáp án
a. (0,5 điểm)
+ Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di
truyền phân ly về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần
chủng của P
+ Xác định thể dị hợp Aa cho hai loại giao tử: Cho Aa lai phân tích, do cơ thể
đồng hợp lặn aa đem lại chỉ cho một loại giao tử mà thế hệ lai có hai loại kiểu
hình nên cơ thể dị hợp Aa cho hai loại giao tử tỉ lệ = nhau là 50% A và 50% a
b. (1 điểm)
+ Phép lai 1: Hai cặp gen nằm trên 2 NST tương đồng khác nhau
P AaBb x AaBb
F1: 1AABB : 1Aabb : 1aaBB : 1aabb : 2AaBB : 2AABb : 2Aabb : 2aaBb :
4AaBb

0.5
1,5
- Phép lai 1: 2 cặp gen nằm trên hai cặp NST tuơng đồng khác nhau.
điểm P
AaBb
x
AaBb
F1: AABB: 1AAbb : 1aaBB : 1aabb : 2AaBB : 2AABb : 2Aabb : 2aaBb :
4AaBb
- Phép lai 2: cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tuơng đồng. Và di truyền
liên kết.
Trường hợp 1:
P
AB/ab x
AB/ab
F1 có tỷ lệ phân ly kiểu gen 1AB/AB : 2AB/ab : 1ab/ab
Trường hợp 2: P
Ab/aB x
Ab/aB
F1 có tỷ lệ phân ly kiểu gen 1Ab/Ab : 2Ab/aB : 1aB/aB
Trường hợp 3: P
Ab/aB x
AB/ab
F1 có tỷ lệ phân ly kiểu gen 1AB/Ab : 1AB/aB : 1Ab/ab : 1aB/ab

0.25

0.25
0.5


nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng mang một alen của cặp gen tương
ứng.
- Trong giảm phân, sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa cặp
alen (trong thí nghiệm kí hiệu là A và a), dẫn đến sự phân li của cặp alen do
đó 2 loại giao tử được tạo ra ở F1 có tỉ lệ 1 : 1 (1 A : 1 a)
- Trong thụ tinh, các giao tử đực và cái tổ hợp tự do với nhau, khôi phục lại

cặp nhiễm sắc thể tương đồng khôi phục lại cặp gen tương ứng.
- Ở F1 mang kiểu gen dị hợp có cả hai gen A và a, nhưng gen trội A lấn át
hoàn toàn gen lặn a nên chỉ biểu hiện kiểu hình trội. Ở F2 cho tỉ lệ kiểu hình
3 trội : 1 lặn. (HS có thể viết sơ đồ lai cho ý này).

0,25
0,25
0,25

Câu 1: (1,5 điểm)
Ở lúa, thân cao là tính trạng trội so với tính trạng thân thấp, tính trạng hạt tròn là trội so
với tính trạng hạt bầu dục. Lai lúa thân cao, hạt tròn với cây thân thấp, hạt bầu dục người ta
thu được 50% cây con có thân cao, hạt tròn và 50% cây con có thân thấp, hạt bầu dục.
a. Hãy giải thích kết quả thu được ở phép lai trên và viết sơ đồ lai.
b. Với điều kiện nào thì phép lai trên sẽ cho bốn nhóm kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau?
ĐÁP ÁN
Câu 1

a.

(1,5 đ)

- Quy ước: A: thân cao; a: thân thấp. B: hạt tròn; hạt bầu dục.


Fa: KG:

0,25

ab
ab
ab

1

AB
ab

:

1

ab
ab

KH: 50% thân cao, hạt tròn
50% thân thấp, hạt bầu dục.
b.Với điều kiện hai cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp NST
tương đồng khác nhau (phân li độc lập) thì phép lai trên sẽ cho 4 nhóm kiểu
hình với tỉ lệ bằng nhau.
P: AaBb (cao, tròn) x aabb (vàng, bầu dục)
Fa: KG: 1AaBb : 1Aabb : 1 Aabb

