XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN TÂN SƠN TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020 - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI GIẢM NGHÈO TẠI
HUYỆN TÂN SƠN TỈNH PHÚ THỌ
ĐẾN NĂM 2020

HỒ THỊ PHƯƠNG THỦY
Người hướng dẫn khoa học:
TS. ĐẶNG VŨ TÙNG

PHÚ THỌ - NĂM 2013


Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giảm nghèo tại huyện Tân Sơn – Phú Thọ đến năm 2020

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020” do
tôi tự nghiên cứu, tìm tài liệu tham khảo và hoàn thành dưới sự hướng dẫn
của TS. Đặng Vũ Tùng
Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tự nhận mọi hình thức
kỷ luật theo quy định.
Hà Nội, tháng 9 năm 2013
Hồ Thị Phương Thủy

Hồ Thị Phương Thủy


CH QTKD – ĐH BK HN – 2011-2013 


Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giảm nghèo tại huyện Tân Sơn – Phú Thọ đến năm 2020

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC.................................................................................................................. 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ 6
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................. 7
DANH MỤC HÌNH................................................................................................... 8
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 9
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN13
1.1. Lý luận chung về chiến lược phát triển.................................................... 13
1.1.1. Quan niệm chiến lược phát triển ................................................................ 13
1.1.2 Nội dung của chiến lược phát triển ............................................................. 14
1.1.3. Đặc tính phát triển cơ bản của chiến lược ................................................. 16
1.1.4. Phân loại chiến lược phát triển .................................................................. 17
1.2. Một số quan điểm, lý thuyết cơ bản trong nghiên cứu chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội ......................................................................................... 19
1.2.1. Quan điểm các nước cùng phát triển ......................................................... 19
1.2.2. Cơ cấu kinh tế quyết định phát triển và giao thương quốc tế .................... 20
1.2.3. Tự do hóa và liên kết là phương thức hữu hiệu để phát triển .................... 21
1.2.4. Tư duy chiến lược ....................................................................................... 22
1.2.5. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững............................................... 24
1.2.6. Vai trò của Nhà nước ................................................................................. 25
1.3. Các cơ sở để xây dựng chiến lược của một vùng.......................................... 24
1.3.1. Phương pháp dự báo.................................................................................. 25

2.3.2. Thực trạng dân số KHHGĐ và chăm sóc sức khỏe nhân dân .................. 62
2.3.3. Thực trạng các hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao ............................ 64
2.4. Thực trạng hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn huyện Tân Sơn .......... 66
2.4.1. Thực trạng hệ thống giao thông ................................................................ 66
2.4.2. Thực trạng hệ thống điện........................................................................... 67
2.4.3. Thực trạng hệ thống cấp thoát nước.......................................................... 68
2.4.4. Thực trạng mạng lưới thông tin, bưu điện................................................. 69
2.4.5. Thực trạng hạ tầng xã hội.......................................................................... 69
2.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa
bàn huyện Tân Sơn đến năm 2020 ...................................................................... 68
2.5.1. Môi trường tự nhiên................................................................................... 68
2.5.2. Yếu tố chính trị và pháp luật, định hướng phát triển KTXH của tỉnh ............ 69
2.5.3. Nhận xét về thực trạng kinh tế xã hội của huyện....................................... 74
Hồ Thị Phương Thủy

Trang 4

CH QTKD – ĐH BK HN – 2011-2013 


Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giảm nghèo tại huyện Tân Sơn – Phú Thọ đến năm 2020

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020...... 78
3.1. Tư tưởng xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giảm nghèo
trên địa bàn huyện Tân Sơn đến năm 2020 .................................................... 78
3.2. Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giảm nghèo trên địa bàn
huyện Tân Sơn đến năm 2020.......................................................................... 78
3.3. Những giải pháp chiến lược ...................................................................... 80
3.3.1. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế


: Bệnh viện

CN, TTCN

: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

CNH, HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DV

: Dịch vụ

EU

: Liên minh châu âu

GNP

: Thu nhập quốc dân

GTSX

: Giá trị sản xuất

HĐND

: Hội đồng nhân dân


: Thương mại dịch vụ

TTTT

: Thông tin truyền thông

UBND

: Ủy ban nhân dân

XD

: Xây dựng

Hồ Thị Phương Thủy

Trang 6

CH QTKD – ĐH BK HN – 2011-2013 


Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giảm nghèo tại huyện Tân Sơn – Phú Thọ đến năm 2020

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình đất đai của Huyện giai đoạn 2007-2013 .............................. 39
Bảng 2.2: Giá trị sản xuất, tăng trưởng GTSX trên địa bàn huyện giai đoan
2009-2012 ............................................................................................ 42
Bảng 2.3: Cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn huyện giai đoạn 2009-2012 ........... 43
Bảng 2.4. Thu, chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện giai đoạn 2008-2012...45


Hồ Thị Phương Thủy

Trang 8

CH QTKD – ĐH BK HN – 2011-2013 


Đề xuất giải pháp XD chiến lược phát triển KTXH giảm nghèo tại huyện Tân Sơn – Phú Thọ đến năm 2020 

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tân Sơn là một huyện mới thuộc tỉnh Phú Thọ được thành lập theo Nghị định
số 61/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ trên cơ sở điều
chỉnh 68.858 ha diện tích tự nhiên và 75.680 nhân khẩu (2007) của huyện Thanh
Sơn. Là một huyện có địa hình đồi núi nằm ở phía Tây Bắc của Việt Nam và Tây
Nam của tỉnh Phú Thọ trên vùng giáp ranh giữa ba tỉnh Yên Bái, Hoà Bình, Sơn La.
Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Yên Lập, phía Đông và Đông Nam giáp huyện
Thanh Sơn, phía Nam giáp huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình, phía Tây Bắc giáp huyện
Văn Chấn tỉnh Yên Bái và phía Tây giáp huyện Phù Yên tỉnh Sơn La. Trung tâm
huyện lỵ Tân Sơn nằm tại xã Tân Phú có trục đường quốc lộ 32A chạy qua, cách
thành phố Việt Trì 75km, cách thủ đô Hà Nội 117km. Với vị trí nằm trên vùng giáp
ranh giữa ba tỉnh Yên Bái, Hoà Bình, và Sơn La và nhiều lợi thế do thiên nhiên ban
tặng, Tân Sơn được xác định là điểm sáng kinh tế vùng Tây Nam tỉnh Phú Thọ trong
tương lai.
Là huyện mới thành lập, vì vậy trước mắt huyện gặp rất nhiều khó khăn trong
hoạt động quản lý và xây dựng cơ sở vật chất cho huyện mới, nhất là khu vực trung
tâm huyện. Tuy nhiên, trung tâm huyện lỵ huyện Tân Sơn sau khi xây dựng xong sẽ
trở thành đô thị nằm trong chuỗi đô thị cửa ngõ vùng Tây Bắc Tổ quốc, là đầu mối
giao thông quan trọng nối các huyện miền núi phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ, có

- Việc chia tách và thành lập huyện mới Tân Sơn đã tạo những cơ hội và điều
kiện mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội cho vùng lãnh thổ thuộc địa bàn huyện so
với trước đây. Tuy nhiên trên thực tế, Tân sơn thuộc vùng lãnh thổ kém phát triển
của huyện Thanh Sơn trước đây.
Hiện tại, Tân Sơn có 17 xã vùng núi, tất cả đều là xã đặc biệt khó khăn, vùng
an toàn khu; gần 83% là dân tộc thiểu số như Mường, Dao, H’mông. Tốc độ tăng
trưởng bình quân năm 2012 mới đạt 15,05%; thu nhập bình quân đầu người mới đạt
8,3 triệu đồng/năm theo giá cố định và 13,14 triệu đồng theo giá hiện hành. Tân Sơn
được xếp vào một trong 62 huyện nghèo nhất nước được thụ hưởng các chính sách
theo nghị quyết 30A của chính phủ. Tuy nhiên, Tân Sơn cũng có rất nhiều tiềm
năng, nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển trong tương lai. Vì vậy, Tân Sơn
cần có những định hướng phát triển và bước đi thích hợp để tránh nguy cơ tụt hậu.
Những định hướng và bước đi đó cần được xây dựng một cách đồng bộ, có cơ sở
khoa học và tính toán cho cả chặng đường dài từ 5 cho đến 10 năm.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ đã xây dựng và
được phê duyệt, theo đó là hàng loạt các Quy hoạch ngành và lĩnh vực đã được triển
Hồ Thị Phương Thủy

