Phối hợp các lực lượng cộng đồng trong phòng ngừa học sinh THCS bỏ học tại các xã đặc biệt khó khăn huyện tuy an, tỉnh phú yên - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

TRẦN THỊ ÁI VIÊN

PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG TRONG CỘNG ĐỒNG PHÕNG NGỪA
HỌC SINH THCS BỎ HỌC TẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
HUYỆN TUY AN TỈNH PHÖ YÊN

ĐỀ CƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

TRẦN THỊ ÁI VIÊN

PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG TRONG CỘNG ĐỒNG PHÕNG NGỪA
HỌC SINH THCS BỎ HỌC TẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
HUYỆN TUY AN TỈNH PHÖ YÊN

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Trọng Ngọ

HÀ NỘI, NĂM 2016


tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệu phục vụ cho
luận văn.
Dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn,
song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các thầy cô, bạn bè,
và tất cả những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu đóng góp ý kiến để luận văn
được hoàn thiện hơn
Phú Yên, ngày

tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Thị Ái Viên

ii


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ............................................... 3
3.1. Khách thể nghiên cứu: ................................................................ 3
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu: ................................................................. 4
4. Giả thuyết khoa học ....................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................... 4
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu ........................................................ 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................... 5
7.1. Các phƣơng pháp tiếp cận .......................................................... 5

1.2.3.5. Yếu tố từ sự phối hợp các lực lƣợng cộng đồng ................. 18
1.2.3.6. Các yếu tố khác .................................................................... 19
1.3. Phối hợp các lực lƣợng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học
..................................................................................................................... 19
1.3.1. Khái niệm CĐ ......................................................................... 19
1.3.2. Các lực lƣợng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học ....... 21
1.3.2.1.Trách nhiệm của Nhà trƣờng............................................... 22
1.3.2.2. Trách nhiệm của gia đình.................................................... 23
1.3.2.3. Trách nhiệm của xã hội (Chính quyền địa phƣơng, các tổ
chức chính trị- xã hội hay ở xã thƣờng gọi là các hội đoàn thể xã(
UBMTTQVN xã, hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh, đoàn
TNCS Hồ chí Minh), các tổ chức xã hội ( Hội khuyến học; Ban đại diện
iv


CMHS) ........................................................................................................ 23
1.3.3. Phối hợp các lực lƣợng cộng đồng trong phòng ngừa học sinh
THCS bỏ học .............................................................................................. 25
1.3.3.1. Khái niệm phối hợp ............................................................. 25
1.3.3.2. Vai trò của sự phối hợp các lực lƣợng CĐ trong phòng
ngừa học sinh THCS bỏ học ...................................................................... 26
1.3.3.3. Nguyên tắc phối hợp các lực lƣợng CĐ trong phòng ngừa
HS THCS bỏ học ........................................................................................ 27
1.3.3.4. Mục tiêu phối hợp các lực lƣợng CĐ trong phòng ngừa HS
THCS bỏ học .............................................................................................. 29
1.3.3.5. Nội dung phối hợp các lực lƣợng CĐ trong phòng ngừa HS
THCS bỏ học .............................................................................................. 30
1.3.3.6. Phƣơng pháp phối hợp các lực lƣợng CĐ trong phòng ngừa
HS THCS bỏ học ........................................................................................ 35
1.3.3.7. Hình thức phối hợp các lực lƣợng CĐ trong phòng ngừa HS

Tuy An, tỉnh Phú Yên ................................................................................ 49
2.3. Thực trạng và nguyên nhân bỏ học của HS THCS tại các xã
ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. ........................................................ 53
2.3.1. Thực trạng HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy
An, tỉnh Phú Yên (tính từ năm 2013 đến 2016) ....................................... 53
2.3.2. Nguyên nhân bỏ học của HS .................................................. 54
2.3.2.1. Nguyên nhân bỏ học của số HS đã bỏ học .......................... 54
2.3.2.2. Đánh giá của CBQL, GV, HS đang học và CB chính quyền
địa phƣơng, các hội đoàn thể về nguyên nhân bỏ học của số HS đã bỏ
học ............................................................................................................... 57
vi


