Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở các trường trung học cơ sở huyện kiến xương, tỉnh thái bình - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐẶNG THỊ VÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐẶNG THỊ VÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


PGS.TS Nguyễn Thị Tính, người cô kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo,
động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Các thầy cô tham gia giảng dạy tại lớp K22A2 - Cao học Quản lý giáo dục đã
cung cấp những kiến thức, tạo cơ sở cho tôi nghiên cứu đề tài này.
Xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo
huyện Kiến Xương, các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường
Trung học cơ sở huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình, các chuyên gia sư phạm đã
cung cấp cho tôi các thông tin và tư liệu quý giá để nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn

Đặng Thị Vân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .............................................. iv
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ...................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1

1.3.1. Mục tiêu, đặc điểm của hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở
trường Trung học cơ sở ............................................................................. 15
1.3.2. Nội dung hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở trường Trung
học cơ sở .................................................................................................... 17
1.3.3. Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở trường
Trung học cơ sở ......................................................................................... 19
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở
trường Trung học cơ sở ............................................................................. 23
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở trường Trung học
cơ sở ........................................................................................................... 24
1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo..................... 24
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở trường
Trung học cơ sở ......................................................................................... 24
1.4.3. Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục trải
nghiệm sáng tạo ở trường Trung học cơ sở ............................................... 30
Kết luận chương 1.............................................................................................. 33
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN KIẾN
XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH .......................................................................... 34

2.1. Khái quát về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát ................................. 34
2.1.1. Tình hình giáo dục Trung học cơ sở của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình... 34
2.1.2. Tổ chức khảo sát ...................................................................................... 36
2.2. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở trường
Trung học cơ sở huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình .................................. 38
2.2.1. Nhận thức của CBQL, GV và HS về vai trò các hoạt động giáo dục
trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS ........................................................ 38
2.2.2. Thực trạng về nội dung và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trải
nghiệm sáng tạo ở trường THCS huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình ..... 40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

3.1.1. Phải quán triệt quan điểm đổi mới chương trình GDPT ......................... 59
3.1.2. Phải đạt được mục tiêu của hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo
ở trường THCS .......................................................................................... 60
3.1.3. Phải phát huy được tính tích cực tham gia hoạt động của học sinh ........ 61
3.1.4. Phát huy được tiềm năng của nhà trường và của huyện Kiến Xương
trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo .............. 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3.1.5. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp .................................................. 62
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở
trường THCS huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình ..................................... 63
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS và các lực lượng giáo dục
về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở
trường THCS ............................................................................................. 63
3.2.2. Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL, GV và các lực lượng tham
gia về tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ........................... 66
3.2.3. Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục trải nghiệm
sáng tạo ...................................................................................................... 68
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới nội dung và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trải
nghiệm sáng tạo cho phù hợp với điều kiện của huyện Kiến Xương ........... 71
3.2.5. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục trải nghiệm
sáng tạo ở trường THCS ............................................................................ 74
3.2.6. Xây dựng môi trường giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học
sinh THCS ................................................................................................. 77
3.2.7. Tăng cường các nguồn lực phục vụ cho hoạt động giáo dục trải nghiệm


Câu lạc bộ

3.

CMHS

Cha mẹ học sinh

4.

CSVC

Cơ sở vật chất

5.



Cao đẳng

6.

ĐH

Đại học

7.