Trang 10

CH QTKD – ĐH BK HN – 2011-2013 


Đề xuất giải pháp XD chiến lược phát triển KTXH giảm nghèo tại huyện Tân Sơn – Phú Thọ đến năm 2020 

khai và thông qua Hội đồng nhân dân Tỉnh. Tất cả những công trình đó cần phải
được triển khai đến các huyện, thị và cơ sở, trong đó có huyện mới Tân Sơn.
Để Tân Sơn có thể khai thác những tiềm năng và lợi thế trong điều kiện mới,
hoà nhập vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội chung của Tỉnh, phù hợp với điều
kiện cụ thể của mình, việc triển khai “Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã


Trang 12

CH QTKD – ĐH BK HN – 2011-2013 


Đề xuất giải pháp XD chiến lược phát triển KTXH giảm nghèo tại huyện Tân Sơn – Phú Thọ đến năm 2020 

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

Chương 1 sẽ tập trung làm rõ một số vấn đề lý luận về chiến lược phát triển
kinh tế - xã hộicủa địa phương; một số quan điểm và lý thuyết vào nghiên cứu chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội; kinh nghiệm chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở
một số nước và công tác nghiên cứu, thực thi chiến lược phát triển ở Việt Nam thời
gian qua làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu của đề tài.
1.1. Lý luận chung về chiến lược phát triển
1.1.1. Quan niệm chiến lược phát triển
Chiến lược phát triển là tinh thần cơ bản của đường lối phát triển do con người
định ra, nó thể hiện chủ đề tư tưởng và gắn liền với chủ đề tư tưởng ấy là phạm vi
bao quát và nội dung chủ yếu của chiến lược được thể hiện thông qua mục tiêu, hệ
thống các quan điểm, biện pháp cơ bản có tính chiến lược về phát triển ở tầm cao,
tầm tổng thể, tầm dài hạn đối với sự phát triển của một đối tượng (hay của một hệ
thống) mà các nhà lãnh đạo đề ra; nó chỉ đạo hành động thống nhất của một cộng
đồng hay một quốc gia hoặc một nhóm quốc gia nhằm đạt tới mục tiêu cao nhất, lớn
nhất, tổng quát nhất đã xác định.
Theo Ngô Doãn Vịnh (2007), ở phương Tây, người ta thường sử dụng thuật
ngữ “chiến lược quốc gia”. Chiến lược quốc gia là chiến lược ở tầm vĩ mô, là chiến
lược ở tầng cao nhất về bảo vệ, xây dựng, phát triển của quốc gia trong một thời kỳ
nhất định. Nó chẳng những gồm, gộp chiến lược về chính trị, chiến lược về kinh tế,

