Giải pháp thu hút sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn huyện thuận châu, tỉnh sơn la - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
__◊◊◊◊◊__

LƯỜNG TRUNG HIẾU

GIẢI PHÁP THU HÚT SỰ THAM GIA CỦA THANH NIÊN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở CÁC XÃ ðẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN THUẬN CHÂU,
TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
__◊◊◊◊◊__

LƯỜNG TRUNG HIẾU

GIẢI PHÁP THU HÚT SỰ THAM GIA CỦA THANH NIÊN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở CÁC XÃ ðẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN THUẬN CHÂU,
TỈNH SƠN LA

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60 62 01 15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Ban Chấp hành huyện ñoàn Thuận Châu; ðảng ủy,
HðND - UBND các xã Co Mạ, Pá Lông, Chiềng Bôm, huyện Thuận Châu ñã cung
cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia ñình
ñã ñộng viên tôi trong thời gian nghiên cứu ñề tài.

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2013
Tác giả

Lường Trung Hiếu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

iii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục bảng

GIA CỦA THANH NIÊN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI
2.1

4

Cơ sở lý luận về thu hút sự tham gia của thanh niên trong phát triển
kinh tế - xã hội

4

2.1.1

Các khái niệm cơ bản

4

2.1.2

Vai trò của thanh niên ñối với phát triển kinh tế - xã hội

9

2.1.3

Các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút sự tham gia của thanh niên trong
phát triển kinh tế - xã hội

2.2


30

2.3.2

Kinh nghiệm của tỉnh An Giang

31

PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

iv


3.1

ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

34

3.1.1

Khái quát chung về huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

34

3.1.2


3.2.2

Phương pháp thống kê

60

3.2.3

Phương pháp phân tích PRA

61

3.2.4

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

61

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

63

4.1

Sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội ở các xã
ñặc biệt khó khăn

63



4.2.7

Tham gia phát triển văn hóa - xã hội

77

4.2

Các yếu tố ảnh hưởng ñến thu hút sự tham gia của thanh niên trong
phát triển kinh tế - xã hội

82

4.2.1

Nhóm yếu tố về năng lực cán bộ ñoàn

83

4.3.2

Nhóm yếu tố nội tại của thanh niên

87

4.3.3

Nhóm cơ chế, chính sách thu hút sự tham gia của thanh niên



4.4.3

Một số giải pháp chủ yếu

95

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

111

5.1

Kết luận

111

5.2

Kiến nghị

112

TÀI LIỆU THAM KHẢO

114

PHỤ LỤC

116

43

3.4

Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp huyện Thuận Châu

44

3.5

Tình hình nguồn nhân lực các xã ðBKK huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn
La ñến năm 2012

3.5

Tình hình nguồn nhân lực các xã ðBKK huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn
La ñến năm 2012

3.6

47

Tình hình phát triển văn hóa - xã hội các xã ñặc biệt khó khăn của
huyện Thuận Châu

3.7

46

Tình hình phát triển văn hóa - xã hội các xã ñặc biệt khó khăn của


65

4.3

ðánh giá về khả năng ứng dụng của các hoạt ñộng nâng cao trình ñộ

66

4.4

Thực trạng tổ chức các hoạt ñộng chuyển giao khoa học kỹ thuật
(KHKT) cho thanh niên

4.5

Sự tham gia của thanh niên vào chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công
nghệ theo vùng