ĐDDH


14. GVBM

Giáo viên bộ môn

15. GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

16. HS

Học sinh

17. HT

Hiệu trưởng

18. NXB

Nhà xuất bản

19. PGS.TS

Phó giáo sư. Tiến sỹ

20. PHHS

Phụ huynh học sinh

21. QLGD


http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số lượng học sinh .............................................................. 34
Bảng 2.2: Thống kê độ tuổi học sinh ................................................................. 34
Bảng 2.3: Thống kê trình độ và danh hiệu thi đua của giáo viên ...................... 35
Bảng 2.4: Thống kê trình độ cán bộ quản lý ..................................................... 35
Bảng 2.5: Kết quả xếp loại học lực của học sinh .............................................. 36
Bảng 2.6: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh ......................................... 36
Bảng 2.7: Kết quả xét tốt nghiệp học sinh THCS ............................................. 36
Bảng 2.8: Khảo sát mức độ nhận thức của CBQL về vai trò hoạt động
giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS ................................. 38
Bảng 2.9: Khảo sát mức độ nhận thức của GV về vai trò hoạt động GDTNST .... 39
Bảng 2.10: Khảo sát mức độ nhận thức của HS về vai trò hoạt động GDTNST ...... 39
Bảng 2.11: Mức độ thực hiện các nội dung hoạt động GDTNST ..................... 41
Bảng 2.12: Đánh giá của GV về hiệu quả các hình thức tổ chức hoạt động
GDTNST ........................................................................................... 42
Bảng 2.13: Khảo sát lý do HS tham gia hoạt động GDTNST .......................... 44
Bảng 2.14: Tổng hợp ý kiến về lực lượng tham gia xây dựng kế hoạch .......... 45
Bảng 2.15: Lực lượng trực tiếp triển khai các hoạt động GDTNST ................. 47
Bảng 2.16: Tìm hiểu vai trò của Ban chỉ huy đội và cán bộ lớp ....................... 48
Bảng 2.17: Nội dung chỉ đạo hoạt động GDTNST ........................................... 49
Bảng 2.18: Thực trạng chỉ đạo huy động và phối hợp các lực lượng ............... 51
Bảng 2.19: Hiệu trưởng chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên ......... 52
Bảng 2.20: Kết quả hoạt động GDTNST .......................................................... 54
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ...... 84

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

những kiến thức lý thuyết đó vào thực tiễn đời sống. Chính vì vậy, giáo dục
sáng tạo sẽ rất hiệu quả trong các hoạt động giáo dục trải nghiệm - nhiều nước
gọi là hoạt động sáng tạo. Việc quản lý tổ chức các hoạt động giáo dục trải
nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông, trong đó có học sinh Trung học cơ sở
đã trở thành yêu cầu cấp thiết với tất cả các quốc gia trên thế giới và được thực
hiện thành công tại nhiều nước như Hàn Quốc, Vương quốc Anh, Singapore,
Đức, Nhật,...
Ở Việt Nam, dự thảo chương trình giáo dục phổ thông sau 2015 theo
định hướng tiếp cận phát triển năng lực người học đã cấu trúc nội dung chương
trình gồm ba phần chính đó là: 1) Hệ thống các năng lực cốt lõi (gồm: năng lực
tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý bản
thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông
tin và truyền thông ICT, năng lực sử dụng ngôn ngữ và tính toán). 2) Tám lĩnh
vực học tập chủ chốt (gồm: ngôn ngữ (Tiếng Việt và ngoại ngữ), Toán học,
Đạo đức Công dân, Thể chất, Nghệ thuật, khoa học Tự nhiên, khoa học xã hội
và Nhân văn, Công nghệ). 3) Hoạt động giáo dục với tên gọi được cụ thể hóa là
hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Như vậy, năng lực sáng tạo là một trong 9 năng
lực cốt lõi cần hình thành cho học sinh phổ thông và hoạt động giáo dục trải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1

http://www.lrc.tnu.edu.vn


nghiệm sáng tạo là một trong 3 nội dung quan trọng nhất của chương trình giáo
dục phổ thông mới.
Để thực hiện thành công yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013
Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, thì việc quản lý tổ