: 1aabb

b. (1 điểm)
+ Phép lai 1: Hai cặp gen nằm trên 2 NST tương đồng khác 0, 5 điểm
nhau
P AaBb x AaBb
F1: 1AABB : 1Aabb : 1aaBB : 1aabb : 2AaBB : 2AABb :
2Aabb : 2aaBb : 4AaBb
+ Phép lai 2: Hai cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng và
di truyền liên kết có 3 trường hợp
Các kiểu gen có cùng hình trội về cả 2 tính trạng
0,5 điểm
+ Phép lai 1: AABB; AABb; AaBB; AaBb (4 kiểu gen)
+ Phép lai 2: AB/AB; AB/Ab; AB/aB; AB/ab; AB/aB (5 kiểu
gen)

Câu 1 (1,5 điểm)
Khi lai giữa hai giống lúa, người ta thu được kết quả như sau: 120 cây thân cao, hạt dài,
119 cây thân cao, hạt tròn, 121 cây thân thấp, hạt dài; 120 cây thân thấp, hạt tròn
Biết rằng tính trạng chiều cao của thân và hình dạng của hạt di truyền độc lập với nhau;
thân cao, hạt dài là tính trạng trội hoàn toàn.
Giải thích kết quả để xác định kiểu gen, kiểu hình của P, lập sơ đồ cho phép lai.
ĐÁP ÁN
Câu 1
1,5 điểm

Đáp án
a. Giải thích và viết sơ đồ lai
* Gọi gen A quy định tính trạng thân cao, a quy định tính trạng thân thấp

Biểu
điểm

1
=

120 + 121

1

0,25đ

Tỷ lệ này là tỷ lệ phép lai phân tích => P: Bb x bb
* Kết hợp 2 cặp tính trạng ta được 2 trường hợp
PB : AaBb ( thân cao, hạt dài) x aabb (Thân thấp, hạt tròn)
PB : Aabb ( thân cao, hạt tròn) x aaBb (Thân thấp, hạt dài)
* Sơ đồ lai:
+ Trường hợp 1:
PB : AaBb ( thân cao, hạt dài)
G:

AB, Ab, aB, ab

0,25đ
x

aabb (Thân thấp, hạt tròn)
ab

FB : Kiểu gen: 1 AaBb : 1 Aabb : 1aaBb : 1 aabb
Kiểu hình :1 thân cao, hạt dài : 1 thân cao, hạt tròn
1 thân thấp, hạt dài: 1 thân thấp, hạt tròn


Điểm

a) Đặc điểm chung
- Đều là 2 cặp gen dị hợp, đều là cơ thể lưỡng bội, có ưu thế lai cao, tính di
truyền không ổn định.

0.25

- Có tính phổ biến trong tự nhiên, có khả năng tạo nhiều loại biến dị qua con
đường sinh sản

• Đặc điểm riêng
Kiểu gen AaBb
Kiểu gen

AB
ab

- 2 cặp gen dị hợp tồn tại trên 2 cặp
NST khác nhau, phân ly độc lập, tổ
hợp tự do

- 2 cặp gen cùng tồn tại trên 1 NST
trong nhóm gen liên kết, phân ly
phụ thuộc vào nhau

- Tạo nên 4 loại giao tử có tỉ lệ
1AB : 1Ab : 1aB :1 ab

- Tạo nên 2 loại giao tử có tỉ lệ

Nếu kết quả cho tỉ lệ KH 1:1:1:1 thì KG là AaBb

Nếu kết quả cho tỉ lệ KH 1:1 thì KG là

AB
ab

Phần 1: Câu 1(1,5 điểm)
Ở một loài thực vật, gen A trội hoàn toàn so với gen a; gen B trội hoàn toàn so với
gen b. Xét phép lai giữa các cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen trong trường hợp:
- Trường hợp 1: Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.
- Trường hợp 2: Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và di truyền liên
kết.

a) Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen của 2 phép lai trên.
b) Viết các kiểu gen có cùng kiểu hình trội về cả 2 tính trạng ở mỗi phép lai trong tất cả
các trường hợp ?
DAPAN

Đáp án
a) Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen của 2 phép lai trên.
• TH 1: Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau:
P AaBb × AaBb

