Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phí Văn Trọng
MỤC LỤC
SV: Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Kế toán tổng hợp 4+1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phí Văn Trọng
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Bảng kê nhập xuất vật liệu Error: Reference source not found
Bảng 2.2: Sổ chi tiết Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Error: Reference source not
found
Bảng 2.3: Bảng chấm công Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Bảng thanh toán lương Error: Reference source not found
Bảng 2.5: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Error: Reference
source not found
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương Error:
Reference source not found
Bảng 2.7: Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp Error: Reference source not found
Bảng 2.8: Bảng tính và phân bổ khấu hao máy thi công Error: Reference source not
found
Bảng 2.9: Bảng kê chứng từ phát sinh sử dụng máy thi công Error: Reference source
not found
Bảng 2.10: Sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công Error: Reference source not found
Bảng 2.11: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Error: Reference source not found
Bảng 2.12: Bảng tổng hợp phiếu chi sản xuất chung Error: Reference source not found
Bảng 2.13: Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung Error: Reference source not found
Bảng 2.14: Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Error: Reference source not
found
Bảng 2.15: Sổ nhật ký chung Error: Reference source not found
Bảng 2.16: Sổ cái tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Error: Reference source
not found
Bảng 2.17: Sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp Error: Reference source not
found
Bảng 2.18: Sổ cái tài khoản chi phí sử dụng máy thi công Error: Reference source not
hay thấp, tăng hay giảm thể hiện hiệu quả của việc quản lý vật tư, lao động, tiền
vốn. Điều này phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất của doanh
nghiệp. Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
là hai quá trình liên tục, mật thiết với nhau. Thông qua hai chỉ tiêu: chi phí và giá
thành sản phẩm, nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân gây biến động chi phí và
giá thành là do đâu và từ đó tìm ra biện pháp khắc phục. Việc tiết kiện chi phí
sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu quan trọng
không những của mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội.
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng công nghiệp là một doanh
nghiệp hoạt động trong nghành xây dựng. Do đặc thù của ngành xây dựng là:
Chi phí sản xuất không giống nhau, chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài kéo dài
từ chu kỳ này sang chu kỳ sau nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm hết sức phức tạp.
SV: Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Kế toán tổng hợp 4+1
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phí Văn Trọng
Tuy nhiên qua thời gian thực tập tại công ty, được tiếp xúc với công tác kế
toán ở công ty, thấy được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm, để hiểu sâu sắc hơn về nội dung này nên em đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn
thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần
đầu tư và phát triển xây dựng công nghiệp”.
Nội dung của chuyên đề thực tập gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty
có phần đầu tư và phát triển xây dựng công nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng công nghiệp.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng công nghiệp.
SV: Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Kế toán tổng hợp 4+1
2
các bản vẽ thiết kế dự toán xây lắp, giá trúng thầu, hạng mục các công trình do
bên A cung cấp để tiến hành sản xuất thi công. Chi phí giá thành sản phẩm được
SV: Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Kế toán tổng hợp 4+1
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phí Văn Trọng
tính theo từng giai đoạn và so sánh với giá dự toán, giá trúng thầu là cơ sở để
nghiệm thu, xác định giá quyết toán để đối chiếu thanh lý hợp đồng.
Sản phẩm làm giở của công ty là các công trình, hạng mục công trình mà
đến cuối kỳ hạch toán còn đang thi công chưa bàn giao hết toàn bộ công việc. Để
phù hợp với yêu cầu quản lý và phù hợp với kỳ hạch toán nên kỳ đánh sản phẩm
dở dang được công ty xác định vào thời điểm cuối quý của năm, nếu trong tháng,
quý có khối lượng thực tế hoàn thành thì vẫn tiến hành nghiệm thu bàn giao.
