BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
-------------------------------------------
MAI THỊ NGỌC XUYẾN
PHÁT TRIỂN CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
THEO HƢỚNG XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP TẠI
HUYỆN ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
-------------------------------------------
MAI THỊ NGỌC XUYẾN
PHÁT TRIỂN CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
THEO HƢỚNG XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP TẠI
HUYỆN ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN.
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS: Trần Huy Hoàng
Tôi xin cam đoan bản Luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân
tôi. Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong Luận văn là trung thưc. Kết
quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố
trước đó.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, Tháng 6 năm 2017
Tác giả Luận văn
Mai Thị Ngọc Xuyến
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt:
Chữ viết dầy đủ
ATTP
: An toàn thực phẩm
BGĐ
: Ban giám đốc
BCV
: Báo cáo viên
BQL
PGĐ
: Phó giám đốc
GDTX
: Giáo dục thường xuyên
HĐND
: Hội đồng nhân dân
XĐGN
: Xóa đói giảm nghèo
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
XHHT
: Xã hội học tập
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 4
học tập ............................................................................................................ 40
1.5.1. Mục tiêu................................................................................................ 40
1.5.2. Nội dung phát triển Trung tâm học tập cộng đồng theo hƣớng xây
dựng xã hội học tập ....................................................................................... 42
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển Trung tâm học tập cộng đồng
theo hƣớng xây dựng xã hội học tập............................................................ 46
1.6.1. Yếu tố chủ quan ................................................................................... 47
1.6.2. Yếu tố khách quan .............................................................................. 49
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 51
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động tại các Trung tâm học tập cộng đồng 53
huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên ................................................................... 53
2.1. Vài nét về tình hình kinh tế, văn hóa xã hội và giáo dục của huyện
Đông Hòa tỉnh Phú Yên ................................................................................ 53
2.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên ........................ 53
2.1.2. Điều kiện xã hội ................................................................................... 54
2.1.3. Tình hình kinh tế, văn hóa-xã hội và giáo dục của huyện Đông Hòa
......................................................................................................................... 54
2.2. Quá trình hình thành và phát triển các Trung tâm học tập cộng đồng
huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên ................................................................... 57
2.3. Tổ chức tiến hành khảo sát ................................................................... 61
2.3.1. Mục tiêu khảo sát ................................................................................ 61
2.3.2. Nội dung và phƣơng pháp khảo sát................................................... 61
2.3.3. Địa bàn và khách thể khảo sát ........................................................... 62
2.4. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động tại các Trung tâm học tập
cộng đồng huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên ................................................. 63
2.5. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động tại các Trung tâm học tập
cộng đồng huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên ................................................. 65
2.5.1. Ưu điểm ................................................................................................. 65
Kết luận chƣơng 3 ....................................................................................... 110
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 115
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hệ thống quản lý các Kominkan ở Nhật Bản .........................................10
Sơ đồ 1.2: Hệ thống Trung tâm HTCĐ ở Việt Nam ...............................................13
Bảng 1.1: Tình hình hoạt động của các Trung tâm HTCĐ huyện Đông Hòa (từ năm
2012 đến 2016). ........................................................................................................60
Bảng 1.2: Tình hình hoạt động Trung tâm HTCĐ xã Hòa Hiệp Nam: (từ năm 20122016) .........................................................................................................................62
Bảng: 1.3 : Tình hình hoạt động Trung tâm HTCĐ thị trấn Hòa Vinh từ năm
(2012-2016) ............................................................................................................62
Bảng: 1.4
Tình hình hoạt động Trung tâm HTCĐ xã Hòa Thành (từ năm
2012 đến 2016) .......................................................................................................62
Bảng: 1.5: Nhận thức của cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân về mức độ
hoạt động và hiệu quả của Trung tâm HTCĐ. .........................................................63
Bảng 1.6: Nhận thức về mục tiêu hoạt động của Trung tâm HTCĐ. .....................63
Bảng 1.7: Nhận thức về mô hình hoạt động của Trung tâm HTCĐ. ......................64
Bảng 1.8: Nhận thức về nội dung hoạt động của Trung tâm ...................................64
Bảng 1.9: Nhận thức về hiệu quả các nguồn lực thực hiện ......................................65
Bảng 1.8: Nhận xét về mức độ cần thiết việc thực hiện các biện pháp .................105
Bảng 1.9: Nhận xét về mức độ khả thi việc thực hiện các biện pháp ....................107
MỞ ĐẦU
thức mà Việt Nam luôn hướng tới.