Điểm

0,25

F1: 1AABB : 1AAbb : 1aaBB : 1aabb : 2AaBB : 2AABb : 2Aabb :
2aaBb : 4AaBb

trong đó có 6,25 % cây hoa trắng quả tròn. Biện luận và viết sơ đồ lai cho phép lai
trên?
DAPAN
Đáp án
a) Tại sao hoa ở các cây trồng bằng hạt thường cho nhiều biến dị về màu sắc hơn
so với hoa của các cây trồng bằng cách giâm, chiết, ghép?
- Cây trồng bằng hạt có chứa phôi phát triển từ hợp tử, hạt tạo thành do sự kết
hợp giữa các quá trình giảm phân và thụ tinh trong sinh sản hữu tính.
+ Trong giảm phân tạo nhiều loại giao tử khác nhau và sự kết hợp ngẫu nhiên
giữa các giao tử đó qua thụ tinh tạo các hợp tử mang tổ hợp NST khác nhau, xuất
hiện nhiều biến dị tổ hợp nên đa dạng về màu sắc hoa.
- Cây trồng bằng cách giâm, chiết, ghép là hình thức sinh sản hữu tính dựa trên cơ
chế nguyên phân của tế bào, trong đó có sự tự nhân đôi của NST và ADN các đặc
điểm di truyền được sao chép nguyên vẹn nên không tạo ra biến dị tổ hợp.

Điểm

0,25

0,25
0,25

b) Cho hai cá thể hoa đỏ quả dài giao phấn với nhau F1 thu được một số kiểu
hình trong đó có 6,25 % cây hoa trắng quả tròn. Biện luận và viết sơ đồ lai cho


phép lai trên.
F1 xuất hiện 6.25% = 1/16 hoa trắng quả tròn => theo qui luật phân li độc lập của
Menđen: tính trạng hoa trắng, quả tròn là tính trạng lặn
Qui ước : A: hoa đỏ; a: hoa trắng

hợp trội . Sơ đồ lai...
+ Nếu kết quả phân tính, nghĩa là thu được cả cà chua quả đỏ và cà chua quả vàng
thì cà chua quả đỏ đem lai là dị hợp. Sơ đồ lai...
- Muốn biết cà chua quả đỏ thuần chủng hay không ta phải sử dụng phương pháp 0.5 điểm
tự thụ phấn.
+ Nếu là thể đồng hợp (thuần chủng) đời con cho toàn kiểu hình trội
Sơ đồ lai: P: AA x
AA -> F1: 100% AA
+ Nếu là thể dị hợp đời con sẽ xuất hiện ¼ kiểu hình lặn có kiểu gen aa.
Sơ đồ lai: P: Aa x
Aa -> F1: 1AA : 2Aa : 1aa


CAUHOI
Phần 1 – Câu 1 (1,5 điểm)
Cho lai hai thứ lúa thuần chủng thân cao, chín muộn và thân thấp, chín sớm thu được
F1 toàn thân cao, chín muộn. Cho F1 lai phân tích thì kết quả lai thu được:
1010 hạt khi đem gieo mọc thành thân cao, chín muộn.
1008 hạt khi đem gieo mọc thành thân thấp, chín muộn.
1011 hạt khi đem gieo mọc thành thân cao, chín sớm.
1009 hạt khi đem gieo mọc thành thân thấp, chín sớm.
(Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng chiều cao của thân và thời gian
chín di truyền độc lập với nhau)
a. Từ kết quả lai phân tích F1:
- Xác định kiểu hình nào là biến dị tổ hợp?
- Giải thích và xác định kiểu gen của F1?
b. Nếu cho F1 lai với thân cao, chín sớm dị hợp, thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 như thế
nào?

DAPAN

thân cao, chín muộn : 3 thân cao, chín sớm : 1 thân thấp, chín muộn
: 1 thân thấp, chín sớm.