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và phát
triển xây dựng công nghiệp
• Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty cổ phần đầu tư và phát
triển xây dựng công nghiệp có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
(Nguồn: Phòng kỹ thuật)
SV: Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Kế toán tổng hợp 4+1
Dự thầu và
nhận thầu
xây lắp
Lập kế
hoach xây
lắp
Tiến hành
thi công
xây lắp
Mua sắm
thiết kế
Xí nghiệp thi
công
Trung tâm tư
vấn đầu tư
lập dự án
Xí nghiệp
khảo sát địa
chất và thí
nghiệm
Đội
xây
dựng
số 1
Đội
xây
dựng
số 2
Đội
xây
dựng
số 3
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phí Văn Trọng
Các đơn vị trực thuộc trực tiếp quản lý và phân công lao động ở các điểm
thi công khác nhau, các công trình khác nhau:
- Xí nghiệp thiết kế: Tiến hành khảo sát, thiết kế các công trình mà công ty
nhận thầu thi công. Thiết kế, trang trí nội thất, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng,
nâng cấp công trình.
- Xí nghiệp thi công: bao gồm các bộ phận:
là như sau:
- Giám đốc: Chỉ đạo, điều hành chung mọi hoạt động của công ty, là đại
diện pháp nhân của công ty trước pháp luật.
- Phó giám đốc: hỗ trợ cho giám đốc trong việc quản lý mọi hoạt động của
công ty, và chịu trách nhiệm thay mặt giám đốc điều hành công ty trong trường
hợp giám đốc đi vắng.
- Kế toán trưởng: Tổ chức và chịu trách nhiệm hướng dẫn kiếm tra Tài
chính – Kế toán của công ty, tham mưu và cung cấp thông tin về kế toán tài
chính giúp lãnh đạo đưa ra các quyết định chỉ đạo của công ty, tổng hợp và xử lý
các số liệu để đưa ra báo cáo tài chính.
Các phòng ban chức năng của công ty có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc
thực hiện thi công, đảm bảo chất lượng công trình, lập và kiểm tra các định mức
SV: Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Kế toán tổng hợp 4+1
Giám đốc
Phó giám đốc Kế toán trưởng
P. Kế
hoạch
đầu tư
P. Tổ
chức
hành
chính
P. Tài
chính
– Kế
toán
P. Kỹ
thuật
P.
Quản
trình quy phạm mới.
- Phòng quản lý chất lượng: Có nhiệm vụ quản lý thi công đúng tiêu chuẩn
kỹ thuật, đảm bảo chất lượng đối với nguyên vật liệu, máy móc thiết bị.
SV: Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Kế toán tổng hợp 4+1
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phí Văn Trọng
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XÂY
DỰNG CÔNG NGHIỆP
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây
dựng công nghiệp
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là bao gồm tất cả những nguyên vật liệu
được dùng để tạo nên công trình, sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực
hiện các dịch vụ của công ty như vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện bê
tông cốt thép , không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu
dùng cho máy móc, phương tiện thi công.
Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm: các chi phí về gạch ngói, cát, đá,
xi măng, sắt thép, thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió Các chi phí nguyên vật liệu
chính thường được xây dựng định mức và cũng tiến hành quản lý theo định mức.
Chi phí vật liệu phụ bao gồm: các chi phí về bột màu, dây sơn, ve, đinh
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá
thành sản phẩm xây lắp nên việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu, quản lý
nguyên vật liệu vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty. Hiểu rõ được tầm quan trọng đó, công ty luôn chú ý tới việc
hạch toán nguyên vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển tới khi xuất dùng và
trong cả quá trình sản xuất thi công ở công trường.
Chi phí vật liệu trực tiếp được xác định như sau:
tư, phiếu xuất kho theo hạn mức, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Khi mua vật liệu về sử dụng ngay không qua kho, chứng từ sử dụng là hóa
đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng.
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
• TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này dùng để
phản ánh chi phí nguyên, vật liệu phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến việc
xây dựng hay lắp đặt các công trình.
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
Trong kỳ công ty nhận thi công những công trình nào thì kế toán sẽ tiến
hành mở chi tiết theo công trình đó.
• Kết cấu:
Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng để trực tiếp chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên Có:
- Giá trị thực tế của nguyên vật liệu không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ sang tài khoản tính
giá thành.
