ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO NGỌC DƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC
VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO NGỌC DƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC
VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Ngọc Anh
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn PGS.TS Mai Ngọc Anh đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết để hướng dẫn nghiên cứu, giúp tôi hoàn thành
luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Công ty TNHH Thoát
nước và Phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên, Ban quản lý dự án, các nhà
thầu, các cơ quan quản lý nhà nước tham gia dự án đã hết lòng giúp đỡ và tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Đào Ngọc Dương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ.............................................................. viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn/Những đóng góp mới............................................3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI
3.2.1. Thực trạng tiến độ thi công Dự án thoát nước và xử lý nước thải Thành phố
Thái Nguyên ..............................................................................................................50
3.2.2. Thực trạng quản lý tiến độ thi công Dự án thoát nước và xử lý nước thải
Thành phố Thái Nguyên............................................................................................54
3.3. Đánh giá công tác quản lý tiến độ thi công dự án “Thoát nước và xử lý nước thải
thành phố Thái Nguyên” của Ban quản lý dự án .......................................................104
3.3.1. Kết quả đạt được ...........................................................................................104
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ...............................................................................104
Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI
CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI DỰ
ÁN“THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN”
................................................................................................................................................. 107
4.1. Quan điểm và mục tiêu quản lý tiến độ thi công Dự án thoát nước và xử lý
nước thải Thành phố Thái Nguyên của Ban quản lý dự án ....................................107
4.1.1. Quan điểm quản lý tiến độ thi công Dự án thoát nước và xử lý nước thải
Thành phố Thái Nguyên của Ban quản lý dự án .....................................................107
4.1.2. Mục tiêu quản lý tiến độ thi công Dự án thoát nước và xử lý nước thải Thành
phố Thái Nguyên của Ban quản lý dự án ................................................................108
v
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng của
Ban quản lý dự án....................................................................................................110
4.2.1. Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ BQLDA ...................................110
4.2.2. Nâng cao chất lượng, công khai, minh bạch hóa công tác đấu thầu .............111
4.2.3. Nâng cao hiệu suất, hiệu quả tương tác giữa BQLDA, đơn vị Tư vấn - giám
sát, nhà thầu và các cơ quan quản lý nhà nước .......................................................112
4.2.4. Nâng cao quyền hạn, trách nhiệm và phạm vi hoạt động của BQLDA ........116
4.2.5. Cải thiện cơ chế bố trí, phân bổ, sử dụng vốn cho dự án ..............................116
4.3. Kiến nghị với các bên có liên quan ..................................................................117
CP
Chính phủ
CTXD
Công triǹ h xây dựng
NĐ
Nghị định
ODA
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
QLCLTC
Quản lý chấ t lươ ̣ng thi công
QLTC
Quản lý thi công
QLTĐCT
Quản lý tiến độ công trình
TĐTC
Bảng 3.4.
Tổng hợp tiến độ khối lượng tính từ khởi công đến 31/12/2015 .......... 65
Bảng 3.5.
Kiến nghị điều chỉnh gia hạn tiến độ các gói thầu ................................ 76
Bảng 3.6.
Đánh giá sự chuẩn bị về thủ tục xây dựng của các nhà thầu ................. 79
Bảng 3.7.
Sự hỗ trợ của BQLDA đối với các nhà thầutrong xử lý rủi ro chính sách..... 81
Bảng 3.8. Quyền can thiệp của BQLDA đối vớitoàn bộ quá trình quản lý tiến độ
thi công .................................................................................................. 82
Bảng 3.9.
Sự ảnh hưởng của cơ chế phân bổ,sử dụng vốn đối với tiến độ thi công ...... 83
Bảng 3.10. Đánh giá ảnh hưởng của mức độ,tiến độ giải ngân vốn với tiến độ
thi công ....................................................................................... 84
Bảng 3.11. Đánh giá ứng xử của BQLDA khi phát sinh các biến cố về vốn .......... 85
Bảng 3.12. Đánh giá năng lực chuyên môn, nghiệp vụcủa cán bộ chuyên trách
thuộc BQLDA ....................................................................................... 86
Bảng 3.13. Công tác đào tạo cán bộ, nâng cao hiệu suất chuyên môn .................... 87
Bảng 3.14. Đánh giá mức độ hài lòng của các nhà thầuvề công tác tổ chức, thực
Sơ đồ mạng của dự án Z theo phương pháp AOA ..............................22
Hình 3.1.
Sơ đồ phân rã công việc và giám sát tiến độ .......................................63
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1
Quy trình quản lý tiến độ thi công dự án............................................. 17
Sơ đồ 2.1.
Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởngđến công tác quản lý tiến
độ thi công của BQLDA...................................................................... 38
Sơ đồ 3.1.