Để thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, Thủ tướng Chính phủ đã
ban hành Quyết định 89/QĐ-TTG ngày 09 tháng 02 năm 2013 V/v phê duyệt Đề
án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 – 2020”, huy động mọi nguồn lực,
các ban , ngành đoàn thể cùng nhau thực hiện để mang lại hiệu quả cao nhất.
Trong Điều 1 Luật giáo dục có ghi: “ Mọi tổ chức, gia đình và công dân
đều có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục xây dựng phong trào học tập
và môi trường học tập, giáo dục lành mạnh phối hợp với nhà trường thực hiện
mục tiêu giáo dục.
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong sự phát triển giáo dục, thực hiện đa
dạng hóa các loại hình nhà trường và các hình thức giáo dục: nền giáo dục
dành cho mọi người, tạo cơ hội để cho mọi người ở mọi lứa tuổi đều có điều
kiện tham gia học tập thường xuyên, học tập suốt đời.
Trung tâm học tập cộng đồng (HTCĐ) ra đời và phát triển bắt đầu ở
Nhật Bản, những thập niên gần đây đã phát triển ở Thái Lan, Việt nam và các
nước khác. Công trình nghiên cứu trong nước đã đề cập đến phương diện lí
luận và thực tiễn nhằm nêu ra sự cần thiết phải tiếp tục phát triển Trung tâm
HTCĐ, và để các Trung tâm HTCĐ phát triển bền vững phải phát triển theo
hướng xây dựng XHHT cần quan tâm, nghiên cứu làm sâu sắc hơn về mặt lí
luận như: vị trí, vai trò, mục tiêu của Trung tâm HTCĐ, mối quan hệ giữa
việc xây dựng 19 tiêu chí Nông thôn mới với việc phát triển các Trung tâm
HTCĐ và việc xây dựng XHHT về lí luận và thực tiễn cần dựa trên nền tảng
phát triển đồng thời gắn kết liên thông cả hai bộ phận cấu thành: Giáo dục
chính quy và giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân.
Trung tâm học tập cộng đồng là mô hình giáo dục không chính quy
(giáo dục thường xuyên) được tổ chức trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Trung
2
Tuy nhiên trên thực tế ở huyện Đông Hòa trong thời gian qua, nhiều
Trung tâm HTCĐ hoạt động còn mang tính hình thức, chưa đáp ứng được nhu
cầu, chưa thực sự thu hút người dân tham gia, chất lượng dạy và học chưa
mang lại hiệu quả vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục, đó là: Một số Trung
tâm HTCĐ hoạt động còn mang tính hình thức, có Trung tâm không có điều
kiện để tổ chức hoạt động. Đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu kinh nghiệm
trong việc tổ chức hoạt động. Giáo viên và Báo cáo viên còn thiếu , hầu hết cơ
sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu học tập, còn dùng chung với xã,
phường thị trấn. Các chuyên đề gắn với từng ngành nghề sản xuất kinh doanh
của từng nhóm đối tượng cụ thể trong cộng đồng chưa được chú trọng.
Xuất phát từ những lý do trên nên em chọn đề tài: “Phát triển các
Trung tâm học tập cộng đồng theo hƣớng xây dựng xã hội học tập tại
huyện Đông Hòa tỉnh Phú Yên” để nghiên cứu với mong muốn góp phần
mang lại hiệu quả hoạt động của Trung tâm HTCĐ phát triển theo hướng xây
dựng XHHT tại huyện Đông Hòa.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng hoạt động của các Trung
tâm HTCĐ huyện Đông Hòa, đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ, phù hợp
với thực tiễn của huyện; góp phần phát triển các Trung tâm HTCĐ theo
hướng xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và nhu cầu học tập của người dân
nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển nguồn nhân lực cho cộng
đồng, từng bước đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề cho người dân huyện Đông
Hòa, tỉnh Phú Yên.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động của các Trung tâm HTCĐ huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
4
6.2. Khách thể khảo sát: Cán bộ huyện, các xã, các Trung tâm HTCĐ
huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên: 100 người
6.3. Thời gian khảo sát: Khảo sát thực trạng hoạt động của các Trung
tâm HTCĐ huyện Đông Hòa từ 2012- 2016 trong khoảng thời gian từ 01.3.