4.6

68
69

Sự tham gia của thanh niên vào thực hiện các công trình xây dựng
nông thôn mới

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

70

4.11

Sự tham gia của thanh niên vào công tác dân số

79

4.12

Sự tham gia của thanh niên trong phát triển văn hóa

80

4.13

Sự tham gia của thanh niên trong các hoạt ñộng tình nguyện

81

4.14

Kiến thức về kinh tế nông nghiệp cần trang bị cho cán bộ ñoàn cơ sở

84

4.15

Kỹ năng cần ñược trang bị cho cán bộ ñoàn cơ sở

85


STT

Tên biểu ñồ

Trang

3.1

Mức ñộ tham gia các chương trình, dự án trên ñịa bàn

55

4.1

Tình hình thu nhập vùng khó khăn huyện Thuận Châu

69

4.2

Tình hình cho vay các xã ñặc biệt khó khăn

74

4.3

Tình hình nguồn nhân lực các xã ñặc biệt khó khăn

78


cạnh ñó Sơn La vẫn còn là một tỉnh khó khăn, toàn tỉnh có 5 huyện nghèo theo Nghị
quyết 30a của Chính phủ; hiện nay toàn tỉnh còn 1.105 bản ñặc biệt khó khăn, ñời
sống nhân dân tại các bản còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn, thiếu ñịnh hướng và
nguồn lực ñể phát triển sản xuất. Sơn La còn là một tỉnh có nhiều dân tộc cùng sinh
sống (12 dân tộc), ñược xác ñịnh là ñịa bàn trọng ñiểm về kinh tế và an ninh quốc
phòng vùng tây Bắc, Sơn La có 250 km ñường biên giới tiếp giáp với nước Cộng
hoà dân chủ nhân dân Lào, ñời sống kinh tế của người dân và ñại bộ phận thanh
niên còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, giao thông ñi lại khó
khăn, các thiết chế văn hoá - xã hội còn nhiều thiếu thốn, ñặc biệt hiện nay ðảng,
Nhà nước và tỉnh ñang tập trung nguồn lực cho các chương trình dự án như: Dự án
nhà máy thuỷ ñiện Sơn La, ổn ñịnh sản xuất cho trên 12.000 hộ dân vùng di dân tái
ñịnh cư thuỷ ñiện Sơn La và trên 3.000 hộ dân vùng di dân thuỷ ñiện Hoà Bình;
chương trình phát triển cây cao su; chương trình phòng chống ma tuý, ...
Những năm qua, vai trò của thanh niên tham gia phát triển kinh tế - xã hội ñã
ñược triển khai, thực hiện bằng nhiều các hoạt ñộng cụ thể, thiết thực; cống hiến sức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

1


trẻ, trí tuệ tham gia phát triển kinh tế - xã hội ở ñịa phương, ñảm bảo quốc phòng an ninh, xoá ñói giảm nghèo. Xuất hiện ngày càng nhiều mô hình, tấm gương thanh
niên làm kinh tế giỏi ở vùng nông thôn, tham gia ñấu tranh phòng chống tội phạm
và tệ nạn xã hội, bảo vệ ñường biên mốc giới; hăng hái tham gia xây dựng ñời sống
văn hoá mới ở khu dân cư, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, xây dựng nền văn hoá
tiên tiến ñậm ñà bản sắc dân tộc, góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu
mạnh. Song bên canh ñó, sự tham gia của thanh niên vào các hoạt ñộng phát triển
kinh tế - xã hội cũng còn những hạn chế nhất ñịnh nhất là ở các xã vùng khó khăn,
các ñịa bàn trọng yếu. Xuất phát từ thực tiễn và vai trò của thanh niên, tôi ñã chọn
ñề tài "Giải pháp thu hút sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế - xã
hội ở các xã ñặc biệt khó khăn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La".

vùng ñặc biệt khó khăn của tỉnh Sơn La.
- Phạm vi về không gian:
Luận văn nghiên cứu trong phạm vi các xã ñặc biệt khó khăn của huyện
Thuận Châu, mỗi vùng chọn một xã, trong mỗi xã chọn 2 bản ñặc biệt khó khăn
theo Nghị quyết số 370/NQ-HðND ngày 18/3/2013 của Hội ñồng nhân dân tỉnh.
- Phạm vi về thời gian: ðề tài thu thập số liệu có liên quan từ năm 2010 2012 ñể làm cơ sở nghiên cứu, ñánh giá, so sánh. Số liệu thứ cấp là số liệu thu thập
từ năm 2006 ñến nay.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