2.4. Thực trạng tham gia của các lực lƣợng CĐ trong việc tham gia
phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú
Yên .............................................................................................................. 60
2.5. Thực trạng phối hợp các lực lƣợng CĐ trong phòng ngừa HS
THCS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên ................. 63
2.5.1. Thực trạng nhận thức của các lực lƣợng CĐ các xã ĐBKK
huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên về tầm quan trọng của việc phối hợp các lực
lƣợng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK của
huyện ........................................................................................................... 64
2.5.2. Mục tiêu phối hợp của các lực lƣợng CĐ các xã ĐBKK huyện
Tuy An, tỉnh Phú Yên trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã
ĐBKK của huyện........................................................................................ 65
2.5.3. Nội dung phối hợp của các lực lƣợng CĐ các xã ĐBKK huyện
Tuy An, tỉnh Phú Yên trong phòng ngừa HS THCS bỏ học .................... 68
2.5.4. Hình thức phối hợp của các lực lƣợng CĐ các xã ĐBKK
huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các
xã ĐBKK của huyện ................................................................................... 77

ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên ......................................................... 92
3.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các lực lƣợng CĐ
trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK trên địa bàn huyện
Tuy An, tỉnh Phú Yên ................................................................................ 92
3.2.1. Nâng cao nhận thức các lực lƣợng CĐ của các xã ĐBKK
huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên tham gia vào phòng ngừa HS THCS bỏ học
..................................................................................................................... 92
3.2.2. Bồi dƣỡng kiến thức, kỹ năng cho các lực lƣợng CĐ về HS bỏ
học và phòng ngừa HS bỏ học.................................................................... 95
3.2.3. Xây dựng chƣơng trình, kế hoạch phối hợp một cách thống
viii


nhất giữa các lực lƣợng CĐ của các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú
Yên về phòng ngừa HS THCS bỏ học ....................................................... 99
3.2.4. Tổ chức phối hợp một cách đồng bộ và chặt chẽ giữa các lực
lƣợng CĐ của các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên trong phòng
ngừa HS THCS bỏ học. ............................................................................ 104
3.2.5. Huy động các nguồn lực XH tham gia vào tuyên truyền, phòng
ngừa HS THCS bỏ học ............................................................................. 113
3.2.6. Thƣờng xuyên tổng kết và đánh giá kết quả của sự phối hợp
các lực lƣợng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK
huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên ................................................................... 115
3.2.7. Đánh giá thƣờng xuyên và khách quan tình hình HS THCS
bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên .......................... 116
3.2.8. Chính quyền địa phƣơng ký kết chƣơng trình phối hợp với
Đồn biên phòng“ Vận động ngƣ dân các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven
biển trên địa .............................................................................................. 117
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................. 121
3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và khả thi của các


CBQL

Cán bộ quản lý



Cộng đồng

ĐBKK

Đặc biệt khó khăn

CMHS

Cha mẹ học sinh

GD

Giáo dục

GV

Giáo viên

GVCN

giáo viên chủ nhiệm

HS

- Cơ sở vật chất, qui mô trường lớp .................................................... 53
Bảng 2.9. Thống kê cơ sở vật chất của 5 trƣờng THCS đƣợc khảo
sát. ............................................................................................................... 53
Bảng 2.10. Thống kê HS THCS bỏ học qua 3 năm học của 5 trƣờng
THCS khảo sát ........................................................................................... 53
Bảng 2.11. Thống kê nguyên nhân HS bỏ học từ bản thân HS đã bỏ
học ............................................................................................................... 54
Bảng 2.12. Nguyên nhân HS bỏ học từ gia đình ............................. 57
Bảng 2.13. Nguyên nhân HS bỏ học từ môi trƣờng xã hội ............. 58
Bảng 2.13. Nguyên nhân học sinh bỏ học từ nhà trƣờng ............... 59
Bảng 2.14. Nguyên nhân HS bỏ học từ bản thân học sinh ............. 59
Bảng 2.15: Đánh giá của CBQL và GV và CB địa phƣơng về sự
tham gia của các lực lƣợng trong vận động học sinh bỏ học trở lại lớp .. 61
xii


Bảng 2.16. Đánh giá của CB địa phƣơng về sự chủ động tham gia
vận động HS bỏ học của chính quyền, các hội đoàn thể xã, hội khuyến
học ............................................................................................................... 63
Bảng 2.17. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp
giữa nhà trƣờng với gia đình và các lực lƣợng xã hội .............................. 64
Bảng 2.18. Nhận thức của CBQL và GV về mục tiêu của sự phối
hợp giữa nhà trƣờng với Gia đình và Chính quyền, các hội đoàn thể, hội
khuyến học .................................................................................................. 65
Bảng 2.19. Nhận thức về vai trò ngƣời thực hiện sự phối hợp ....... 67
Bảng 2.20. Mức độ thực hiện hoạt động phối hợp nhà trƣờng với
gia đình, các lực lƣợng XH (Chính quyền, các hội đoàn thể, hội khuyến
học). ............................................................................................................. 68
Bảng 2.21. Mức độ thực hiện các nội dung phối hợp giữa nhà
trƣờng với gia đình theo đánh giá của CBQL, GV. .................................. 70