2017 đến 30.3. 2017
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận:
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nước về xây dựng XHHT,
xây dựng các Trung tâm HTCĐ.
Sưu tầm giáo trình, Văn bản luật, Chỉ thị, Nghị quyết, các đề tài khoa
học, sách, báo tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của luận văn.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, tìm hiểu nhận thức, tâm trạng,
nguyện vọng xây dựng phiếu khảo sát
- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp một số cán bộ phụ trách
trực tiếp các Trung tâm HTCĐ huyện Đông Hòa
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập các thông tin khoa học, các nhận
định, đánh giá của những người am hiểu sâu sắc về chuyên môn để có ý kiến
đa số, khách quan đánh giá kết quả nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích, tổng kết các kinh nghiệm tổ chức các hoạt
động giáo dục tại các Trung tâm HTCĐ của huyện
7.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ:
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ nhằm xử lí những số liệu
thu được từ thực trạng hoạt động tại các Tung tâm HTCĐ huyện Đông Hòa;
trên cơ sở đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá, lí giải nguyên nhân, đồng thời
6
Chƣơng 1
Cơ sở lý luận của vấn đề Phát triển các Trung tâm học tập cộng đồng
theo hƣớng xây dựng xã hội học tập tại huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Mô hình Trung tâm học tập cộng đồng ở một số nƣớc trên
thế giới
Trên thế giới, trung tâm học tập cộng đồng phát triển sớm ở nhiều quốc
gia như: Thái Lan, Nhật Bản, Ấn Độ, Myanmar… với nhiều hình thức đa
dạng, phong phú gắn liền với thực tiễn của mỗi đất nước. Trong khu vực
Châu Á-Thái Bình Dương, Nhật Bản và Thái Lan là hai nước đầu tiên trên thế
giới phát triển mạnh nhất về Trung tâm học tập cộng đồng.
Trung tâm học tập cộng đồng ở Nhật Bản
Nhật Bản là nước đầu tiên trên thế giới có các Trung tâm HTCĐ (1946).
Mô hình Trung tâm HTCĐ ở Nhật Bản bắt đầu xuất phát từ việc mở các lớp xóa
mù chữ cho con cháu trong làng, gọi là “Têrakôya” có từ khoảng thế kỷ XVII
phổ biến vào thế kỷ XIX. (Têrakôya theo chiếc tự có nghĩa là trường đạo) và mô
hình giáo dục Têrakôya được phổ cập nhanh chóng trên toàn quốc góp phần
đáng kể cho sự phát triển KT-XH của Nhật Bản lúc bấy giờ.
Trên cơ sở đó, sau chiến tranh thế giới thứ II, Bộ giáo dục Nhật Bản xây
dựng mô hình giáo dục mới, gọi là Kô-min-kan ( tiếng Nhật có nghĩa là: Nhà
văn hóa nhân dân, chúng ta gọi là Trung tâm HTCĐ), hoạt động kô-min-kan
liên quan sâu sắc đến việc xây dựng đất nước Nhật Bản sau chiến tranh và trở
thành nền móng vững chắc trong việc xây dựng cộng đồng Nhật Bản ngày nay.
Từ đầu thế kỷ XXI, Nhật Bản xây dựng mô hình giáo dục có 4 tư tưởng
chỉ đạo, trong đó tư tưởng chỉ đạo hàng đầu đưa vào giáo dục nhà trường là tư
tưởng giáo dục suốt đời. Nhật Bản vốn có hai bộ phận của nền giáo dục là
giáo dục nhà trường dành cho thanh niên và giáo dục xã hội gắn với giáo dục
người lớn.
9
kinh nghiệm, đó là: Muốn có đỉnh cao khoa học - công nghệ thì phải có cái
gốc về dân trí của cộng đồng một cách vững chắc. Với mục tiêu ấy, Kô-minkan đã góp phần quyết định cho chiến lược nâng cao dân trí của Nhật Bản.
Sơ đồ 1.1: Hệ thống quản lý các Kominkan ở Nhật Bản
Bộ Giáo dục – Khoa học –
Luật Giáo dục –
Thể thao & Công Nghệ
xã hội
Chính quyền Quận/ Huyện
Hội đồng Giáo dục
Quận/ Huyện
Trung tâm
HTCĐ
Trung tâm
HTCĐ
Người học
10
GDTX này không chỉ phục vụ cho những người mới biết chữ mà cho cả trẻ
em, thanh niên thất học và tất cả các thành viên trong cộng đồng có nhu cầu
học tập suốt đời.
