Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh quế lâm đến sinh trưởng phát triển của giống lúa hương chiêm tại thị xã nghĩa lộ, tỉnh yên bái - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ QUANG MINH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG
PHÂN HỮU CƠ VI SINH QUẾ LÂM ĐẾN SINH TRƯỞNG
PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG LÚA HƯƠNG CHIÊM
TẠI THỊ XÃ NGHĨA LỘ, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ QUANG MINH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG
PHÂN HỮU CƠ VI SINH QUẾ LÂM ĐẾN SINH TRƯỞNG
PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG LÚA HƯƠNG CHIÊM
TẠI THỊ XÃ NGHĨA LỘ, TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60.62.01.10

tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Nông học,
Phòng Đào tạo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Tôi xin cảm ơn sự động
viên, khích lệ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập
và thực hiện luận văn.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2016
Tác giả

Đỗ Quang Minh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài ......................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ......................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4

2.5.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển .................................................... 28
2.5.3. Các chỉ tiêu cấu thành năng suất ....................................................... 29
2.5.4. Đánh giá mức độ biểu hiện sâu bệnh hại .......................................... 30
2.5.5. Các chỉ tiêu phân tích ........................................................................ 32
2.6. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 34
3.1. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Quế lâm 01 đến thời gian sinh
trưởng qua các giai đoạn của lúa Hương Chiêm............................................. 34
3.2. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 đến động thái tăng
trưởng chiều cao cây và chiều cao cuối cùng của lúa Hương Chiêm ............. 37
3.3. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 đến động thái đẻ
nhánh của lúa Hương Chiêm ........................................................................... 39
3.4. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 đến chỉ số diện tích
lá của lúa Hương Chiêm.................................................................................. 43
3.5. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 đến khả năng
chống chịu ....................................................................................................... 45
3.6. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 đến các yếu tố cấu
thành năng suất của lúa Hương Chiêm ........................................................... 48

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v
3.7. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 tới chất lượng gạo
của lúa Hương Chiêm...................................................................................... 56
3.8. Phân tích hiệu quả kinh tế ........................................................................ 57
3.9. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 đến một số chỉ tiêu
hóa tính của đất ............................................................................................... 59

Đối chứng

FAO

:

Tổ chức Nông Lương thế giới

HCVS

:

Hữu cơ vi sinh

KHCN

:

Khoa học công nghệ

QCVN

:

Quy chuẩn Việt Nam

TCN

:


Vụ Xuân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của toàn Thế giới trong
giai đoạn 2006 - 2014 ....................................................................... 5
Bảng 1.2: Thống kê diện tích, năng suất và sản lượng lúa Việt Nam năm
2014 và 2015 ..................................................................................... 6
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu chất lượng của phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01....... 24
Bảng 2.2. Bảng lượng phân bón cho các công thức thí nghiệm ..................... 27
Bảng 3.1. Ảnh hưởng phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 đến thời gian sinh
trưởng qua các giai đoạn của lúa Hương Chiêm ............................ 35
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 đến động thái
tăng trưởng chiều cao cây và chiều cao cuối cùng của lúa
Hương Chiêm .................................................................................. 37
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 đến động thái
đẻ nhánh của lúa Hương Chiêm...................................................... 40
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 đến hệ số đẻ
nhánh của lúa Hương Chiêm .......................................................... 42
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 đến chỉ số
diện tích lá của lúa Hương Chiêm .................................................. 44
Bảng 3.6. Mức độ nhiễm sâu bệnh của giống lúa Hương Chiêm ở các
công thức thí nghiệm ...................................................................... 47
Bảng 3.7. Ảnh hưởng phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 đến các yếu tố cấu
thành năng suất lúa.......................................................................... 49