cập giáo dục Mầm non cho trẻ 05 tuổi, củng cố kết quả Phổ cập giáo dục Tiểu học
và THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn.
Trong đó đưa ra mục tiêu cụ thể: “Năm 2015, huy động 80% trẻ từ 3 đến 5 tuổi vào
học mẫu giáo; phấn đấu cả nước hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi. Năm 2020, huy động được 99,7% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1, tỉ lệ lưu
ban và bỏ học ở tiểu học dưới 0,5%. 100% đơn vị cấp tỉnh, 100% đơn vị cấp huyện
và 99,5% đơn vị cấp xã phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi theo quy định của
Chính phủ. Tỉ lệ trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 99,8%; tỉ lệ lưu
ban và bỏ học ở bậc THCS dưới 1%; phấn đấu có ít nhất 30% HS sau khi tốt nghiệp
THCS đi học nghề, xóa mù chữ cho 1 triệu người từ 36 tuổi đến hết tuổi lao
động”. [1]
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn
bản, toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,
dân chủ hóa và hội nhập quốc tế" và "Giáo dục- đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân
trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng
đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam". Trong đó mục tiêu cụ thể
với GD phổ thông đến năm 2020 là “… Hoàn thành việc xây dựng chương trình GD
phổ thông giai đoạn sau năm 2015. Bảo đảm cho HS có trình độ THCS (hết lớp 9)
…. Nâng cao chất lượng phổ cập GD, thực hiện GD bắt buộc 9 năm từ sau năm
2020. Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ GD
trung học phổ thông và tương đương”[8]
Có thể nhận thấy, cả Chỉ thị số 10-CT/TW của Bộ Chính trị (Khóa XI) và
Nghị quyết số 29-NQ/TW Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đều đưa ra mục tiêu

1


cụ thể đối với Phổ cập giáo THCS đến năm 2020, trong đó đưa ra tỉ lệ lưu ban và bỏ
học ở bậc THCS dưới 1%, thậm chí là thực hiện GD bắt buộc 9 năm từ sau năm
2020 (Nghị quyết 29-NQ/TW). Như vậy, phòng ngừa HS THCS là một nhiệm vụ



biển huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên đang là vấn đề rất quan trọng và cấp bách, làm
đau đầu tất cả các ngành, các cấp vì nó ảnh hưởng đến chính bản thân các em và
XH. Đòi hỏi các ban, ngành, các lực lượng CĐ cần phối hợp để có những biện pháp
phòng ngừa, ngăn chặn và giải quyết kịp thời vấn đề này
Từ những phân tích trên, cho thấy, một trong những nguyên nhân dẫn đến tình
trạng bỏ học của HS THCS tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên là chưa
có sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học.
Trong khi đó, quan điểm chỉ đạo của chỉ thị số 10-CT/TW của Bộ Chính trị (Khóa
XI) là “Phổ cập giáo dục là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, nhằm tạo nền
tảng dân trí vững chắc để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần thực
hiện thành công một trong ba khâu đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế-xã
hội giai đoạn 2011-2020”. “ Chăm lo GD cho toàn dân, xây dựng xã hội học tập là
nhiệm vụ của các cấp, các ngành, các đoàn thể, của mọi gia đình và toàn XH”. Vì
vậy, công tác phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học là
một nhiệm vụ bắt buột cần phải thực hiện để đạt được mục tiêu Phổ cập GD THCS
trong những năm tới.
Với sự phân tích nêu trên, đề tài nghiên cứu tôi chọn là:“Phối hợp các lực
lƣợng trong cộng đồng phòng ngừa học sinh THCS bỏ học tại các xã đặc biệt
khó khăn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng
ngừa HS THCS bỏ học và đánh giá thực trạng việc phối hợp của các lực CĐ trong
phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, đề
xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa
HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, góp phần thực
hiện tốt mục tiêu phổ cập GD THCS và cơ hội học tập cho HS ở các xã ĐBKK hiện
nay, và phát triển CĐ bền vững.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng phối hợp của Nhà trường THCS với chính quyền
địa phương, các hội đoàn thể xã, hội khuyến học, Ban đại diện CMHS trong phòng
ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển huyện Tuy An,
tỉnh Phú Yên, từ năm 2013 đến năm 2016.
- Đề tài khảo sát trên các đối tượng là CBQL, GV, HS; phụ huynh HS và HS
bỏ họccủa 05 trường THCS của 05 xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển huyện Tuy
An, tỉnh Phú Yên; CB chính quyền địa phương, các tổ chức XH, các tổ chức chính
trị- XH có liên quan đến công tác phòng ngừa HS THCS bỏ học.

