Phát triển năng lực tiếp cận cộng đồng cho đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non tại các xã đặc biệt khó khăn tỉnh yên bái - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ THẮM

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TIẾP CẬN CỘNG ĐỒNG
CHO ĐỘI NGŨ HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG MẦM NON
TẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ THẮM

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TIẾP CẬN CỘNG ĐỒNG
CHO ĐỘI NGŨ HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG MẦM NON
TẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: QUẢN
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Tâm lý - Giáo
dục, các thầy cô giáo trường Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Trịnh Ngọc Thạch, người trực tiếp
hướng dẫn khoa học trong suốt quá trình nghiên cứu để em hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ tỉnh Yên
Bái và các phòng ban liên quan; các đồng chí hiệu trưởng, các bạn bè đồng nghiệp;
gia đình,... đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất nỗ lực và có nhiều cố gắng, song chắc chắn luận văn
không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Kính mong nhận được các ý kiến
góp ý của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, các nhà quản lý, các bạn đồng
nghiệp,… để công trình nghiên cứu của tôi ngày càng hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Thị Thắm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................... iii




1.4. Hiệu trưởng và vai trò của Hiệu trưởng trường Mầm non........................ 21
1.4.1. Khái niệm Hiệu trưởng .......................................................................... 21
1.4.2. Vai trò của hiệu trưởng trường mầm non trong việc tiếp cận cộng đồng .... 22
1.5. Năng lực của hiệu trưởng trưởng mầm non trong tiếp cận cộng đồng
các xã đặc biệt khó khăn ........................................................................ 25
1.5.1 Khái niệm năng lực tiếp cận cộng đồng và phát triển năng lực tiếp
cận cộng đồng ........................................................................................ 25
1.5.2. Năng lực huy động các lực lượng xã hội tham gia xây dựng môi
trường giáo dục thuận lợi cho giáo dục mầm non ................................. 26
1.5.3. Năng lực huy động các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình
giáo dục ở trường mầm non ................................................................... 27
1.6. Yếu tố tác động đến phát triển năng lực tiếp cận cộng đồng của hiệu
trưởng trường mầm non tại các xã đặc biệt khó khăn ........................... 29
1.6.1. Yếu tố khách quan .................................................................................. 29
1.6.2. Yếu tố chủ quan ..................................................................................... 30
Kết luận chương 1 ............................................................................................ 31
Chƣơng 2. TH
TRƢỞNG TRƢỜNG MẦM NON TẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI .................................................................... 33

2.1. Khái quát vị trí địa lý, tình hình dân cư, đặc điểm kinh tế và xã hội
của tỉnh Yên Bái ....................................................................................... 33
2.1.1. Khái quát vị trí địa lý ............................................................................. 33
2.1.2. Đặc điểm dân cư..................................................................................... 34
2.2. Khái quát chung về giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái .............................. 35
2.3. Tình hình phát triển giáo dục mầm non tỉnh Yên Bái .............................. 35
2.3.1. Quy mô mạng lưới, trường, lớp, học sinh .............................................. 35

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................. 63
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý........................................................... 63
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống......................................................... 63
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ......................................................... 64
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ........................................................ 64
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa........................................................... 65
3.2. Một số biện pháp nâng cao năng lực tiếp cận cộng đồng cho đội ngũ
hiệu trưởng các trường mầm non ở xã đặc biệt khó khăn trên địa
bàn tỉnh Yên Bái ...................................................................................... 66
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của hiệu trưởng về các chính
sách xã hội hóa giáo dục trong tiếp cận cộng đồng ................................. 66
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v




3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường nghiên cứu, học tập các mô hình tiếp cận
cộng đồng của các trường mầm non tiêu biểu trong và ngoài tỉnh .......... 68
3.2.3. Biện pháp 3: Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng năng
lực theo chuẩn hiệu trưởng trường mầm non........................................... 70
3.2.4. Biện pháp 4: Phối hợp các lực lượng xã hội, các ban ngành đoàn thể,
các tổ chức cùng tham gia thực hiện công tác tiếp cận cộng đồng ............. 73
3.2.5. Biện pháp 5: Tổ chức đánh giá các hoạt động tiếp cận cộng đồng
để thường xuyên đổi mới biện pháp quản lí thích hợp trong từng
giai đoạn ................................................................................................... 76
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp đã đề xuất .............................................. 79
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất .... 80
3.5.1. Mục đích khảo nghiệm ........................................................................... 80