Hệ thống bộ máy quản lý, điều hành, thực thi dự án .......................... 49
Sơ đồ 3.2.
Quy trình đấu thầu ............................................................................... 62
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thái Nguyên là một trong số các đô thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội, có vị trí
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng của BQLDA.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng của Ban
quản lý dự án Thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên, chỉ ra được
những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý tiến độ thi công đối với các
công trình xây dựng thuộc dự án.
- Đề xuất một số giải pháp đối với Ban quản lý dự án nhằm hoàn thiện công
tác quản lý tiến độ thi công các công trình xây dựng của dự án Thoát nước và xử lý
nước thải Thành phố Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Về đối tượng: Công tác quản lý của Ban quản lý dự án đối với tiến độ thi
công các công trình xây dựng trong Dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố
Thái Nguyên.
- Về phạm vi:
Phạm vi về không gian: Các vấn đề liên quan đến tình hình thi công công
trình xây dựng trên địa bàn thực hiện dự án, bao gồm 9 khu vực trọng điểm của
thành phố: phường Quang Trung, Quán Triều, Quang Vinh, Đồng Quang, Phan
Đình Phùng, Hoàng Văn Thụ, Trưng Vương, Gia Sàng, Túc Duyên.
Phạm vi về nội dung:Công tác quản lý tiến độ thi công công trình xây
dựngcủaDự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên bao gồm: Bộ
máy quản lý tiến độ thi công dự án;Lập kế hoạch tiến độ thi công;Triển khai hỗ trợ
tổ chức thi công;Kiểm soát tiến độ thi công;Điều chỉnh tiến độ thi công. Các yếu tố
ảnh hưởng đến quản lý tiến độ thi công nhìn từ môi trường bên trong và môi trường
bên ngoài của Ban quản lý dự án.
Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập qua phiếu điều tra về tình hình quản
lý tiến độ thi công của Ban quản lý dự án từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2016
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng của BQLDA
1.1.1. Công trình xây dựng và tiến độ thi công công trình xây dựng
1.1.1.1. Khái niệm công trình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với
đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và
phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. “Công trình xây dựng bao gồm
công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, công trình nông nghiệp và
phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác"[16].
“Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây
dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng
công trình, giám sát thi công xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm
thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây
dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình"[16].
1.1.1.2. Đặc điểm của công trình xây dựng
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng
tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Nó tạo nên cơ sở vật chất cho
xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước. Hơn thế, đầu tư XDCB
gắn liền với ứng dụng các công nghệ hiện đại, do đó góp phần thúc đẩy sự phát triển
khoa học kỹ thuật đối với các ngành sản xuất vật chất, có tác động mạnh mẽ tới hiệu
quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, một bộ phận lớn của thu nhập quốc
dân nói chung và quỹ tích lũy nói riêng cùng với vốn đầu tư, tài trợ của nước ngoài
được sử dụng trong lĩnh vực XDCB.
So với các ngành sản xuất khác, sản phẩm XDCB - công trình xây dựng có những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc trưng, được thể hiện rất rõ ở sản phẩm
xây dựng và quá trình sáng tạo ra sản phẩm của ngành.
5
Do đó, công trình xây dựng có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định bộ mặt, tính có ích
6
của hệ thống cơ sở hạ tầng trong mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của vùng, miền,
địa phương đó.
Dựa vào tính chất, chức năng, công trình cơ sở hạ tầng được chia làm 3 loại:
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, cơ sở hạ tầng môi trường.
+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: là các công trình xây dựng phục vụ cho sản xuất, nhu
cầu phát triển kinh tế- xã hội như đường giao thông, hệ thống điện, mạng lưới thông tin
liên lạc,…
+ Cơ sở hạ tầng xã hội: là các công trình xây dựng phục vụ công ích, cải
thiện, có vai trò nâng cao đời sống của người dân trên địa bàn xây dựng công trình
như bệnh viện, trường học, công viên,…
+ Cơ sở hạ tầng môi trường: là các công trình xây dựng phục vụ mục đích
bảo vệ môi trường sinh thái cũng như môi trường sống của người dân như các công
trình thoát nước, xử lý nước thải, rác thải,…
Các cơ sở hạ tầng là kết quả của hoạt động đầu tư phát triển nên mang trọn
vẹn đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển:
+Cơ sở hạ tầng đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài, hoạt động
thu hồi được thực hiện trực tiếp qua vận hành công trình hoặc gián tiếp qua các hoạt
động khác liên quan đến công trình.
+ Thời kỳ đầu tư kéo dài, tính từ khi bắt đầu khởi công thực hiện dự án cho
đến khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt động.
+ Thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài: bắt đầu từ khi công trình đi vào
hoạt động đến khi hết hạn sử dụng, đào thải công trình.
+Các kết quả đầu tư được phát huy và sử dụng ngay tại địa bàn xây dựng, ví
dụ đường giao thông, hệ thống thoát nước, hệ thống cảng biển,…
+ Thời gian khê đọng vốn dài, hoạt động đầu tư tiềm ẩn nhiều rủi ro: hầu hết
các hoạt động đầu tư phát triển kéo dài từ vài năm đến vài chục năm, các rủi ro
chi phí và hiệu quả đầu tư;
- Kế hoạch tiến độ là cơ sởcho công tác kiểm tra, giám sát, điều hành sản
xuất và quản lý công trình xây dựng;
- Kế hoạch tiến độ là định hướng, là căn cứ cho hoạt động quản lý và chỉ
đạo các chủ thể tham gia thực hiện dự án;
8
- Chủ đầu tư cần tiến độ để cân đối tổng thể kế hoạch của mình, chuẩn bị tiền
vốn để đáp ứng nhu cầu của nhà thầu. Nhờ có kế hoạch tiến độ mà chủ đầu tư lựa
chọn phương án bỏ vốn một cách hiệu quả hơn và có kế hoạch giám sát, giao nhận
và thanh quyết toán kịp thời cho nhà thầu;
- Nhà thầu có kế hoạch tiến độ để chỉ đạo và điều hành thi công đáp ứng
được các yêu cầu đặt ra trong hợp đồng, đồng thời là cơ sở để nhà thầu lên kế
hoạch huy động vốn và đưa ra các biện pháp nhằm giảm chi phí, rút ngắn thời hạn,
đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và nhằm mục
tiêu có lãi;
- Với cơ quan quản lý nhà nước, kế hoạch tiến độ là cơ sở khoa học để các
cơ quan có thẩm quyền luận chứng, đánh giá, thẩm định và xét duyệt phương án
thiết kế công trình và chuẩn bị thi công công trình.
Xuất phát từ đặc điểm của tiến độ thi công, công tác quản lý tiến độ thi công
có ý nghĩa hết sức quan trọng trong mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối
với hoạt động đầu tư.
* Khái niệm quản lý tiến độ thi công:
Quản lý tiến độ thi công là một nội dung nghiệp vụ của quản lý nhà nước đối
với dự án đầu tư xây dựng.Hoạt động quản lý tiến độ thi công gắn liền với các công
đoạn từ thành lập bộ máy, lên kế hoạch dự án, tổ chức đấu thầu thi công, giám sát,
kiểm soát và điều chỉnh tiến độ thi công của các nhà thầu để phân tích, đánh giá,
khắc phục các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công nhằm đảm bảo tiến độ thi công
nằm trong kế hoạch tiến độ đã đề ra.
năng, quyền hạn, trách nhiệm do chủ đầu tư phân giao.
* Đặc điểm của Ban quản lý dự án:
+ BQLDA là đơn vị trực thuộc chủ đầu tư, do chủ đầu tư trực tiếp thành lập
hoặc được giao quản lý.
+ Quyền hạn, nhiệm vụ của BQLDA do chủ đầu tư quy định và phân quyền.
+ BQLDA có thể có tư cách pháp nhân riêng hoặc sử dụng tư cách pháp
nhân của chủ đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án.
10
Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, hình thức tổ chức BQLDA bao gồm
BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực và BQLDA một dự án. Điều 17 Nghị
định này nêu rõ:
Đối với BQLDA chuyên ngành và BQLDA khu vực
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, huyện,
Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước quyết định
thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực (gọi tắt là Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án
xây dựng) thể thực hiện chức năng chủ đầu tư và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều
dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.
- Hình thức BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực được áp dụng được áp
dụng với các trường hợp:
+ Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc
trên cùng một hướng tuyến;
+ Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành;
+ Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có
yêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng.
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của
BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các
cấp, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quy định.
- Có cơ cấu tổ chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quản lý dự án; có trụ sở,
văn phòng làm việc ổn định.
- Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp
tham gia quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, kinh nghiệm
công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án.
* Vai trò, quyền hạn, nhiệm vụ của BQLDA trong quản lý hoạt động đầu tư:
BQLDA thay mặt chủ đầu tư thực hiện công tác quản lý với một phần hoặc
toàn bộ dự án theo sự ủy quyền của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản
lý dự án đầu tư xây dựng.