3


PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT SỰ THAM GIA
CỦA THANH NIÊN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. Cơ sở lý luận về thu hút sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh
tế - xã hội
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về phát triển kinh tế- xã hội
- Khái niệm về phát triển
Phát triển kinh tế ñược hiểu là sự phát triển lớn lên hoặc tăng tiến về mọi mặt
của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh, trong ñó bao gồm cả sự tăng lên về quy
mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội. Nói ñến phát triển kinh tế có
nghĩa là phải bao gồm cả sự tăng trưởng kinh tế (sự tăng thêm hay gia tăng về quy
mô về giá trị sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh); sự tiến bộ về
cơ cấu kinh tế; sự gia tăng về chất và quy mô của các nguồn lực; sự ñảm bảo hiệu
quả về kinh tế - xã hội và môi trường.
Sự thay ñổi trong cơ cấu kinh tế: thể hiện ở tỷ trọng các vùng, miền, ngành,
thành phần kinh tế ... thay ñổi. Trong ñó tỷ trọng của vùng nông thôn giảm tương

gia và thực hiện những mục tiêu khác của phát triển.
- Hai là, sự biến ñổi theo ñúng xu thế của cơ cấu kinh tế. ðây là tiêu thức phản
ánh sự biến ñổi về chất của nền kinh tế một quốc gia. ðể phân biệt các giai ñoạn phát
triển kinh tế hay so sánh tốc ñộ phát triển kinh tế giữa các nước với nhau, người ta
thường dựa vào dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh tế mà quốc gia ñạt ñược.
- Ba là, sự biến ñổi ngày càng tốt hơn trong vấn ñề xã hội. Mục tiêu cuối
cùng của sự phát triển kinh tế trong quốc gia không phải là tăng trưởng hay chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, mà là việc xóa bỏ nghèo ñói, suy dinh dưỡng, sự tăng lên của
tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận ñến các dịch vụ y tế, nước sạch, trình ñộ dân
trí giáo dục của quảng ñại quần chúng nhân dân…; hoàn thiện các tiêu chí trên là sự
thay ñổi về chất xã hội của quá trình phát triển.
- Khái niệm phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển kinh tế- xã hội là quá trình nâng cao ñiều kiện sống về vật chất
và tinh thần của con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ
xã hội, nâng cao chất lượng văn hoá. Giữa môi trường và sự phát triển kinh tế xã hội có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: môi trường là ñịa bàn và ñối tượng của
sự phát triển, còn phát triển kinh tế - xã hội là nguyên nhân tạo nên các biến ñổi
của môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

5


Từ khái niệm trên có thể thấy: Việc tham gia phát triển kinh tế - xã hội là
tham gia vào cả 3 lĩnh vực: Kinh tế, xã hội và môi trường. Tức là việc tham gia phát
triển kinh tế, ổn ñịnh và nâng cao ñời sống tinh thần, chất lượng văn hóa cho người
dân, ñồng thời phải ñảm bảo vấn ñề về môi trường. ðây là một vấn ñề ñặt ra trong
quá trình phát triển.
Thực tế trong quá trình phát triển kinh tế các quốc gia thường xem nhẹ vấn
ñề xã hội và bỏ qua vấn ñề môi trường nhưng thực tế ñã chứng minh 3 yếu tố này
có mối quan tác ñộng qua lại. Tác ñộng của hoạt ñộng phát triển kinh tế ñến môi