QLGD

Quản lý giáo dục

XHHGD

Xã hội hóa giáo dục

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô phát triển mạng lưới trường, lớp mầm non ....................... 36
Bảng 2.2. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non những năm qua ... 37
Bảng 2.3. Chất lượng giáo dục mầm non những năm qua............................... 38
Bảng 2.4. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên Bậc học
mầm non. ....................................................................................... 38
Bảng 2.5. Công tác tuyển dụng viên chức giai đoạn 2011-2015 ..................... 39
Bảng 2.6. Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi ............. 40
Bảng 2.7. Nhận thức về vai trò của hoạt động tiếp cận cộng đồng của hiệu
trưởng trường mầm non ở xã đặc biệt khó khăn ........................... 41
Bảng 2.8. Đánh giá về lợi ích của hoạt động tiếp cận cộng đồng mang lại
cho các trường mầm non ............................................................... 42
Bảng 2.9. Thực trạng huy động các lực lượng xã hội tham gia xây dựng
môi trường giáo dục ...................................................................... 45
Bảng 2.10. Thực trạng huy động các lực lượng xã hội tham gia vào quá
trình giáo dục trẻ ............................................................................ 46
Bảng 2.11. Thực trạng năng lực lập kế hoạch huy động các Lực lượng xã
hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục ................................. 48

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết đại hội đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định “Đổi mới
căn bản toàn diện nền giáo Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã
hội hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát
triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”. Trên cơ
sở khẳng định cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt và “Giáo dục và đào
tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,
góp phần xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”.
Nghị quyết đã nhấn mạnh cần chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
quản lí giáo dục.
Bên cạnh đó Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của
Thủ tướng chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020”
cũng khẳng định về “Đội ngũ giáo dục và CBQL giáo dục tăng nhanh về số
lượng, nâng dần về chất lượng, từng bước khắc phục một phần bất hợp lí về cơ
cấu, đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục và phát triển các cấp học và trình độ đào
tạo”. Tuy nhiên năng lực của một bộ phận nhà giáo và CBQL giáo dục còn hạn
chế, chính vì vậy việc phát triển năng lực cho CBQL giáo dục cần phải đổi mới
và có các biện pháp phát triển để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo
dục mầm non hiện nay.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN là bậc học đầu tiên có nhiệm
vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em (từ 3 tháng đến 6 tuổi). GDMN đặt
nền móng đầu tiên cho việc hình thành và phát triển nhân cách con người;
chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào bậc học phổ thông. Do đó,
phát triển GDMN một cách vững chắc là nền tảng cho sự phát triển nguồn lực
con người, phục vụ cho phát triển giáo dục phổ thông.
Trường mầm non khác với các nhà trường phổ thông ở chỗ: trường mầm
non phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ: chăm sóc - nuôi dưỡng và giáo dục

1

2


nâng cao chất lượng giáo dục; công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá hiệu quả
giáo dục của Hiệu trưởng các trường mầm non chưa thường xuyên...
Với các lý do phân tích ở trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Phát
triển năng lực tiếp cận cộng đồng cho đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non
tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Yên Bái”, với hy vọng góp
phần giải quyết những bất cập, hạn chế trong quản lý giáo dục, nhằm nâng cao
chất lượng và hiệu quả GDMN tỉnh Yên Bái trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng năng lực tiếp cận
cộng đồng của đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non tại các xã đặc biệt khó
khăn Tỉnh Yên Bái trong giai đoạn hiện nay, luận văn sẽ đề xuất các biện pháp
nhằm nâng cao năng lực tiếp cận cộng đồng cho đội ngũ hiệu trưởng tại các xã
đặc biệt khó khăn Tỉnh Yên Bái, từ đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý,
chất lượng giáo dục trường mầm non tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn
tỉnh Yên Bái.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Năng lực tiếp cận cộng đồng của hiệu trưởng trường mầm non tại các xã
đặc biệt khó khan tỉnh Yên Bái.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp phát triển năng lực tiếp cận cộng đồng cho đội ngũ hiệu
trưởng các trường mầm non tại các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Yên Bái.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Trong khuôn khổ của một luận văn thạc sỹ, tác giả chỉ tập trung nghiên
cứu biện pháp phát triển năng lực tiếp cận cộng đồng cho đội ngũ hiệu trưởng
trường mầm non tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật; Nghị định và các văn bản
của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành Trung ương;
Nghị quyết Hội đồng nhân dân, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục
và Đào tạo tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo và báo
cáo của Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn có trên địa bàn tỉnh Yên Bái
4


7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra, khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi, thu thập thông tin, xử lý
số liệu nhằm mô tả thực trạng về năng lực tiếp cận cộng đồng của hiệu trưởng
các trưởng mầm non ở các xã vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, giáo viên, của địa phương nhằm bổ sung
cho kết quả điều tra bằng phiếu hỏi.
- Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm về phát triển năng lực tiếp

cận cộng đồng của hiệu trưởng các trưởng mầm non ở các xã vùng khó khăn
trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia nhằm khảo nghiệm tính hiệu quả,
tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
7.3. Phương pháp thống kê trong toán học
Thống kê, xử lý các số liệu thu thập được để đánh giá thực trạng phát
triển năng lực tiếp cận cộng đồng của hiệu trưởng các trưởng mầm non ở các xã
vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển năng lực tiếp cận cộng đồng cho đội
ngũ hiệu trưởng trường mầm non tại các xã đặc biệt khó khăn.
Chương 2: Thực trạng về năng lực tiếp cận cộng đồng của đội ngũ hiệu

