BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PHAN THỊ THÙY DUNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA HỌC SINH LỚP 12 TẠI
HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PHAN THỊ THÙY DUNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA HỌC SINH LỚP 12 TẠI
HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60340102
Phan Thị Thùy Dung
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tác giả đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ của quý thầy cô, đồng nghiệp và các bạn; các tổ chức và cá nhân.
Thông qua luận văn này, trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và tỏ lòng
biết sâu sắc tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, Ban Chủ nhiệm Khoa
Kinh tế, Khoa Sau Đại học cùng quý thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi, giảng dạy
truyền đạt kiến thức, phương pháp nghiên cứu trong suốt quá trình học tập chương
trình cao học vừa qua.
Xin trân trọng cảm ơn sâu sắc Tiến sĩ Tô Thị Hiền Vinh ,Trường Đại học Nha
Trang là những người hướng dẫn khoa học, đã giúp em thực hiện đề tài này với sự
nhiệt tâm và đầy trách nhiệm của một nhà giáo.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh Tế, Trường Đại học Nha Trang;
quý lãnh đạo các cơ quan tổ chức đã cung cấp tài liệu, và đóng góp nhiều ý kiến quý
báu trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các em học sinh của các trường THPT tại địa bàn huyện
Tuy An, tỉnh Phú Yên . Tôi cũng không quên cảm ơn những cộng tác viên, những
người bạn đã giúp phỏng vấn, mã hóa, nhập dữ liệu và kiểm tra dữ liệu.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân đã giúp đỡ rất nhiều
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Cuối cùng, xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô trong Hội đồng Bảo vệ Luận văn
thạc sĩ đã có những góp ý quý báu để hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Nha Trang, ngày 10
tháng 12 năm 2016
1.2.3. Hướng nghiệp và tư vấn hướng nghiệp.............................................................12
1.2.3.1.Hướng nghiệp ................................................................................................12
1.2.3.2 Tư vấn hướng nghiệp .....................................................................................13
1.2.3.3 Định hướng nghề nghiệp ................................................................................14
1.2.4. Lựa chọn nghề nghiệp ......................................................................................17
1.3. Tổng quan các nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu..................................17
1.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài ..............................................................................17
1.3.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam..............................................................................18
1.3.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu.............................................................................24
1.3.4. Giả thuyết nghiên cứu và định nghĩa các giả thuyết của luận văn .....................27
v
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 34
2.1. Giới thiệu............................................................................................................34
2.2. Quy trình nghiên cứu ..........................................................................................35
2.3. Nghiên cứu định tính...........................................................................................37
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu định tính...........................................................................37
2.3.2. Kết quả nghiên cứu định tính ...........................................................................39
2.4. Nghiên cứu định lượng .......................................................................................43
2.4.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu ..................................................................................43
2.4.2. Thiết kế bảng câu hỏi và quá trình thu thập dữ liệu ..........................................44
2.4.3. Phương pháp phân tích dữ liệu .........................................................................45
2.4.3.1. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha.......................46
2.4.3.2. Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)........................46
2.4.3.3.Phân tích hồi quy bội MLR (Multiple Linear Regression) ..............................47
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 50
3.1. Tổng quan mẫu nghiên cứu .................................................................................50
3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng kiểm định Cronbach’s alpha .................51
3.3. Phân tích nhân tố khám phá ................................................................................54
ANOVA (Analysis of Variance)
: Phân tích phương sai.
CĐ
: Cao đẳng.
CNH
: Công nghiệp hóa.
DW (Dubin- Watson)
: Đại lượng thống kê Dubin- Watson.
ĐH
: Đại học.
EFA (Exploration Factor Analysis)
: Phân tích nhân tố khám phá.
HĐH
: Hiện đại hóa.
HS
: Trung cấp chuyên nghiệp.
THPT
: Trung học phổ thông.
VIF (Variance Inflation Factor)
: Nhân tử phóng đại phương sai.
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh ......22
Bảng 1.2. Nguồn gốc các nhân tố trong mô hình nghiên cứu......................................26
Bảng 2.1. Các bước nghiên cứu: ................................................................................35
Bảng 2.2. Thang đo các yếu tố thuộc mô hình nghiên cứu .........................................40
Bảng 3.1. Bảng phân bố mẫu theo giới tính................................................................50
Bảng 3.2. Bảng phân bố mẫu theo trình độ học vấn ...................................................50
Bảng 3.3. Nơi học 3 năm cuối cấp của học sinh .........................................................51
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá các thang đo bằng Cronbach's Alpha ..............................52
Bảng 3.5. Kiểm định KMO and Bartlett's Test ...........................................................55
Bảng 3.6. Phân tích nhân tố khám phá .......................................................................55
Bảng 3.7. Kiểm định KMO and Bartlett's Test ...........................................................57
Bảng 3.8. Ma trận tương quan giữa các biến độc lập..................................................58
Bảng 3.9. Tóm tắt mô hình hồi quy............................................................................59
Bảng 3.10. Kết quả phân tích ANOVAa .....................................................................59
Bảng 3.11. Ước lượng hồi quy...................................................................................59
Luận văn nghiên cứu về “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường
đại học của học sinh lớp 12 tại huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên” nhằm xác định các yếu tố
và mức độ ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh, từ đó giúp công tác tư
vấn tuyển sinh và định hướng nghề nghiệp cho các em tốt hơn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 7 yếu tố tác động đến quyết định chọn trường đại
học của học sinh lớp 12 tại huyện Tuy An bao gồm đặc điểm cá nhân, chính sách của
trường Đại học, cơ hội trúng tuyển, cơ hội việc làm trong tương lai, danh tiếng trường
Đại học và sự đa dạng ngành học. Mô hình nghiên cứu giải thích được 54,8% sự biến
thiên của biến quyết định chọn trường đại học của học sinh 12 tại huyện Tuy An, còn
lại 45,2% do tác động bởi các yếu tố khác chưa được nghiên cứu trong mô hình này.