ñưa các ñịnh nghĩa khác nhau về thanh niên.
- Về mặt sinh học: Các nhà nghiên cứu coi thanh niên là một giai ñoạn xác
ñịnh trong quá trình tiến hóa của cơ thể;
- Về mặt tâm lý học: Các nhà tâm lý học lại thường nhìn nhận thanh niên gắn
với những quy trình phát triển tâm lý lứa tuổi và thế hệ, các kỳ chuyển tiếp từ tuổi
thơ phụ thuộc sang hoạt ñộng ñộc lập với tư cách là một công dân có trách nhiệm;
- Về mặt kinh tế học: Thanh niên chủ yếu ñược xem xét là một lực lượng xã
hội, nguồn lực bổ sung thường xuyên cho ñội ngũ những người lao ñộng trên mọi
lĩnh vực.
Hiện nay, ở Việt Nam, khái niệm thanh niên ñược hiểu là "tương lai của dân
tộc, là nhóm người ñang phát triển, trưởng thành về thể chất, tâm lý, nhân cách; là
nhóm nhân khẩu xã hội ñặc biệt từ 15 - 35, có quan hệ gắn bó mật thiết với mọi giai
cấp, tầng lớp xã hội, có mặt trong mọi lĩnh vực hoạt ñộng xã hội, có vai trò to lớn
trong hiện tại và giữ vai trò quyết ñịnh sự phát triển trong tương lai của xã hội".
2.1.1.3 Khái niệm về sự tham gia
Khái niệm về sự tham gia của người dân, cộng ñồng mặc dù về nguyên tắc là
tương tự nhau song không có khái niệm chung, hoặc mô hình chung nào ñược áp
dụng cho tất cả các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội. Các tổ chức khác
nhau có cách diễn giải về sự tham gia khác nhau và ñây là công cụ ñể họ quyết ñịnh
chiến lược và phương pháp cho hành ñộng của họ. Với Việt Nam, phương châm
“dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” ñược nhấn mạnh, ñặc biệt trong giai
ñoạn hiện nay khi ðảng và Nhà nước luôn xác ñịnh và tạo mọi ñiều kiện cho người
dân, cộng ñồng hay các tổ chức tham gia trong quá trình tổ chức thực hiện các
chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội. Phương châm này cũng hoàn toàn
phù hợp với cách diễn giải về sự tham gia của người dân, của nhiều tổ chức quốc tế
khi ñầu tư cho các chương trình, dự án phát triển ở Việt Nam như Chương trình
Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) hay Ngân hàng Thế giới (WB), ...
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

7

vận ñộng, hướng dẫn thanh niên sử dụng tri thức, sức khỏe, tinh thần xung kích sáng
tạo vào các hoạt ñộng kinh tế, hoạt ñộng xã hội nhằm gia tăng về thu nhập và mang lại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

8


sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao ñời sống vật chất tinh thần của
bản thân và toàn xã hội.
2.1.2. Vai trò của thanh niên ñối với phát triển kinh tế - xã hội
Với vai trò của thanh niên là chủ thể phát triển và có ý nghĩa quan trọng
quyết ñịnh tăng tính hiệu quả của các hoạt ñộng kinh tế thông qua huy ñộng, sử
dụng các nguồn lực và kỹ năng của ñịa phương. Trên phương diện, vị trí, vai trò là
ñối tượng thụ hưởng thì lợi ích của các chương trình, dự án ñầu tư trên ñịa bàn. Vì
vậy vai trò của thanh niên và cộng ñồng là yếu tố quan trọng và không thể thiếu, bởi
nếu thiếu ñi một trong những vai trò trên thì hiệu quả thực thi các chương trình, dự
án bị hạn chế và thiếu sức lan tỏa trong cộng ñồng, quyết ñịnh sự thành công hay
thất bại của một chương trình, dự án ñầu tư trên ñịa bàn.
Sự tham gia của thanh niên tăng tính hiệu quả của các hoạt ñộng kinh tế - xã
hội thông qua việc huy ñộng, sử dụng các nguồn lực, kỹ năng của ñịa phương và
các nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài. Tăng tính hiệu quả của các chương trình, dự án
của nhà nước và các tổ chức phi chính phủ; thông qua sự tham gia của cộng ñồng,
với nhận thức và hiểu biết của họ về vấn ñề ñang phải ñối mặt và hỗ trợ từ bên
ngoài sẽ ñáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng ñồng.
Khi kiến thức kinh tế - xã hội, năng lực tham gia của thanh niên ñược tăng
cường thì phạm vi,mức ñộ ảnh hưởng vào các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, xóa ñói
giảm nghèo sẽ mở rộng và tăng khả năng gánh vác trách nhiệm của cộng ñồng ñối
với các chương trình, dự án, chính sách an sinh xã hội của nhà nước. ðối tượng
hưởng lợi, hay nói cách khác là lợi ích của các chương trình, dự án, chính sách xã
hội sẽ tập trung hơn cho nhóm nghèo nhất và nhóm chịu tác ñộng nhiều nhất, dễ tổn