Các Trung tâm GDTX (CECs) ở Ấn Độ thực hiện các nhiệm vụ chủ
yếu là: Mở các lớp buổi tối để củng cố kỷ năng biết chữ, tổ chức đọc sách
hoặc cho mượn sách; tổ chức thảo luận những vấn đề của Cộng đồng; tổ chức
huấn luyện ngắn ngày về kỹ thuật và đời sống; tổ chức các hoạt động thể thao,
văn hóa, giải trí, tổ chức thông tin tuyên truyền…
Về mặt tổ chức quản lý, các Trung tâm GDTX của Ấn Độ được thành
lập theo quy mô cấp xã (dân số khoảng 1500 -2000 người trong đó có khoảng
500 người mới biết chữ) và chủ yếu do cộng đồng tự cam kết thành lập và
quản lý.
Trung tâm HTCĐ ở các nƣớc trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dƣơng
Trong khuôn khổ Châu Á – Thái Bình Dương về giáo dục cho mọi
người (APPEAL), dự án phát triển Trung tâm HTCĐ đã được triển khai từ
năm 1998. Đến năm 2005, chương trình phát triển Trung Tâm HTCĐ đã
được triển khai tại 20 quốc gia trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, ở
các quốc gia này, Trung tâm HTCĐ đã phát huy vai trò phục vụ cho các đối
tượng người lớn, thanh thiếu niên thuộc mọi đối tượng trong cộng đồng thông
qua các hoạt động xóa mù chữ và Trung tâm GDTX. Trung tâm HTCĐ giúp
người học có được thông tin chủ yếu và những kiến thức, kỹ năng cần thiết
cho sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội.
1.1.2. Vấn đề nghiên cứu phát triển Trung tâm học tập cộng đồng ở
Việt Nam
Mô hình Trung tâm HTCĐ ở Việt Nam bắt đầu được thử nghiệm từ
năm 1997 do Viện khoa học giáo dục Việt Nam thiết kế với sự hỗ trợ kinh
nghiệm của một số tổ chức nước ngoài như UNESCO, Bankok, hiệp hội các
Trung tâm
HTCĐ
13
Sau hơn 10 năm phát triển hệ thống Trung tâm HTCĐ Việt Nam đã
được đánh giá là một mô hình cơ sở giáo dục với những điểm mạnh, điểm yếu
và đang đứng trước những cơ hội và thách thức sau:
-Về điểm mạnh
Đã tạo cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho người dân
ngay tại cộng dồng do được tổ chức ngay tại cơ sở làng xã, với phương châm
“cần gì học nấy”.
Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân cộng đồng, cả
về nâng cao dân trí, cải thiện dân sinh, thực hiện dân quyền, ổn định và nâng
cao chất lượng dân số và cải thiện môi trường dân cư.
Góp phần phát triển cộng đồng bền vững thông qua viêc đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế địa phương, thực hiện các mục
tiêu phát triển văn hóa- xã hội của địa phương và nâng cao nhận thức, kỹ năng
của người dân trong việc thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường.
-Về những hạn chế:
Chưa thực sự tạo cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho tất
cả mọi người (chỉ mới thu hút được khoảng 20-40% người dân tham gia).
Chất lượng hiệu quả và tính bền vững của nhiều Trung tâm HTCĐ còn
hạn chế (Chương trình, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức của
nhiều Trung tâm HTCĐ chưa đa dạng, thiết thực, phù hợp với nhu cầu người
dân và các vấn đề của cộng đồng. địa điểm đặt Trung tâm chưa thật sự thuận
lợi với người dân ở địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa, hải đảo có địa hình
phân tán).
trên đây có thể cho thấy rằng: với đặt điểm là một mô hình cơ sở giáo dục
mới, bên cạnh việc phát triển khá nhanh về số lượng, hệ thống Trung tâm
HTCĐ ở nước ta vẫn đang trong quá trình hoàn thiện. Vì vậy việc nghiên cứu
các biện pháp phát triển Trung tâm HTCĐ là một vấn đề cấp thiết đối với các
địa phương trên cả nước.
15