Số Dư: TK621 không có số dư
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất thi công, nhu cầu vật liệu thực tế và định
mức tiêu hao vật liệu, cán bộ kỹ thuật viết giấy đề nghị nhập vật tư.
Khi có giấy đề nghị nhập vật tư của cán bộ phụ trách kỹ thuật, kế toán đội
sẽ chuyển lên phòng kế hoạch đầu tư của công ty xin duyệt. Đề nghị được trưởng
phòng kế hoạch đầu tư ký duyệt, vật tư sẽ được mua và chuyển thẳng đến công
trình, không qua kho công ty.
Khi cán bộ vật tư trả tiền ngay cho người bán, chứng từ mua hàng gồm:
hóa đơn giá trị gia tăng do bên bán lập, phiếu chi do bên mua viết, nếu chuyển
SV: Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Kế toán tổng hợp 4+1
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phí Văn Trọng
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phí Văn Trọng
giá trị nhỏ như giao xây, búa, kìm khi mua đều được hạch toán vào TK621-Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho, kế toán đơn vị tổng
hợp số liệu về tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cho từng công
trình, hạng mục công trình, sau đó dựa trên số liệu đã tính toán được lập bảng
tổng hợp nhập, xuất, tồn vật tư trong thánh cho từng công trình, hạng mục công
trình đó.
Cuối tháng, các đội gửi bảng tổng hợp phiếu nhập, xuất kho vật tư trong
tháng về phòng Tài chính – Kế toán công ty, trong đó phải chi tiết theo từng
công trình, hạng mục công trình mà đội thi công. Trên cơ sở số liệu mà đội thi
công nhận được kế toán công ty lập bảng tổng hợp vật liệu đã dùng cho từng
công trình, hạng mục công trình trong tháng đó.
SV: Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Kế toán tổng hợp 4+1
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phí Văn Trọng
Bảng 2.1: Bảng kê nhập xuất vật liệu
Công ty CP ĐT&PT XD công nghiệp
Đội xây dựng số 1
BẢNG KÊ NHẬP XUẤT VẬT LIỆU
Công trình: Nhà máy giầy da Phú Thụy
Đơn vị: VNĐ
Ngày PXK Tên vật liệu ĐVT
Tồn đầu
kỳ
Nhập vật liệu Xuất vật liệu Tồn cuối
kỳ
SL TT SL TT SL TT SL TT
1/4/11 37 Xi măng Nghi Sơn Kg 85.000 86.700.000 85.000 86.700.000
12/4/11 38 Gạch viên Viên 99.500 61.988.500 99.500 61.988.500
35 4.900.805 35 4.900.805
Đá 1x2 m
3
26 3.406.750 26 3.406.750
Đá 4x6 m
3
5 850.000 5 850.000
Đá hộc m
3
30 2.576.000 30 2.576.000
47 Gạch viên Viên 17.300 10.777.900 17.300 10.777.900
Gạch vỡ m
3
32 1.959.360 32 1.959.360
48 Gạch lát 30x30 m
3
320 38.988.000 320 38.988.000
Gạch ốp m
3
145 15.000.000 145 15.000.000
Chậu rửa Bộ 8 2.100.000 8 2.100.000
Chậu tiểu Bộ 10 6.500.000 10 6.500.000
Xí bệt Bộ 10 12.250.000 10 12.250.000
Bồn nước Inox Cái 3 18.600.000 3 18.600.000
49 Ống TP D21 m 22 136.260 22 136.260
Ống TP D27 m 26 205.715 26 205.715
Ống TP D34 m 6 67.270 6 67.270
Ống TP D76 m 8 224.452 8 224.452
Ống TP D110 m 50 2.537.810 50 2.537.810
Cút 34 TP Cái 10 24.600 10 24.600
Công tắc đơn Cái 10 80.000 10 80.000
Ổ cắm Cái 30 150.000 30 150.000
Dây 3x6+1x4 m 64 2.056.500 64 2.056.500
Dây 1x4 m 144 859.200 144 859.200
Dây 1x2,5 m 355 2.058.600 355 2.058.600
Dây 1x1,5 m 400 1.080.000 400 1.080.000
Hộp nối 100x100 Hộp 6 205.500 6 205.500
Quạt trần Cái 15 7.641.000 15 7.641.000
4/6/11 54 Cột điện LT8,5B Cột 3 5.620.000 3 5.620.000
9/6/11 55 Đèn cao áp Bộ 5 5.650.000 5 5.650.000
56 Chụp LC cánh én Bộ 5 5.775.500 5 5.775.500
SV: Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Kế toán tổng hợp 4+1
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phí Văn Trọng
Cộng 833.389.871 833.389.871
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
SV: Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Kế toán tổng hợp 4+1
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phí Văn Trọng