- Thứ nhất, đường lối cơ bản phát triển đất nước phải được phản ánh ở chủ đề
tư tưởng chiến lược và hệ thống các quan điểm chỉ đạo chiến lược, mà chúng
được thông qua các mục tiêu, phạm vi bao quát của chiến lược và những nhiệm vụ
cơ bản phải thực hiện để đạt mục tiêu đó. Mục tiêu chiến lược cần phải được xác
định đúng và các nhiệm vụ cơ bản hay phương thức thực thi phải được xác định
chính xác. Một khi đã xác định sai mục tiêu sẽ dẫn đến xác định sai nhiệm vụ, tập
trung sai nguồn lực, làm sai hướng phát triển và nó là một quyết định mang tính
chiến lược sai.
- Thứ hai, phải đảm bảo đầy đủ, kịp thời các phương tiện vật chất và tinh thần
để biến các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược thành hiện thực. Mỗi nhiệm vụ cần
được hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định, bằng phương cách nhất định
và bằng một lực lượng vật chất nhất định nhưng chúng không tách rời các nhiệm vụ
khác. Hệ thống các nhiệm vụ cần được sắp xếp theo một trật tự ưu tiên, tuy nhiên có
thể điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh.
Hồ Thị Phương Thủy

Trang 14

CH QTKD – ĐH BK HN – 2011-2013 


Đề xuất giải pháp XD chiến lược phát triển KTXH giảm nghèo tại huyện Tân Sơn – Phú Thọ đến năm 2020 

- Thứ ba, việc điều hành và tổ chức thực hiện chiến lược có ý nghĩa cực kỳ to
lớn, nó có tính quyết định tới việc biến các ý tưởng, quan điểm và mục tiêu chiến
lược trở thành hiện thực. Trong quá trình tổ chức thực hiện chiến lược sẽ bị ảnh
hưởng của rất nhiều yếu tố, mà những yếu tố này về nguyên tắc chúng luôn vận
động và tương tác lẫn nhau nên đòi hỏi sự linh hoạt, nhạy bén, kiên quyết, dứt điểm
của người chỉ đạo và tổ chức thực thi chiến lược. đồng thời, việc kiểm tra, rà soát
để kịp thời điều chỉnh chiến lược là việc làm cần thiết nhằm làm cho sự phát triển


- Tên gọi của chiến lược: đây là vấn đề rất quan trọng và luôn luôn khó. Tên
của chiến lược phải dễ hiểu, chính xác, rõ ràng, thu hút sự chú ý và phải chứa đựng
tư tưởng lớn.
- Ý tưởng và mục tiêu chiến lược: bất kỳ quốc gia nào, phát triển không phải
chỉ là đạo lý mà còn phải là chân lý. Xác định mục tiêu đúng sẽ có ý nghĩa quan
trọng để hành động chuẩn xác, có hiệu quả. Mục tiêu chiến lược thể hiện ý tưởng
chiến lược phát triển. Ý tưởng chiến lược phải được thiết kế tương đối cụ thể, nó
mang nội hàm của nhiều luận điểm chiến lược có căn cứ khoa học.
- Nhiệm vụ cơ bản hay trọng tâm của chiến lược (cụ thể hóa thành các mục
tiêu, nhiệm vụ cấp thấp) và lựa chọn phương cách để thực thi các mục tiêu chiến
lược. đây chính là tập hợp các chiến lược con hay tiểu chiến lược hoặc các nhiệm
vụ cơ bản cùng phương cách được lựa chọn để thực hiện được mục tiêu tổng quát.
Chẳng hạn, đối với chiến lược phát triển quốc gia sẽ có các chiến lược thành phần
về: phát triển ngành, lĩnh vực, phát triển lãnh thổ, phát triển nhân lực và khoa
học - công nghệ, thu hút đầu tư, xây dựng nhà nước gắn với cải cách hệ thống
chính trị và phòng chống tham nhũng.
- Đề xuất phương án tổ chức thực hiện chiến lược sau khi chiến lược được cấp
có thẩm quyền công bố. Chỉ đạo thực hiện chiến lược có vai trò lớn đối với việc
biến chiến lược thành hiện thực. Vấn đề đặc biệt quan trọng là xây dựng cho được
chương trình hành động rõ ràng, chính xác và tổ chức thực hiện chương trình này có
kết quả, có hiệu quả.
1.1.3. Đặc tính phát triển cơ bản của chiến lược
Chiến lược phát triển đất nước có các đặc tính cơ bản sau:
- Tính đảng và tính dân tộc: phải thể hiện được quan điểm chủ đạo của đảng
cầm quyền, đáp ứng được lý tưởng, hy vọng cao đẹp của nhân dân và thể hiện đậm
nét tính dân tộc.
- Tính hệ thống: chiến lược phát triển đất nước cần có tính hệ thống và đã
mang tính hệ thống thì nó phải mang tính ổn định tương đối. Trên nguyên tắc hệ
thống, chiến lược phát triển đề cập đến những vấn đề toàn cục, những vấn đề có ý

hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển kinh tế người ta thường đặc
biệt chú ý tới các vấn đề quan trọng như: tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng
trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế gắn với cơ cấu kinh tế và cách thức cùng phương
tiện sử dụng để đạt được mục tiêu kinh tế đề ra. Chiến lược phát triển kinh tế phải
đề cập đến vấn đề mở cửa của nền kinh tế, phát triển kết cấu hạ tầng, nhân lực chất
lượng cao, tổ chức nền kinh tế, việc làm và sử dụng tài nguyên. Trong đó, người ta
rất chú ý tới lĩnh vực kinh tế có ý nghĩa đột phá, có vai trò mũi nhọn, tạo ra những
cực tăng trưởng.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bao gồm hai bộ phận lớn là phát triển
kinh tế và phát triển xã hội và phải đề cập đến an ninh quốc phòng của đất nước.
Hồ Thị Phương Thủy

Trang 17

CH QTKD – ĐH BK HN – 2011-2013 


Đề xuất giải pháp XD chiến lược phát triển KTXH giảm nghèo tại huyện Tân Sơn – Phú Thọ đến năm 2020 

Phát triển kinh tế và phát triển xã hội là yêu cầu hai mặt của sự phát triển của một
quốc gia. Sự phát triển chỉ coi trọng kinh tế hoặc chỉ coi trọng xã hội là sự phát triển
lệch lạc. Mục tiêu của chiến lược đan quyện tính kinh tế và tính xã hội, đó là một
tập hợp mục tiêu về kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh, quốc phòng. Chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội phải phản ánh được ý tưởng tổng quát chỉ đạo đường lối
phát triển, hệ thống các quan điểm, nhiệm vụ và con đường phát triển đất nước
cho thời kỳ nhất định (có thể là 10 năm, 15 năm, 20 năm và xa hơn nữa). Phát
triển kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững và xây dựng xã hội tiến bộ là những nhân
lõi của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước là nghệ thuật dựa trên nền tảng tri thức cao và thu được nhiều lợi ích
trong quá trình toàn cầu hóa, hội nhập cùng phát triển. Khi xây dựng chiến lược

nhân lực, chiến lược phát triển các vùng kinh tế động lực, chiến lược phát triển các
hành lang kinh tế và các chiến lược khác.
1.2. Một số quan điểm, lý thuyết cơ bản trong nghiên cứu chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội
Theo các nhà nghiên cứu khoa học của Viện Chiến lược phát triển. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư thì các lý thuyết trong nghiên cứu chiến lược phát triển là một
mảng đang còn trống ở Việt Nam. Vì vậy, Ngô Doãn Vịnh (2007), họ đề xuất một
số quan điểm và lý thuyết quan trọng cần và có thể nghiên cứu ứng dụng đối với
hoạch định chiến lược phát triển ở Việt Nam.
1.2.1. Quan điểm các nước cùng phát triển
Theo các nhà nghiên cứu khoa học của Viện Chiến lược phát triển, đây là
phương cách phù hợp trong thời đại toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế phát triển mạnh
mẽ và sâu rộng. Từ bỏ các quan điểm phát triển khép kín, lảng tránh trách nhiệm
đối với công việc của thế giới và chấp nhận quan điểm cùng thế giới phát triển vì
hưng thịnh quốc gia, hòa bình, coi trọng hợp tác, hữu nghị và mở rộng vị thế trên
trường quốc tế. Cùng thế giới phát triển phải trở thành tư tưởng xuyên suốt trong cả
đối nội và đối ngoại. Trong bối cảnh mà công việc của thế giới được giải quyết cần
có sự tham gia tích cực của các quốc gia, đòi hỏi các nước phải hợp tác và chia sẻ
trách nhiệm; chính vì thế các nước phải cùng phát triển và cùng hưởng lợi. Do đó,
không chỉ vì lợi ích của một quốc gia mà quên lợi ích của các quốc gia khác,
nhất là các quốc gia có liên quan trực tiếp.
Xét trong phạm vi một quốc gia, sự phát triển cũng phải có sự “cùng” mới
đem lại kết quả và hiệu quả cao. Chẳng hạn, một khi thành thị cùng nông thôn
phát triển thì hai khu vực này hỗ trợ nhau cùng phát triển rất tốt; một mặt giảm
thiểu và kiểm soát được các dòng di chuyển lao động từ nông thôn vào thành thị,
Hồ Thị Phương Thủy