0,5

Câu 1: 1,5đ
Ở đậu Hà Lan, gen B quy định thân cao trội so với gen b quy định thân thấp, hoa
đỏ (D) là trội so với hoa trắng (d). Hai cặp gen này tồn tại trên 2 cặp NST thường.
1. Viết kiểu gen có thể có của cá thể: cây cao, hoa trắng; cây thấp , hoa đỏ; cây cao, hoa đỏ.
2. Đem cây thân cao, hoa đỏ lai với cây thấp, hoa trắng được F1:
101 cây cao, hoa đỏ.
95 cây cao, hoa trắng.
110 cây thấp, hoa đỏ.
104 cây thấp, hoa trắng.
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1.
Đáp án
Câu
Câu 1.1
1,5đ

Đáp án

Ở đậu Hà Lan, gen B quy định thân cao trội so với gen b quy
định thân thấp, hoa đỏ (D) là trội so với hoa trắng (d). Hai
cặp gen này tồn tại trên 2 cặp NST thường.
1. Viết kiểu gen có thể có của cá thể: cây cao, hoa trắng; cây thấp , hoa đỏ;
cây cao, hoa đỏ.
2. Đem cây thân cao, hoa đỏ lai với cây thấp, hoa trắng được F1:
101 cây cao, hoa đỏ.


0,25đ
0,5đ

Câu 1: 1,5đ
1. Menden là người đặt nền móng cho di truyền học, phương pháp nghiên cứu của
ông có gì nổi bật so với những nhà khoa học đương thời?
2. Ở đậu Hà Lan, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng, hạt vàng là trội hoàn toàn
so với hạt xanh. Hai tính trạng này di truyền độc lập với nhau. Hãy xác định kiểu
gen của thế hệ P để đời F1 phân li kiểu hình theo tỷ lệ 3: 1.

Đáp án
Câu
Câu 1.2
1,5đ

Đáp án

1.Menden là người đặt nền móng cho di truyền học, phương
pháp nghiên cứu của ông có gì nổi bật so với những nhà khoa
học đương thời?
2. Ở đậu Hà Lan, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng,
hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh. Hai tính trạng
này di truyền độc lập với nhau. Hãy xác định kiểu gen của
thế hệ P để đời F1 phân li kiểu hình theo tỷ lệ 3: 1.
Trả lời:

Điểm
Điểm




0,25đ
0,25đ
0,25đ

P: Aabb x Aabb

Câu 1: 1,5đ
1. Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai, MenĐen đã rút ra
được những kết luận gì trong phép lai một cặp tính trạng?
2. Tại sao trong phép lai phân tích, nếu kết quả lai có hiện tượng
đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội phải có kiểu gen đồng
hợp? Nếu có hiện tượng phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội
có kiểu gen dị hợp?

Câu
Câu 1.3
1,5đ

Đáp án

1. Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai, MenĐen
đã rút ra được những kết luận gì trong phép lai một cặp
tính trạng?
2. Tại sao trong phép lai phân tích, nếu kết quả lai có
hiện tượng đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội
phải có kiểu gen đồng hợp? Nếu có hiện tượng phân


tính thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp?


Câu 1:1,5 điểm
Lai phân tích là gì? Tại sao dùng phép lai phân tích có thể phát hiện được hai cặp gen dị hợp di
truyền độc lập (nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể) hay di truyền liên kết (nằm trên 1 cặp nhiễm sắc
thể).
ĐAPAN
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cơ
(0,5đ)
thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng
trội đem lai có kiểu gen đồng hợp, còn kết quả của phép lai phân tính thì cá thể đó có
kiểu gen dị hợp.
*Dùng phép lai phân tích có thể phát hiện được hai cặp gen dị hợp di truyền độc lập
(0,5đ)
(nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể) hay di truyền liên kết (nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể) vì:
Khi đem cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp lai phân tích.
+ Nếu con lai có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì 2 cặp gen dị hợp di truyền (0,25đ)
độc lập.


+ Nếu con lai có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ 1:1 thì 2 cặp gen dị hợp di truyền liên
kết.

(0,25đ)

Câu 1 (1,5 điểm)
Thế nào là hiện tượng di truyền liên kết? Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy
luật phân li độc lập của Menđen như thế nào?
ĐAPAN

sao?