* Thứ hai là nhận thức của thanh niên ñối với các chương trình, dự án phát
triển kinh tế - xã hội
Với xuất phát ñiểm thấp từ trình ñộ dân trí, ñiều kiện sinh hoạt văn hóa xã
hội, các phương tiện truyền thông, cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục còn nhiều hạn chế,
dẫn ñến tình trạng thanh niên ở vùng khó khăn thiếu thông tin. Mặt khác nhận thức,
hiểu biết xã hội ñược hình thành chủ yếu qua tích lũy kinh nghiệm từ các hoạt ñộng
sản xuất, ñời sống và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. ðịa bàn rộng, phân bố
dân cư thưa thớt cũng là nguyên nhân dẫn ñến việc phổ biến thông tin, tuyên truyền
gặp nhiều khó khăn, từ ñó cộng ñồng các dân tộc không nhận thức ñược hoặc nhận
thức chưa ñầy ñủ về vị trí, vai trò của mình trong sự tham gia vào các chương trình,
dự án phát triển kinh tế - xã hội, xóa ñói giảm nghèo, an sinh xã hội.
Nếu xem xét sự tham gia của thanh niên và cộng ñồng dân cư là một quá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

10


trình từ khâu ñầu tiên ñến khâu cuối cùng thì sự tham gia của thanh niên và cộng
ñồng dân cư mới thực sự có hiệu quả ở khâu thực hiện, các khâu khác chưa thể hiện
rõ nét. Lý do chính là do sự tham gia không ñầy ñủ vào khâu lập kế hoạch nên chưa
chủ ñộng xác ñịnh ñược vai trò của mình (trách nhiệm tham gia, hình thức và khả
năng ñầu óc thực hiện, trong bảo dưỡng, vận hành), chính ñiều này ñã hạn chế sự
tham gia của thanh niên và cộng ñồng vào các khâu trong các chương trình, dự án
hay các hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội.
* Thứ ba: Phong tục tập quán, ñặc ñiểm riêng của thanh niên trong cộng
ñồng dân cư
Theo P.B.Dương (2010) sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số
trong các Chương trình, dự án giảm nghèo chưa nhiều do những ñặc trưng về phong
tục tập quán. Một số cộng ñồng dân tộc mang nặng tập tục không có lợi cho giảm
nghèo như: coi trọng lễ hội, không tích lũy, thích ñông con, không thích ñi làm xa,

kinh tế dường như là quá xa xỉ ñối với thanh niên, do thu nhập của thanh niên chỉ
ñủ và ñôi khi là chưa ñủ ñể cung cấp cho họ cuộc sống ổn ñịnh ở mức trung bình.
ðối với họ nguồn lực duy nhất khi tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế là lao ñộng,
song nguồn lực này chỉ ñáp ứng ñược về mặt số lượng mà không ñáp ứng ñược chất
lượng, bởi thiếu trình ñộ chuyên môn, kỹ thuật cần thiết. ðiều này là rào cản lớn
làm hạn chế tính chủ ñộng, mức ñộ, khả năng tham gia của thanh niên.
Mặt khác, thanh niên ở vùng khó khăn thường ở những khu vực giao thông
khó khăn, vùng sâu, vùng xa dẫn ñến trình ñộ dân trí thấp, thiếu các phương tiện
truyền thông. Do vậy khả năng tiếp cận nguồn lực bên ngoài là rất hạn chế bởi thiếu
ñi các thông tin cần thiết, cơ bản liên quan.
b. Nhóm nhân tố bên ngoài cộng ñồng
* Cơ chế, chính sách, giảm nghèo
Chính sách quá ưu tiên theo hướng bao cấp trong các hoạt ñộng hỗ trợ của
Nhà nước và tính bình quân trong việc phân bổ kinh phí ñầu tư sẽ tạo nên sự kém
năng ñộng, tâm lý ỷ lại ở các ñịa phương và cộng ñồng dân cư.
Theo P.B.Dương, 2010; ð.K.Chung, 2010, cơ chế, chính sách giảm nghèo
hiện nay còn khiếm khuyết nên không khuyến khích ñược sự tham gia của cộng
ñồng các dân tộc trong xóa ñói, giảm nghèo. Hầu hết các chính sách xóa ñói, giảm
nghèo ñều ñược tiếp cận theo hướng từ trên xuống (top - down) nên ñã không huy
ñộng ñược sự tham vấn của cộng ñồng. Do ñó mà chính sách không phù hợp với
ñiều kiện thực tế, các hỗ trợ không phù hợp với nguyện vọng của người nghèo, gây
lãng phí về tài chính.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