Trang 19

CH QTKD – ĐH BK HN – 2011-2013 

với các hệ thống khác cũng thay đổi theo. đây là điều cần coi trọng trong quá trình
kết cấu lại nền kinh tế ở bất kỳ giai đoạn phát triển nào.

Hồ Thị Phương Thủy

Trang 20

CH QTKD – ĐH BK HN – 2011-2013 


Đề xuất giải pháp XD chiến lược phát triển KTXH giảm nghèo tại huyện Tân Sơn – Phú Thọ đến năm 2020 

Như vậy, việc xác định được cơ cấu kinh tế đúng đắn đã là rất quan trọng
nhưng tổ chức xây dựng được cơ cấu kinh tế đã được xác định là đúng đắn ấy còn
quan trọng hơn. Cần phải vận dụng sáng tạo lý thuyết hệ thống và lý thuyết điều
khiển tác động vào những phần tử cơ cấu quyết định đến hệ thống và tìm cách tối đa
hóa đầu ra cũng như giảm tới mức có thể đầu vào; tối ưu hóa cơ cấu của hệ thống
và nhờ đó làm cho hệ thống vận động đúng chiều đã được xác định bằng hệ thống
các cơ chế, chính sách đúng đắn và có sự điều khiển hợp lý của Nhà nước.
1.2.3. Tự do hóa và liên kết là phương thức hữu hiệu để phát triển
Tự do để giải phóng các tiềm năng của con người phục vụ cho công cuộc phát
triển, nghĩa là tự do để sáng tạo và vì phát triển. Liên kết để đảm bảo tự do hóa tối
đa, hữu ích và để tăng thêm sức mạnh; tự do hóa nhằm thúc đẩy liên kết bền vững.
Tự do hóa kinh tế là xu thế tất yếu. Tuy nhiên, tự do hóa không làm mất đi tính
độc lập cần thiết của mỗi quốc gia. Việc bảo vệ chính đáng của mỗi quốc gia sẽ còn
tồn tại nhưng nó sẽ chỉ tồn tại trong bối cảnh hợp tác cùng có lợi.
Liên kết là xu thế đang không ngừng phát triển và có tác dụng thực sự đối với
sự phát triển của mỗi quốc gia. Trong khi mà quan điểm chuỗi giá trị toàn cầu đã và
đang trở thành xu hướng chi phối thái độ ứng xử của các quốc gia thì vấn đề liên kết
để có mặt trong chuỗi giá trị toàn cầu ấy là mấu chốt của chiến lược phát triển đất