Tác giả Jennifer Pannel đưa ra mô hình phối kết hợp giữa nhà trường và
cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc trẻ em, đồng thời có sự tham gia của
ngành y tế trong việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ em. [42]
Các tác giả Kathy Sylva, Edward Melhuish, Pam Sammons… trong công
trình nghiên cứu “Cung cấp hiệu quả dự án giáo dục mầm non” (EPPE) đã đề
cập đến những phát hiện từ mầm non đến cuối giai đoạn 1. Những nghiên cứu
6


của EPPE cho thấy vai trò quan trọng của xã hội hóa đối với GDMN thể hiện ở
sự tương tác giữa người lớn trong gia đình và môi trường xã hội gần gũi với trẻ
trong sự hình thành nhân cách.[43]
1.1.2. Ở Việt Nam
Về phát triển năng lực chung cho cán bộ quản lí mầm non
Đã có khá nhiều tài liệu nghiên cứu vấn đề phát triển năng lực cho các
cán bô quản lí cấp học Mầm non có thể kể đến nhóm luận văn:
“Một số biện pháp nâng cao năng lực quản lý cho CBQL các trường
mầm non huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên” - Luận văn thạc sỹ của Đặng Thị
Bích Thuỷ - ĐHSP Hà Nội 2001;
“Các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chuyên môn của HT trường
mầm non Hà Nội” - Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Bích Thuỷ - ĐHSP Hà
Nội 2002;
“Thực trạng và các biện pháp góp phần nâng cao năng lực QL của HT
các trường mầm non quận Cầu Giấy”- Luận văn thạc sỹ của Lê Thị Đức ĐHSP Hà Nội 2000;
“Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội ngũ CBQL
trường mầm non ở trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội” - Luận văn thạc
sỹ Hồ Nguyệt Ánh, Học viện QLGD 2000.
"Các biện pháp nâng cao năng lực quản lí chuyên môn của hiệu trưởng
các trường mầm non Hà Nội" - Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Thúy, Học
viện Quản lý giáo dục 2002.

thực hiện đổi mới toàn diện giáo dục mầm non, trong đó phải kể đến một phần
quan trọng là vận dụng đúng đắn chủ trương XHHGD mầm non.
Các đề án “Quy hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục giai đoạn 20052010” của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đề án “Phát triển giáo dục mầm non giai
đoạn 2006 - 2015” của Chính phủ đã xác định những định hướng cơ bản và
mục tiêu của GDMN trong giai đoạn hiện nay. Ngoài ra còn có “Quyết định
239/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt đề án “Phổ cập giáo dục mầm
8


non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015”; Quyết định số 711/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011 2020”… Các văn bản này đều xác định rõ vai trò chủ đạo, mang tính toàn diện
của Nhà nước nhằm thu hút mọi tiềm năng xã hội để phát triển giáo dục. Có thể
coi tiếp cận cộng đồng là một chiến lược của Đảng và Nhà nước ta, bởi nó
mang giá trị chủ đạo trong quá trình phát triển giáo dục một cách lâu dài và căn
bản nhằm đạt được mục tiêu giáo dục.
Hưởng ứng chủ trương tiếp cận cộng đồng và đẩy mạnh công tác XHHGD,
đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu bàn luận về vấn đề này như: “Xã hội
hóa giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Nguyễn Sinh
Huy; “Mấy vấn đề xã hội hóa giáo dục” của tác giả Lê Khanh; “Xã hội hóa
giáo dục và sự hình thành định hướng giá trị” của tác giả Võ Tấn Quang….
Thông qua những nghiên cứu của mình, nhìn chung các tác giả đã đề cập
đến những khía cạnh khách nhau của công tác XHHGD và tiếp cận cộng đồng.
Trong bài báo khoa học của tác giả TS. Trần Thị Ngọc Trâm có bàn về "
Về đổi mới quản lí giáo dục mầm non trong bối cạnh hiện nay" Tạp chí khoa
học giáo dục số 322 - 2014, tác giả cũng đưa ra một số định hướng thiết kế mô
hình quản lí giáo dục trong giai đoạn tới như: Đảm bảo quyền trẻ em, đảm bảo
công bằng trong xã hội giáo dục, phân cấp quản lí giáo dục mầm non, xã hội
hóa giáo dục mầm non. Trong đó tác giả tiếp cận vấn đề xã hội hóa, chú trọng
đến yếu tố công bằng trong giáo dục, đặc biệt ở các vùng khó khăn, sự tham gia
của cộng đồng vào giáo dục được hiểu là tạo cơ hội cho mọi người được tiếp

1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận văn
1.2.1. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý

sau:
: quản lý

.
-

: quản lý
10

.


: quản lý

quản lý

quản lý

quản lý
-

.
:

chế
quản


quản lý
".

:
"

". [32;29]
Nhóm tác giả

". [32;225]
Theo tác giả

". [33;24]
12


Tác giả

: "

". [29;21]
quản lý

nội dung: "quản lý

quản lý

".
1.2.1.2. Quản lý giáo dục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status