4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS có vai trò vô cùng
quan trọng đối với quá trình phát triển năng lực của học sinh, vì vậy nếu đề xuất
thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp quản lý phù hợp với tình hình thực tế sẽ
nâng cao được chất lượng quản lý, từ đó nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục
trong các trường Trung học cơ sở ở huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng
tạo ở trường Trung học cơ sở.
5.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở các
trường Trung học cơ sở huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo
ở các trường Trung học cơ sở huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
6. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh THCS gồm hoạt
động giáo dục trải nghiệm sáng tạo gắn với việc dạy môn học và hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp gắn với việc giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng
sống cho học sinh. Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh Trung học cơ sở
ngoài giờ lên lớp, gồm các hoạt động theo chủ đề tích hợp, hoạt động giáo dục
đạo đức, lối sống, hoạt động xã hội,... cho học sinh và các hoạt động khác.
Địa bàn nghiên cứu trong phạm vi huyện Kiến xương, tỉnh Thái Bình.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hóa,... các tài liệu,
văn bản có liên quan đến công tác quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng
tạo ở các trường Trung học cơ sở nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng phiếu điều tra, khảo sát nhằm thu thập thông tin cần thiết.

4

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở nước ngoài
Từ giữa thế kỷ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mỹ, John
Dewey, với tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục (Experience and Education) đã
chỉ ra hạn chế của giáo dục nhà trường và đưa ra quan điểm về vai trò của kinh
nghiệm trong giáo dục. Với triết lý giáo dục đề cao vai trò của kinh nghiệm,
Dewey cũng chỉ ra rằng, những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao
hiệu quả giáo dục bằng cách kết nối người học và những kiến thức được học
với thực tiễn. Kolb (1984) cũng đưa ra một lý thuyết về học từ trải nghiệm
(Experiential learning), theo đó, học là một quá trình trong đó kiến thức của
người học được tạo ra qua việc chuyển hóa kinh nghiệm; nghĩa là, bản chất của
hoạt động học là quá trình trải nghiệm. Một số quan niệm khác của các học giả
quốc tế cho rằng giáo dục trải nghiệm coi trọng và khuyến khích mối liên hệ
giữa các bài học trừu tượng với các hoạt động giáo dục cụ thể để tối ưu hóa kết
quả học tập (Sakofs, 1995); học từ trải nghiệm phải gắn kinh nghiệm của người
học với hoạt động phản ánh và phân tích (Chapman, McPhee and Proudman,
1995); chỉ có kinh nghiệm thì chưa đủ để được gọi là trải nghiệm; chính quá trình
phản ánh đã chuyển hóa kinh nghiệm thành trải nghiệm giáo dục (Joplin, 1995).
Năm 2009, chương trình giáo dục Hàn Quốc đã đưa hoạt động giáo dục
trải nghiệm sáng tạo thành nội dung môn học trong chương trình của nhà
trường phổ thông bao gồm: hoạt động tự chủ, hoạt động câu lạc bộ, hoạt động
từ thiện, hoạt động định hướng phát triển bản thân.

hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng
tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Kỷ yếu hội thảo “Tổ chức hoạt động
trải nghiệm sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường Trung học” [7].
- Bùi Ngọc Diệp (2015), “Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm
sáng tạo trong nhà trường phổ thông”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 113tháng 02/2015, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam [15].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

6

http://www.lrc.tnu.edu.vn


- Nguyễn Thị Hiền (2014), “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo kinh nghiệm
Hàn Quốc và Việt Nam”, Tạp chí giáo dục, 308 (1), tr.88-97 [19].
- Đinh Thị Kim Thoa (2014), Trải nghiệm sáng tạo, hoạt động quan
trọng trong chương trình giáo dục phổ thông mới, Đại học Giáo dục [33].
- Đỗ Ngọc Thống (2015), “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo từ kinh
nghiệm giáo dục quốc tế và vấn đề của Việt Nam”, Tạp chí Khoa học giáo dục,
115(1), tr.13-16 [34].
- Ngô Thị Tuyên (2015), “Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo”,
Công nghệ giáo dục - tin tức [38],...
Có thể nói, hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo không hoàn toàn xa
lạ đối với giáo dục Việt Nam, tuy nhiên để triển khai thực hiện hoạt động giáo
dục này một cách có hiệu quả tại các trường Trung học cơ sở thì nhà quản lý
giáo dục chiếm một vai trò rất quan trọng.
Thực tế từ trước đến nay, Thái Bình chưa có công trình nghiên cứu về
quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh Trung học cơ sở,
mà thực tiễn hiện nay lại đòi hỏi rất nhiều. Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất
các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh

và kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan.
Nhà triết học vĩ đại người Nga Solovyev V.S. quan niệm rằng trải nghiệm là
kiến thức thực tế, là thể thống nhất bao gồm kiến thức và kỹ năng. Trải nghiệm
là kết quả của sự tương tác giữa con người với thế giới, được truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
Qua nghiên cứu các tài liệu triết học, ta có thể thấy một số cách định
nghĩa về trải nghiệm:
- Trải nghiệm là một phạm trù của triết học, được đúc rút từ toàn bộ các
hoạt động của con người ở mọi mặt, như một thể thống nhất giữa kiến thức, kỹ
năng, tình cảm và ý chí. Đặc trưng bằng cơ chế kế thừa di sản xã hội, lịch sử,
văn hóa.
- Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận, được đúc kết từ sự
thống nhất của hoạt động tình cảm, nhận thức.
- Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và có
cảm giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài của
các đối tượng và tình huống (nhận thức), hoặc các thực tại của trạng thái ý thức
(quan niệm, những kỷ niệm, xúc động...).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

8

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Trong các tài liệu sư phạm học, lý thuyết về trải nghiệm trở thành đối
tượng nghiên cứu. Trải nghiệm dưới góc nhìn sư phạm được hiểu theo một vài
ý nghĩa sau:
- Trải nghiệm trong đào tạo là một hệ thống kiến thức và kỹ năng có
được trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy.
- Trải nghiệm là kiến thức, kỹ năng mà trẻ nhận được bên ngoài các cơ

thiếu ngủ, thiếu ô xy, rối loạn tâm thần, tai nạn chấn thương,... Con người cũng
có thể trải nghiệm như vậy bằng cách thôi miên, thiền, thần chú, yoga,... hoặc
một số trải nghiệm tâm thần có được bằng cách uống rượu, uống thuốc, chích
thuốc phiện,...
- Trải nghiệm xã hội: lớn lên, sinh sống trong xã hội, con người hình
thành trải nghiệm xã hội. Trải nghiệm xã hội cho con người kĩ năng và thói
quen cần thiết để sống trong xã hội của mình, chia sẻ kinh nghiệm, hình thành
các chuẩn mực, phong tục, truyền thống, giá trị, vai trò xã hội, biểu tượng và
ngôn ngữ. Trong học tập, việc cho trẻ tham gia vào các hoạt động tập thể, hoạt
động thực tế tại nhà máy, trang trại, câu lạc bộ, hoạt động trao đổi, thảo luận...
giúp trẻ có trải nghiệm xã hội, hình thành nhân cách.
- Trải nghiệm mô phỏng (Virtual and simulation Experiences): sử dụng
máy tính cũng có thể giúp cho con người trải nghiệm. Đóng vai cũng giúp ta
trải nghiệm. Sử dụng trò chơi video cũng giúp ta trải nghiệm, trải nghiệm có
tính chất mô phỏng cuộc sống thực. Loại trải nghiệm này thể hiện phương thức
trải nghiệm, còn nội dung trải nghiệm là giả định với cuộc sống thực nhằm giúp
trẻ giải quyết các vấn đề đặt ra.
- Trải nghiệm chủ quan là trải nghiệm liên quan đến trạng thái, cảm
nhận chủ quan của người nào đó về hiện thực, một hiện thực mà dựa trên sự
tương tác của cá nhân người đó với môi trường. Trải nghiệm chủ quan dựa
vào năng lực của cá nhân để xử lý tình huống trên cơ sở kinh nghiệm cá
nhân từng học sinh.
1.2.3. Sáng tạo
Theo O.B. Tokmakoba trong bài viết với tên gọi: kinh nghiệm hoạt động
sáng tạo, đặc trưng của kinh nghiệm hoạt động sáng tạo trong quá trình giáo
dục từ xa thì khái niệm sáng tạo rất rộng. Thông thường, sáng tạo được chia
thành các lĩnh vực: trí tuệ, nghệ thuật, thủ công, ứng dụng,...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