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Từ bảng kê nhập xuất vật liệu, cuối quý kế toán lập Sổ chi tiết TK 621
Bảng 2.2: Sổ chi tiết Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bảng 2.2: Sổ chi tiết Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty CP ĐT& PT XD công nghiệp
Sổ chi tiết Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Quý II năm 2011
Công trình: Nhà máy giầy da Phú Thụy
Đơn vị: VNĐ
Ngày
Ghi Có TK 621 833.389.871
Số dư cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
SV: Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Kế toán tổng hợp 4+1
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phí Văn Trọng
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung
Là toàn bộ lương chính của công nhân trực tiếp xây lắp, bao gồm lương
trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, trả làm thêm giờ, trả tiền thưởng cho công
nhân thường xuyên tăng năng suất lao động.
Chi phí nhân công trực tiếp thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá
thành sản phẩm xây lắp, lớn thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Vì vậy
việc hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối
với công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm mà còn có ý nghĩa không
nhỏ trong việc tính lương, trả lương chính xác và kịp thời cho người lao động.
Hơn nữa, việc quản lý tốt chi phí nhân công có tác dụng thúc đẩy công ty sử
dụng lao động khoa học, hợp lý, nâng cao năng suất và chất lượng lao động.
Đồng thời tại điều kiện giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập cho người lao
động và không ngừng nâng cao đời sống công nhân trong công ty.
Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩm kết
hợp hợp với chất lượng, hiệu quả lao động – nghĩa là giao khoán cho từng khối
lượng công việc hoàn thành như: phần xây thô, phần điện, phần nước cho các
đội thi công xây dựng; trả lương thời gian cho công nhân thực hiện các việc như:
dọn vệ sinh, dọn mặt bằng và cho cán bộ quản lý đội. Các đội lại giao khoán
công việc lại cho các tổ. Tổ trưởng phải đôn đốc lao động thực hiện phần việc
được giao bảo đảm đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật, đồng thời theo dõi tình
hình lao động của từng công nhân để làm căn cứ thanh toán tiền công. Hàng
ngày tổ trưởng phải theo dõi thời gian sản xuất, chấm công cho từng công nhân
phục vụ thi công từng công trình, hạng mục công trình. Cuối tháng, đội trưởng
công trực tiếp bao gồm các khoản thù lao của công nhân trong danh sách và công
nhân thuê ngoài. Ngoài ra chi phí nhân công vượt trên mức bình thường phải
tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
• Kết cấu:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Số Dư: TK622 không có số dư cuối kỳ
SV: Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Kế toán tổng hợp 4+1
20
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phí Văn Trọng
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Hàng ngày, đội trưởng trực tiếp theo dõi tình hình lao động của công nhân
và chấm công vào bảng chấm công. Quy trình tính lương và kết quả lao động của
công nhân được được thể hiện ở các bảng biểu sau đây:
SV: Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Kế toán tổng hợp 4+1
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phí Văn Trọng
Bảng 2.3: Bảng chấm công
Công ty CP ĐT&PT XD công nghiệp
Đội xây dựng số 1
Bảng chấm công
Tháng 04/2011
Đội trưởng: Nguyễn Văn Trung
STT Họ và tên Chức vụ Số ngày trong tháng
Tổng số
công
1 2 3 29 30
Gián tiếp sản xuất
1 Nguyễn Văn Trung Đội trưởng x x x x x 26
2 Phạm Anh Đức Cán bộ kỹ thuật x x x x 25