4


7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phƣơng pháp tiếp cận
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Là cách thức nghiên cứu đối tượng như một
hệ thống toàn vẹn, phát triển động, hình thành và phát triển thông qua việc giải
quyết mâu thuẫn nội tại do sự tương tác hợp quy luật của các thành tố tạo ra. Qua đó
phát hiện các yếu tố sinh thành, yếu tốbản chất và lôgic phát triển của đối tượng trở
thành hệ thống toàn vẹn, tích hợp mang chất lượng mới.
- Tiếp cận quan điểm lịch sử: Khi xem xét sự vật hay một hiện tượng, chúng
ta thường xem xét quá trình lịch sử của nó. Từ đó thấy được mối quan hệ giữa quá
khứ, hiện tại và tương lai của đối tượng nghiên cứu.
- Tiếp cận quan điểm thực tiễn: Việc đề ra các biện pháp nhằm góp phần
nâng cao hiệu quảcông tác phối hợp của Nhà trường với gia đình và chính quyền địa
phương, các hội đoàn thể xã, hội khuyến học, Ban đại diện CMHS trongphòng ngừa
HS bỏ học, dựa trên khảo sát thực trạng phối hợp các lực lượng trong phòng ngừa
HS ở các trường THCS. Qua khảo sát, phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu, những
nguyên nhân hạn chế, từ đó đề ra các biện pháp mang tính khả thi hơn.
7.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu
7.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu

7.2.6. Phƣơng pháp khảo nghiệm
Tiến hành thử nghiệm biện pháp phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng
ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển huyện Tuy An,
tỉnh Phú Yên để khẳng định tính khả thi của các biện pháp đó.
7.2.7. Phƣơng pháp xử lí số liệu bảng toán thống kê và phần mềm SPSS
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học nhằm xử lí những số liệu thu
được từ thực trạng HS THCS bỏ học và thực trạng phối hợp các lực lượng CĐ trong
phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển huyện
Tuy An, tỉnh Phú Yên, trên cơ sở đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá, lý giải
nguyên nhân, đồng thời đề xuất các biện nâng cao hiệu quả phối hợp các lực lượng
CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển
trên địa bàn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng
ngừa HS THCS bỏ học.

6


Chƣơng 2: Thực trạng phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS
THCS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
Chƣơng 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các lực lượng CĐ trong
phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.

7


CHƢƠNG 1


Hữu Chuỳ [6;32], Trần Kiểm [17;19-24]…Các tác giả đã khảo sát các đặc điểm tâm
lý của HS học kém, lưu ban; thử nghiệm tổ chức học riêng cho đối tượng này, trên
cơ sở đó đề ra các biện pháp khắc phục nhằm giảm thiểu hiện tượng HS bỏ học.
Chẳng hạn:“ Quản lý khắc khục tình trạng học sinh bỏ học tại các trường THCS
trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang”, Nguyễn Trung Kiên, luận văn thạc sĩ
quản lý giáo dục Đại học sư phạm Thái Nguyên, 2014.
Xung quanh vấn đề phối hợp các lực lượng trong việc kết hợp, có các đề tài
nghiên cứu như sau:
Trong tác phẩm “ Giáo dục học tập II”, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt [21] có
đề cập tới vấn đề “Kết hợp việc giáo dục của nhà trường, gia đình và của xã hội”.
Ngoài ra có thể kể đến một số luận văn khoa học về vấn đề này như: “ Thực
trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường- gia đình trong công tác giáo dục HS ở
các trường THPT huyện Cần Đước, tỉnh Long An”của Hồ Văn Thơm [28]; “ Tổ
chức phối hợp các lực lượng giáo dục đạo đức cho HS ở trường THCS huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc” của Vũ Xuân Thành [26]
* Nhóm nghiên cứu thực tiễn:
- Quyết định số 420/2015/QĐ-UBND ngày 16/9/2015 của UBND tỉnh Bắc
Giang về ban hành Quy chế phối hợp Nhà trường- gia đình- xã hội trong giáo dục
học sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa
cho thanh, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020”.
- “Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BCA về việc hướng dẫn
phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã
hội, đấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác trong ngành giáo
dục”. Quy chế phối hợp thực hiện công tác bảo đảm “ An toàn về an ninh trật tự”
trường học năm học 2015-2016 của trường Mầm Non An Thủy, huyện Lệ Thủy,
tỉnh Quảng Bình.
Bài viết của Tiến sĩ Nguyễn Văn Huấn về “Giải pháp nâng cao chất lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status