ĐAPAN
- Menđen thường tiến hành các thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan vì:
- Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt của nó, có nhiều cặp tính trạng tương
phản đặc điểm này của đậu tạo điều kiện thuận lợi cho Menđen trong quá
trình nghiên cứu các thế hệ con lai từ đời F1, F2... từ một cặp bố mẹ ban đầu
(0,25đ).
- Đặc điểm gieo trồng của đậu Hà Lan cũng tạo điều kiện dễ dàng cho người
nghiên cứu.(0,25đ)
- Những định luật di truyền của Menđen không chỉ áp dụng cho loại đậu Hà
Lan mà còn ứng dụng đúng cho nhiều loài sinh vật khác. (0.5đ)
- Vì: Các thí nghiệm thường tiến hành trên đậu Hà Lan và để khái quát thành
định luật. Menđen phải lập lại các thí nghiệm đó trên nhiều đối tượng khác
nhau(0,25đ). Khi các thí nghiệm thu được kết quả đều và ổn định. ở nhiều loài
khác nhau.Menđen mới dùng thống kê toán học để khái quát thành định
luật.(0.5đ)

C19
Ở cà chua; A: quả đỏ, a: quả vàng; B: lá chẻ, b: lá nguyên. Hai cặp tính trạng về màu
quả và về dạng lá di truyền độc lập với nhau. Người ta thực hiện các phép lai sau :
+ Phép lai 1: P: Quả đỏ lá chẻ X quả vàng lá nguyên; F1: 100% đỏ chẻ.
+ Phép lai 2: P: Quả đỏ lá nguyên X quả vàng lá chẻ
F1: 120 đỏ chẻ : 118 đỏ nguyên : 122 vàng chẻ : 120 vàng nguyên.
+ Phép lai 3: P: Quả đỏ chẻ X quả vàng chẻ
F1: 360 đỏ chẻ : 120 đỏ nguyên.
Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho mỗi phép lai.
DAPAN
Xét phép lai 1: P: đỏ chẻ (A-B-) x vàng nguyên (aabb). F1: 100% đỏ chẻ.

- Sơ đồ lai đúng. (0,5 điểm)

C20
Ở một loài thực vật: Khi lai hai cây thuần chủng với nhau thu được F 1 100% quả bầu dục,
ngọt. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau, ở F2 giả thiết thu được tỉ lệ sau đây:
6 quả bầu dục, ngọt : 3 quả tròn, ngọt : 3 quả dài, ngọt : 2 quả bầu dục, chua : 1 quả tròn,
chua : 1 quả dài, chua.
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.


( Biết mỗi gen quy định một tính trạng).
DAPAN
- P thuần chủng, F1 đồng tính, F2 thu được kết quả:


+ Tính trạng quả: tròn : bầu dục : dài = 1: 2: 1
Tính trạng quả là tính trạng trội không hoàn
toàn. Giả sử: A: quả tròn; a: quả dài; Aa: quả bầu dục.
+ Tính trạng vị: chua : ngọt =1: 3
b: chua.



Tính trạng vị là tính trạng trội hoàn toàn. Giả sử: B: ngọt;

+ Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập nhau. (0,5 điểm)
- Ta có sơ đồ lai từ P đến F2:
* Trường hợp 1:
×


AABB
AABb
AaBB
AaBb

1 – AABB; 2 – AABb : 3 tròn, ngọt.
2 – AaBB; 4 – AaBb : 6 bầu dục, ngọt.
2 – Aabb

: 2 bầu dục, chua.

2 – aaBb; 1 - aaBB

: 3 dài, ngọt.

Ab
AABb
AAbb
AaBb
Aabb

aB
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb

ab
AaBb
Aabb


AaBb (bầu dục, ngọt)

G F1

: AB; Ab; aB; ab

AB; Ab; aB; ab

F2: Kiểu gen:
AB
Ab
aB
ab
Kiểu hình:

AB
AABB
AABb
AaBB
AaBb

Ab
AABb
AAbb
AaBb
Aabb

1 – AABB; 2 – AABb : 3 tròn, ngọt.
2 – AaBB; 4 – AaBb : 6 bầu dục, ngọt.






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status