1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Việt Nam là nước đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo. Tuy
nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan mà giá trị kinh tế
thu được từ xuất khẩu gạo còn chưa tương xứng với tiềm năng. Một trong
những nguyên nhân đó là do chất lượng thương phẩm của gạo Việt Nam chưa
tốt, chưa đáp ứng được yêu cầu của một số thị trường khó tính, nên thị trường
tiêu thụ còn hạn chế và giá trị xuất khẩu chưa cao. Đồng thời, ngay ở thị
trường trong nước, nhu cầu gạo chất lượng cao ngày càng tăng nhưng gạo
chất lượng cao của Việt Nam cũng thiếu và đang bị cạnh tranh gay gắt bởi
nhập khẩu… Một trong những hướng đi để tăng tính cạnh tranh của gạo Việt
Nam, tăng giá trị của lúa gạo Việt Nam đó chính là tăng chất lượng gạo thông
qua các biện pháp canh tác theo hướng nông nghiệp hữu cơ.
Cánh đồng Mường Lò (thuộc huyện Văn Chấn và thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh
Yên Bái) là cánh đồng lớn thứ hai của vùng Tây Bắc, có đất đai màu mỡ, khí
hậu ôn hòa thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nói chung và cây lúa nói riêng,
diện tích gieo cấy lúa tại cánh đồng Mường Lò hiện nay là trên 2.400 ha, đây là
vùng sản xuất lúa tập trung lớn của tỉnh Yên Bái. Với định hướng đưa cánh
đồng Mường Lò trở thành vùng sản xuất lúa hàng hóa trọng điểm của tỉnh, tập
trung mũi nhọn vào sản xuất gạo chất lượng cao gắn với xây dựng thương hiệu
gạo Mường Lò. Tuy nhiên, qua khảo sát, đánh giá chúng tôi nhận thấy: phương
thức thâm canh lúa của đồng bào nơi đây chủ yếu sử dụng phân hóa học, việc
sử dụng phân chuồng, phân hữu cơ vi sinh cho canh tác lúa còn hạn chế. Với
phương thức canh tác hiện nay, năng suất, chất lượng lúa gạo và giá trị kinh tế
mang lại không tương xứng với tiềm năng sẵn có.
Mặt khác, phân bón là yếu tố rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng,
phát triển của cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng, góp phần tăng năng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3
- Đánh giá ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01
đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa Hương Chiêm.
- Đánh giá chất lượng gạo giống lúa Hương Chiêm khi bón phân theo
các công thức khác nhau.
- Đánh giá được một số chỉ tiêu hóa tính của đất trước và sau khi bón
phân hữu cơ vi sinh.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đánh giá được ảnh hưởng của các liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh
Quế Lâm 01 trên nền phân hữu cơ khoáng đối với giống lúa Chiêm Hương
trong điều kiện sinh thái và đồng ruộng tại cánh đồng Mường Lò, thị xã
Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Lúa là cây lương thực lâu đời và mang lại thu nhập chính cho người
nông dân ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái. Tuy nhiên, việc ít sử dụng phân
chuồng, lạm dụng phân vô cơ, bón phân không cân đối trong canh tác lúa của
người dân tại thị xã Nghĩa Lộ đã phần nào ảnh hưởng đến năng suất và chất
lượng lúa gạo, đồng thời không mang lại giá trị kinh tế cao. Việc thử nghiệm,
tìm ra lượng phân bón Hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 phù hợp cho năng suất,
chất lượng và hiệu qủa kinh tế tối ưu, phù hợp với trình độ thâm canh, đất đai,
khí hậu tại cánh đồng Mường Lò là một việc làm có ý nghĩa quan trọng.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là những căn cứ tin cậy trong việc sử
dụng phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 kết hợp phân hữu cơ khoáng thay thế

khoáng hóa hợp chất hữu cơ, mùn hóa, quá trình phân giải hoặc cố định hợp
chất vô cơ...) [11].
Phân hữu cơ vi sinh được hiểu là phân hữu cơ chứa các VSV sống, đã
được tuyển chọn có mật độ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành, thông qua các
hoạt động sống của chúng tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể sử
dụng được hay các hoạt chất sinh học, góp phần nâng cao năng suất và (hoặc)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5
chất lượng nông sản. Phân VSV phải đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu đến
người và động thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản [10].
Từ những căn cứ trên có thể thấy rằng việc thay thế phân vô cơ bằng
phân hữu cơ hoặc phân hữu cơ vi sinh trong canh tác nói chung và trong canh
tác cây lúa nói riêng là hoàn toàn có cơ sở khoa học.
1.2. Tình hình sản xuất lúa
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có khoảng 100 nước trồng lúa, theo thống kê của
Viện nghiên cứu lúa quốc tế cho đến nay cây lúa vẫn là cây lương thực được
con người trồng và tiêu thụ mạnh nhất. Để đáp ứng được tốc độ tăng dân số
và nhu cầu ngày càng cao về lượng thực, qua thống kê cho thấy diện tích
trồng lúa trên thế giới đã gia tăng rõ rệt từ năm 1955 đến 1980.
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của toàn thế giới
trong giai đoạn 2006 - 2014
Diện tích