Dựa trên cơ sở hệ thống pháp luật của Việt Nam quy định về vấn đề quản lý
dự án đầu tư, chủ đầu tư có 3 lựa chọn trong hình thực thực hiện, quản lý dự án đầu
tư đó là: quản lý trực tiếp, thuê Tư vấn quản lý dự án, hoặc thành lập BQLDA. Xuất
phát từ thực tế và mục tiêu nghiên cứu, đề tài xác định tập trung vào vai trò của
BQLDA trong điều hành, quản lý dự án cũng như quản lý tiến độ thi công các công
12
trình xây dựng thuộc dự án. Điều 36 Nghị định 16/2015/NĐ- CP về quản lý dự án
quy định cụ thể các chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của BQLDA như sau:
+ Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn
bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình.
+ Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình để chủ
đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định.
+ Lập hồ sơ mời dự thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu.
+ Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo uỷ quyền của chủ đầu tư.
+ Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều
kiện năng lực.
+ Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng ký kết.
+ Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ
sinh môi trường của công trình xây dựng.
Điều 31 Nghị định 59/2015/NĐ-CPquy định các nội dung quản lý nhà nước
đối với hoạt động thi công xây dựng công trình bao gồm:
+ Quản lý chất lượng xây dựng công trình;
+ Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình;
+ Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình;
+ Quản lý chi phí xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;
+ Quản lý hợp đồng xây dựng;
+ Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng.
Đối với nội dung quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình, mục tiêu của
việc lập và quản lý tiến độ là thiết lập trình Tác giả các nhiệm vụ theo mục tiêu đặt
ra, phù hợp với điều kiện thực hiện cụ thể, những yêu cầu nhất định về nhân lực,
thiết bị, vật tư, tài chính và quy định của pháp luật để hoàn thành dự án hay công
trình với chất lượng tốt nhất, thời gian xây dựng ngắn nhất và chi phí thấp nhất.
- Hoạt động quản lý nhắm tới việc đảm bảo tiến độ dự án, tiến độ thi công
công trình xây dựng trên cơ sở phân tích, đánh giá thuận lợi cũng như khó khăn từ
các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài trên quan điểm của BQLDA.
- Đối với trường hợp điều kiện thi công thuận lợi, hoạt động quản lý cần
được thực hiện để xác định các yếu tố có ích cho việc đẩy nhanh tiến độ trên cơ sở
đảm bảo chất lượng, giúp dự án hoàn thành vượt kế hoạch, tiết kiệm chi phí, tăng
hiệu quả kinh tế - xã hội.
14
- Đối với trường hợp hoạt động thi công gặp nhiều khó khăn dẫn đến chậm
tiến độ, chủ thể quản lý cần thực hiện công tác quản lý nhằm tìm ra giải pháp khắc
phục để giảm thiểu tối đa thiệt hại, đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng các công
trình xây dựng.
Theo một cách hiểu khác, tiến độ thi công các công trình xây dựng không
khác biệt nhiều so với tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng giữa nhà thầu và chủ
đầu tư. Về bản chất, tiến độ thi công công trình cụ thể hóa tiến độ thực hiện hợp
án. Việc kiểm soát tiến độ của một dự án tổng thể hoặc tiến độ của các công trình
xây dựng thuộc dự án phụ thuộc rất nhiều vào năng lực quản lý của BQLDA. Trong
trường hợp BQLDA được giao quyền làm chủ đầu tư, phạm vi của BQLDA được
mở rộng hơn, tuy nhiên vẫn nằm trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm mà cơ quan
chủ quản giao phó. BQLDA không quản lý tiến độ thi công trực tiếp thông qua
giám sát từng hạng mục công trình, công trình về mặt kỹ thuật, thay vào đó,
BQLDA xây dựng cơ chế quản lý, giám sát, kiểm soát tiến độ thực hiện gói thầu
của các nhà thầu tham gia dự án trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành trong lĩnh
vực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Xuất phát từ các quan điểm trên, mục tiêu của quản lý tiến độ thi công
công trình xây dựng có sự trùng khớp với mục tiêu của quản lý tiến độ thực hiện
hợp đồng xây dựng cũng như tiến độ thực hiện dự án, đó là hướng đến đảm bảo
dự án, các công trình thuộc dự án được thực hiện đúng tiến độ kế hoạch đề ra,
đảm bảo chất lượng theo thiết kế phê duyệt.
1.1.2.4. Quy trình quản lý tiến độ thi công
Đối với mọi dự án đầu tư xây dựng công trình, thực hiện dự án trong một
thời gian đã hoạch định là một trong những mục tiêu quan trọng nhất để đánh giá về
tính hiệu quả mà dự án mang lại.
Quy trình quản lý tiến độ thi công là một quy trình khép kín, bắt đầu từ thời
điểm chuẩn bị đầu tư xây dựng và kết thúc khi công trình được nghiệm thu, bàn
giao, đưa vào sử dụng. Dựa trên “khung xương” là bảng phân công công việc toàn
diện của dự án, các nhà quản lý có trách nhiệm phải đảm bảo các công việc được