cơ sở mở rộng hợp tác quốc tế.
1.2.4. Tư duy chiến lược
Tư duy chiến lược được xem như là cách nghĩ, cách suy đoán của nhà chiến
lược để xây dựng nên một chiến lược phát triển khoa học. Tư duy chiến lược là nền
tảng thành công của các nhà hoạch định chiến lược phát triển. Nó là bước kế tiếp
nhau của quá trình suy đoán và hình thành nên ý tưởng, hệ thống quan điểm chỉ đạo
và tiến tới lựa chọn phương cách cũng như lực lượng sẽ được huy động để thực hiện
chiến lược. Về bản chất, tư duy chiến lược là tư duy có tính đột phá trên cơ sở
những giả định và suy đoán.
Tư duy chiến lược về cơ bản có các bước sau: bước 1, phân tích điểm xuất
phát của hiện tượng; bước 2, xây dựng các giả định và kiểm tra các giả định cho
chiến lược; bước 3, kiến tạo tầm nhìn chiến lược; bước 4, xác định mục tiêu chiến
lược; bước 5, xác định các yếu tố then chốt để thực hiện mục tiêu chiến lược; và
cuối cùng, định hướng các hoạt động chính của chiến lược (phụ lục 2).
Khi bàn về tư duy chiến lược phát triển, có một vấn đề rất quan trọng, chi phối
khá lớn đối với tư duy của nhà chiến lược, đó là tam giác Tự do - Văn hóa - đổi
mới. Cả ba yếu tố này có chung một tụ điểm và sức sống là “con người”. Tự do hay
Văn hóa hay đổi mới không thể không gắn với con người. Con người phải là yếu tố
xuyên suốt mọi quá trình phát triển và vừa là mục tiêu vừa là phương tiện của tư
duy chiến lược.
Hồ Thị Phương Thủy

Trang 22

CH QTKD – ĐH BK HN – 2011-2013 


Đề xuất giải pháp XD chiến lược phát triển KTXH giảm nghèo tại huyện Tân Sơn – Phú Thọ đến năm 2020 

Tự do của con người chính là cái gốc của sự phát triển. Tự do chính là động




giúp

con người phát hiện ra những giới hạn của mình cũng như của xã hội và tạo ra năng
lực mới cho chính bản thân con người cũng như cho cả xã hội. đổi mới để phát
triển, phát triển là kết quả và là thuộc tính của tiến hóa. Trong Lý thuyết tiến hóa về
phát triển kinh tế (còn gọi là Lý thuyết tân Shumpeter về phát triển kinh tế) đưa ra
hai loại đổi mới: đổi mới cơ bản và đổi mới tiệm tiến. đổi mới cơ bản là nhân tố tạo
ra thời kỳ mới, xóa bỏ thời kỳ cũ. Chính đổi mới cơ bản đã mang đến các công nghệ
mới, giúp tăng năng suất, định hình những đặc điểm cơ bản của từng mô hình kinh
tế - xã hội. đổi mới tiệm tiến giúp phát tán đổi mới cơ bản thông qua bắt chước và
thích nghi, có thể dẫn đến yêu cầu phải thay đổi thể chế. Không có những đổi mới
cơ bản thì không thể có những đổi mới tiệm tiến. đổi mới cơ bản hoàn toàn là do
các doanh nhân, các cá nhân hoặc nhóm người có khả năng đặc biệt để đổi mới và
sáng tạo. Sự tích lũy nguồn nhân lực, trình độ học vấn, hệ thống Nghiên cứu và
Phát triển (R&D) là những nhân tố quyết định tiến bộ kỹ thuật trong một xã hội.
Vậy nên để những đổi mới cơ bản xuất hiện trong một nền kinh tế thì những
điều kiện đó là cần nhưng chưa đủ. điều kiện đủ để đổi mới cơ bản ra đời là phải có
nền kinh tế tự do với ngành dịch vụ giao dịch nội địa được phát triển tối đa. Phân
tích cho thấy đặc tính quan trọng nhất của một cường quốc dẫn đầu thế giới về

Hồ Thị Phương Thủy

Trang 23

CH QTKD – ĐH BK HN – 2011-2013 



là vấn đề nan giải, không dễ giải quyết nhưng cũng không thể lẩn tránh.
Hồ Thị Phương Thủy

Trang 24

CH QTKD – ĐH BK HN – 2011-2013 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status