Năng suất


688,5

2009

158,5

43,2

685,1

2010

161,7

43,3

701,7

2011

164,1

44,0

722,7

2012

163,2


Trong những năm gần đây diện tích trồng lúa có xu hướng tăng nhẹ từ
155,6 triệu ha năm 2006 lên đến 164,7 triệu ha năm 2013, năng suất và sản
lượng cũng tăng lên một cách rõ rệt từ 41,2 tạ/ha trong năm 2006 tăng lên
45,27 tạ/ha năm 2013.
1.2.2. Tình hình sản xuất lúa của Việt Nam
Việt Nam là một nước nông nghiệp, có tập quán canh tác lúa nước lâu
đời. Cây lúa là sản phẩm chính của nền nông nghiệp. Cây lúa không những
góp phần bảo đảm đời sống cho nhân dân, mà trong thời kỳ hiện nay nó còn
góp một phần rất lớn vào giá trị tổng kim ngạch xuất khẩu, thúc đẩy sự nghiệp
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Nhờ có các chính sách đổi mới mà
sản lượng lúa gạo đã tăng lên hàng năm.
Sản xuất lúa trong năm 2014 và 2015 đã có những bước tiến mới. Năm
2014, năng suất đạt 57,5 tạ/ha và tiếp tục tăng lên 57,7 tạ/ha năm 2015. Năm
2015 sản lượng lúa Đông Xuân đạt 20,69 triệu tấn, giảm 158.800 tấn; lúa Hè
Thu và Thu Đông đạt 14,85 triệu tấn, tăng 370.000 tấn; lúa Mùa đạt 9,57 triệu
tấn, giảm 71.200 tấn so với năm 2014.
Bảng 1.2 Thống kê diện tích, năng suất và sản lượng lúa Việt Nam
năm 2014 và 2015
Năm 2014

Năm 2015

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

Diện tích


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
1.2.3. Tình hình sản xuất lúa tại thị xã Nghĩa Lộ giai đoạn 2010 - 2015
Được thiên nhiên ưu đãi, thị xã Nghĩa Lộ gần như nằm trọn trong vùng
lòng chảo Mường Lò, nơi có cánh đồng rộng lớn, bằng phẳng, đất đai màu
mỡ, khí hậu ôn hòa rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là cây
lúa. Với diện tích sản xuất trên 700 ha, lúa là cây lương thực và là cây trồng
chính của các hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã. Cây lúa đóng một
vai trò cực kỳ quan trọng trong cuộc sống của các hộ nông dân, vì đây là
nguồn thu nhập chính của các nông hộ, nó không chỉ mang lại sự no đủ mà
còn trở thành nét đẹp trong đời sống văn hóa tinh thần của các hộ dân. Năng
suất lúa 2 vụ bình quân đạt 118 tạ/ha, là địa phương có năng suất lúa cao nhất
trong tỉnh. Từ năm 2010 đến năm 2015, diện tích lúa của thị xã Nghĩa Lộ cơ
bản ổn định 733 ha/vụ/năm [20].
Những năm qua, do thay đổi cơ cấu giống lúa, kết hợp với áp dụng các
tiến bộ kỹ thuật mới nên sản xuất lúa ở thị xã Nghĩa Lộ đã ngày càng phát
triển và đạt được những kết quả nhất định. Từ năm 2010 đến năm 2015 sản
lượng lúa tăng 922 tấn, một số giống lúa lai mới có năng suất cao, chất lượng
khá được đưa vào sản xuất như Nghi hương 2308, Nghi hương 305, cùng với
các giống lúa thuần chất lượng cao. Các ứng dụng tiến bộ kỹ thuật được áp
dụng có hiệu quả vào sản xuất như cấy mạ non, chăm sóc và bảo vệ thực vật
được quan tâm ngay từ khâu làm đất, gieo mạ, điều tiết nước theo các giai
đoạn sinh trưởng của cây, biện pháp chăm sóc và phòng trừ dịch hại tổng hợp
IPM, bón phân cân đối, hợp lý để tăng sức đề kháng cho cây, thâm canh lúa
theo phương pháp cải tiến SRI, bón phân viên nén dúi sâu…[20].
Năm 2008, tỉnh Yên Bái thực hiện Đề án sản xuất lúa hàng hóa chất