10

cơ bản của con người, mà đối với nó không nên gò ép vào một hệ thống các
hành động nhất định. Những hệ thống này đều có đặc điểm riêng của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

11

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1.2.4. Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo
Chương trình dự thảo đổi mới giáo dục phổ thông sau 2015 đã xác định
tên gọi của hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) trước đây là hoạt động
GDTNST. Rất nhiều nhà nghiên cứu giáo dục trong nước đã đưa ra những cách
hiểu khác nhau về hoạt động GDTNST.
PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa: Hoạt động GDTNST là "hoạt động giáo
dục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh
nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh
nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực" [33, tr.44].
PGS.TS Lê Huy Hoàng: Hoạt động GD TNST là hoạt động mang xã hội,
thực tiễn đến môi trường giáo dục nhà trường để học sinh tự trải nghiệm.
Theo dự thảo đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau 2015: “Hoạt
động GDTNST là loại hoạt động giáo dục nhằm góp phần hình thành và phát
triển cho học sinh những phẩm chất và năng lực chung, đặc biệt là trách nhiệm
với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; phát huy
tính tự lập, tự tin, tự chủ; các năng lực sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, tự quản lý
bản thân” [6, tr.25].
Theo ThS. Bùi Ngọc Diệp : hoạt động GDTNST là hoạt động giáo dục
thực tiễn được tiến hành song song với hoạt động dạy học trong nhà trường.
Theo cách tiếp cận của luận văn, tác giả quan niệm: Hoạt động giáo dục
trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được tổ chức có mục đích, có kế hoạch, nhằm

QLGD có nhiều cấp độ, dựa trên phạm vi hoạt động xem xét hai cấp độ
chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô, có nhiều quan điểm khác nhau:
QLGD theo cấp độ vĩ mô là đối tượng quản lý có quy mô lớn, bao gồm
toàn bộ hệ thống. Trong hệ thống lớn có nhiều hệ thống con, tương ứng với hệ
thống con có hoạt động quản lý, đó là quản lý vi mô. Việc phân chia quản lý vĩ
mô và vi mô có tính chất tương đối. Xét phạm vi lãnh thổ, sở Giáo dục và Đào
tạo là cấp quản lý vi mô so với toàn quốc, nhưng trong một tỉnh hoặc thành phố
thì lại là cấp vĩ mô. Xét theo đối tượng quản lý lại chia ra các ngành học, cấp
học, bậc học và các trường học,...
Như vậy, QLGD cấp vĩ mô là quản lý một hệ thống giáo dục, hay còn
gọi là nền giáo dục của một quốc gia, còn QLGD cấp vi mô là QLGD tại các cơ
sở giáo dục, các trường học.
Theo Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân, quản lý giáo dục cấp vĩ mô được
hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

13

http://www.lrc.tnu.edu.vn


thống, hợp quy luật, của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống, từ
cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường, nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội.
Theo Trần Kiểm định nghĩa trong Những vấn đề cơ bản của khoa học
quản lý giáo dục: “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý
nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả
các nguồn lực giáo dục - nhân lực, vật lực, tài lực phục vụ cho mục tiêu phát
triển kinh tế, xã hội” [25, tr.15].
Đối với cấp vi mô, phạm vi nhà trường, hoạt động QLGD bao gồm nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status