12


* Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng ñến sự tham gia của thanh niên
- Giáo dục và ñào tạo: Giáo dục phổ thông là hệ thống giáo dục khá ñồng bộ
và hoàn chỉnh từ cấp trung ương ñến cấp chính quyền ñịa phương, tạo nền tảng cơ



lực (yếu tố mang tính nội hàm là rất khó ño lường) nên trong quá trình phân tích chỉ
sử dụng các chỉ tiêu mang tính chất ñịnh lượng trong quá trình giáo dục ñào tạo
như: Tỷ lệ cán bộ viên chức ñược ñào tạo, tỷ lệ trình ñộ cán bộ viên chức có các
bằng tương ñương, ...
Thông qua giáo dục và ñào tạo, lực lượng lao ñộng có trình ñộ không ngừng
tăng lên, thúc ñẩy ñổi mới công nghệ, ñiều kiện ñể tăng năng suất lao ñộng, góp
phần tăng trưởng kinh tế. Nhờ giáo dục và ñào tạo người lao ñộng nâng cao kiến
thức, sẽ có những chuyên gia giỏi, những nhà quản lý có tài, những ñội ngũ kỹ thuật
viên, công nhân viên lành nghề góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế. ðây là
nhóm nhân tố liên quan ñến nâng cao trình ñộ nghề nghiệp, hiện nay nhiều quốc gia
ñã ñạt ñược nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế nhờ vào phát triển
giáo dục và ñào tạo và giáo dục và ñào tạo ñược ưu tiên hàng ñầu trở thành quốc
sách của mọi quốc gia.
Ở nước ta hiện nay, chất lượng ñào tạo nghề còn thấp, cơ cấu ñào tạo nghề
ñơn ñiệu mà trước hết là do chất lượng giáo dục ở các cấp học, hướng nghiệp không
rõ ràng từ cấp học phổ thông, nặng chạy theo ñại học, ít chú ý ñến các trường nghề
nên chất lượng nguồn nhân lực không ñược chuẩn bị theo yêu cầu của công nghiệp
hóa - hiện ñại hóa, yêu cầu của thị trường lao ñộng ñặc biệt là yêu cầu theo xu
hướng toàn cầu hóa. Phần lớn nguồn lao ñộng xuất thân từ nền nông nghiệp lạc hậu
nên chưa tạo ñược tác phong công nghiệp hóa (ngay cả trong dây chuyền sản xuất
công nghiệp). Một số cán bộ (kể cả cán bộ quản lý) ý thức trách nhiệm còn thấp, ít
sự hiểu biết về pháp luật, kỹ thuật, còn chạy theo lợi ích vật chất trước mắt.
Vai trò của giáo dục và ñào tạo trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực còn ñược thể hiện ở ba khía cạnh sau:
Giáo dục và ñào tạo là cách thức tăng tích lũy vốn con người, ñặc biệt là tri
thức. Nó sẽ giúp cho việc sáng tạo, tiếp thu công nghệ mới, do vậy sẽ thúc ñẩy tăng
trưởng kinh tế dài hạn.
Giáo dục và ñào tạo tạo ra một lực lượng lao ñộng có trình ñộ, có kỹ năng

2.2.1. Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo, ổn ñịnh sản xuất và ñời sống của
nhà nước
2.2.1.1. Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã ñặc biệt khó khăn vùng ñồng
bào dân tộc và miền núi giai ñoạn 2006-2010 (gọi tắt là Chương trình 135 giai
ñoạn II):
ðây là chương trình ñược thực hiện kế thừa những kết quả ñạt ñược từ là
chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã ñặc biệt khó khăn miền núi và vùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status