Yoshida (1985) cho rằng ở các nước nhiệt đới lượng các chất dinh
dưỡng N, P2O5, K2O cần để tạo ra một tấn thóc trung bình là 20,5kg N, 5,1kg
P2O5, 44kg K2O; trên nền phối hợp 90P2O5, 60K2O thì hiệu suất phân đạm và
năng suất lúa tăng nhanh ở các mức phân bón từ 40 -120 kgN/ha. [23]
Theo Nguyễn Thị Lẫm (1988) sau một năm cây lúa lấy đi của đất một
lượng dinh dưỡng lớn gồm 125kg N, 74,5kg P2O5, 96kg K2O. [12]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
Kết quả nghiên cứu của Đinh Văn Cự tại xã Gia Xuyên, Tứ Lộc, Hải
Dương cho thấy lượng đạm cần bón để đạt 1 tấn thóc phải từ 26 - 28kg N. Kết
quả này cao hơn nhiều so với dự tính của Đào Thế Tuấn (1969) [19] là để đạt
1 tấn thóc cần 22,3 kg N trong vụ Chiêm và 22,6kg N trong vụ Mùa.
Theo Yoshida (1985) bón thúc đạm tiến hành khi bông non dài khoảng
1-2mm, khoảng 23-25 ngày trước trỗ, đạm hấp thụ ở thời kỳ này để tăng số
gié và kích thước bông [23]. Thời điểm bón thúc đạm cũng ảnh hưởng đến
khả năng chống đỗ ngã của cây (Singh và Takahashi, 1962). Bón thúc vào 20
ngày trước trỗ không những làm sản lượng bông đạt tối đa mà còn tăng sự
kháng đổ ngã do ảnh hưỏng đến chiều dài và đường kính lóng. [24]
Như Đào Thế Tuấn (1970) viết “Nếu chỉ dựa vào tàn dư thực vật để
bón cho cây trồng thì phải dùng tàn dư thực vật của 6-20 ha mới có đủ dinh
dưỡng cung cấp cho 1 ha thâm canh”. Vì vậy, nền nông nghiệp này cũng
không thể đáp ứng được nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng với
yêu cầu của con người. [19]
Theo Bùi Huy Đáp (1980), tại mỗi quốc gia trên Thế giới đều đã, đang
trải qua các hình thức phát triển và sử dụng phân bón [8]. Nền nông nghiệp cổ

giới lần thứ nhất.
Theo FAO [29] thì trong thập kỷ 80 của thế kỷ XX, phân bón đóng vai
trò vào tăng năng suất nông nghiệp toàn cầu khoảng 50% , ở khu vực Châu Á
- Thái Bình Dương là 75%. Nhờ kỹ thuật canh tác, cải tiến, trong đó chủ yếu
là tăng cường sử dụng phân bón hoá học mà năng suất cây trồng nông nghiệp
đã tăng 2 - 3 lần trong vòng 60 năm.
Ở Việt Nam, năng suất cây lúa đã tăng từ 12,1 tạ/ha/vụ trong những
năm 30 lên 31,7 tạ/ha/vụ trong những năm 90 của thế XX, tức là đã tăng 2,6
lần. Như vậy: “Không có phân hoá học, nông nghiệp trong vòng 50 năm qua
không thể tăng năng suất gấp 4 lần, sử dụng phân bón có tác dụng sâu xa đến
cân bằng dinh dưỡng trong đất, đóng vai trò quyết định tương lai nền văn
minh của loài người” (Bùi Đình Dinh, 1999) [3].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
Tuy nhiên, nếu lạm dụng phân bón hóa học thì đến một mức nào đó
năng suất cây trồng sẽ không tăng trong khi lượng phân bón tăng; đồng thời
sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nông sản và hiệu quả của sản xuất sẽ giảm [26].
1.3.3. Các nghiên cứu về dinh dưỡng của cây lúa
1.3.3.1. Chất Đạm (N)
Đạm là chất tạo hình cây lúa, là thành phần chủ yếu của protein và chất
diệp lục làm cho lá xanh tốt, gia tăng chiều cao cây, số chồi và kích thước lá
thân. Do đó, dựa vào màu sắc và kích thước lá, chiều cao và khả năng nở bụi
của cây lúa, người ta có thể chẩn đoán tình trạng dinh dưỡng đạm trong cây.
Việc nghiên cứu ứng dụng bảng so màu lá để bón phân đạm hợp lý cho lúa đã
được thực hiện ở Nhật Bản (Viện Nghiên cứu Lúa quốc tế (IRRI) và Việt
Nam (Nguyễn Ngọc Đệ, 1998). Hiện nay kỹ thuật này đã được phổ biến rất

Lân là chất sinh năng lượng (tạo năng lượng), là thành phần của ATP,
NADP… có tác dụng thúc đẩy việc sử dụng và tổng hợp chất đạm trong cây,
kích thích rễ phát triển, giúp cây lúa mau lại sức sau khi cấy, nở bụi mạnh, kết
nhiều hạt chắc, tăng phẩm chất gạo, giúp lúa chín sớm và tập trung hơn. Lân
còn là thành phần cấu tạo acid nhân (acid nucleic), thường tập trung nhiều
trong hạt. Cây lúa cần lân nhất là trong giai đoạn đầu, nên cần bón lót trước
khi sạ cấy. Khi lúa trỗ, khoảng 37 - 83% chất lân được chuyển lên bông.
Khi ngập nước, hàm lượng lân hòa tan gia tăng từ 0,05 ppm đến khoảng
0,6 ppm, sau đó giảm xuống và ổn định ở khoảng 40-50 ngày sau khi ngập.
Hàm lượng lân di động trong dung dịch đất phụ thuộc vào độ pH. Ở pH
bằng 4 - 8 các ion chủ yếu có mặt trong dung dịch đất là H2PO4 −và HPO4 2− .
Đối với năng suất hạt, hiệu quả của phân lân ở các giai đoạn đầu cao hơn các
giai đoạn cuối, do lân cần thiết cho sự nở bụi. Nhu cầu tổng số về lân của cây
lúa ít hơn đạm [2].
Hiện tượng thiếu lân thường xảy ra ở đất phèn, do bị cố định bởi các
ion sắt, nhôm hiện diện nhiều trong điều kiện pH thấp. Thiếu lân, cây lúa
cũng lùn hẳn lại, nở bụi kém, lá rất thẳng hẹp và màu sậm hơn bình thường
hoặc ngã sang màu tím bầm, lúa sẽ trổ và chín muộn, hạt không no đầy và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
phẩm chất giảm. Trong tự nhiên lân không ở dạng tự do mà thường là ở dạng
hợp chất oxit hóa (P2O5). Các loại phân lân phổ biến hiện nay là super lân (lân
Lâm Thao) 16,5% P2O5 dễ tiêu, lân Văn Điển (Thermophosphat) 16% P2O5
dễ tiêu, apatit (đá nghiền) 2-4% P2O5 dễ tiêu. Lân cũng hiện diện trong nhiều
loại phân hỗn hợp như DAP (18N - 46P2O5), NPK,…
1.3.3.3. Chất Kali (K)

Cây lúa hấp thụ Silic nhiều hơn bất kỳ chất dinh dưỡng nào (từ 890 đến
1.018 kg/ha/vụ). Trong cây, Silic tập trung chủ yếu trong thân lá (khoảng
60%), một phần trên bông (khoảng 20%). Silic có vai trò quan trọng trong
cây. Người ta nhận thấy rằng Silic làm tăng bề dày của vách tế bào, giúp cây
lúa cứng cáp, chống đổ ngã kháng sự xâm nhập của mầm bệnh và sự tấn công
của côn trùng, làm lá thẳng đứng, nhiều bông, giảm thoát hơi nước giúp cây
chịu hạn khỏe hơn. Silic cũng làm tăng lực oxid hoá của rễ và ngăn cản sự
hấp thu Fe và Mn quá mức. Ngoài ra, cây lúa còn cần nhiều chất khác nhưng
với lượng ít và đất có thể thỏa mãn hầu hết các nhu cầu này. Thiếu Mg cũng
làm cho lá lá bị mềm yếu do làm giảm sức trương của tế bào.
1.3.3.5. Chất Sắt (Fe)
Sắt là thành phần cấu tạo của Chlorophyll (diệp lục tố) và một số phân
hóa tố trong cây. Cây lúa cũng cần sắt nhưng với lượng nhỏ. Nồng độ Fe 2+
trong lá dưới 70 ppm thìcây lúa có triệu chứng thiếu sắt. Sự thiếu sắt xảy ra ở
đất trung tính, đất kiềm và thường xảy ra ở đất cao, đất rẫy hơn là đất ngập
nước. Tuy nhiên, ở nồng độ Fe2+ cao (trên 300 ppm) cây lúa lại bị độc. Triệu
chứng độc do sắt điển hình ở cây lúa là sự xuất hiện những đốm rỉ màu nâu đỏ
từ chóp lá và lan dần dọc theo gân lá xuống các phần bên dưới làm cả lá bị đỏ,
bụi lúa còi cọc, rễ không phát triển, màu vàng nâu. Ngộ độc sắt thường xảy ra
ở đất có pH thấp (đất phèn) nên thường được gọi là lúa bị phèn. Nồng độ Fe 2+
cao ở đất phèn làm bộ rễ bị hư hại, giảm sự hấp thụ dưỡng chất, nhất là lân và
Kali nên ảnh hưởng đến cây lúa càng trầm trọng hơn. Các giống lúa khác
nhau thì tính chịu phèn cũng khác nhau.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status