Cường độ tác động (tầm quan trọng) của các yếu tố lần lượt xếp theo thứ tự quan
trọng giảm dần như sau: cơ hội trúng tuyển (β= 0,904); đặc điểm cá nhân (β=0,141); Sự
đa dạng ngành học (β=0,118); Chính sách của trường Đại học (β=0,108); Danh tiếng
của trường đại học (β=0,080) và cuối cùng là cơ hội việc làm trong tương lai (β =
0,060).
Kết quả kiểm định sự khác biệt về quyết định chọn trường đại học của học sinh 12
tại huyện Tuy An theo các đặc điểm cá nhân của người tiêu dùng (giới tính, học lực,
điều kiện kinh tế gia đình, nơi học phổ thông, trình độ học vấn của cha và mẹ) cho thấy
không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định chọn trường học đại học của
học sinh lớp 12 đối với đặc điểm giới tính, học lực với độ tin cậy 95%. Tuy nhiên đặc
điểm về điều kiện kinh tế gia đình và nơi học phổ thông lại có sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê 90%, còn trình độ học vấn của cha và mẹ lại có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
95%. Điều đó cho thấy, sự tác động của bố mẹ, điều kiện kinh tế gia đình có ảnh hưởng
mạnh mẽ đến quyết định chọn trường học đại học của học sinh lớp 12 tại huyện Tuy An,
tỉnh Phú Yên.
Dựa trên kết quả nghiên cứu trên, luận văn đề xuất một số kiến nghị về công tác
hướng nghiệp mặc dù đã trở thành hoạt động giáo dục trong chương trình chính khoá ở
trường THPT, tuy nhiên để phát huy hiệu quả của công tác hướng nghiệp các trường phổ
thông cần đầu tư hơn nữa về chiều sâu, cập nhật thông tin và đưa công tác hướng nghiệp
này vào những năm đầu của cấp 3. Có như vậy, học sinh có đủ thời gian để lựa chọn cũng
2011) nhưng đồng thời lại chỉ có 376 trường ĐH và CĐ, trong đó có 150 trường ĐH và
226 trường CĐ đến năm 2009. Đến nay, 40/63 tỉnh, thành phố có trường ĐH và có 62/63
tỉnh, thành có ít nhất một trường CĐ hoặc ĐH chỉ trừ tỉnh Đăknông chưa có trường ĐH,
CĐ nào. Có rất nhiều học sinh cho rằng: “Vào đại học như là một sự bảo hành cho
tương lai. Trượt đại học coi như cuộc đời mất phương hướng. Đó là nỗi buồn của bản
thân và của cả gia đình”(Quang Dương, 2010). Chính điều đó đã dẫn tới áp lực nặng nề
cho học sinh trong các kỳ thi tuyển sinh vào ĐH, CĐ. Do vậy, việc chọn một trường thi
phù hợp cho học sinh THPT là vấn đề cần được quan tâm hơn nữa.
Như vậy bước vào ngưỡng cửa đại học luôn được coi là một trong nhiều yếu tố
quan trọng quyết định đến tương lai mỗi con người. Vì thế lựa chọn cho mình một
trường thi phù hợp là vấn đề được nhiều học sinh quan tâm, đặc biệt là học sinh trung
học phổ thông (THPT). Vậy họ lựa chọn thế nào? Trong quá trình lựa chọn trường đại
học, đã xuất hiện những yếu tố cơ bản nào tác động, tầm ảnh hưởng đến đâu?
1
Tuy nhiên, thực tế giáo dục Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, công tác
hướng nghiệp và tư vấn chọn trường chưa được xem trọng, chỉ đến khi kỳ thi tuyển sinh
ĐH- CĐ sắp cận kề thì giáo viên và ngay cả các trường ĐH- CĐ mới thực hiện tư vấn
hướng nghiệp, tuyển sinh. Mặt khác, tình trạng không có việc làm của một bộ phận
không nhỏ sinh viên tốt nghiệp các trường ĐH có “danh giá” là một minh chứng cho
nhu cầu của thị trường lao động đang vốn rất cần một lượng đông các người thợ có tay
nghề giỏi chứ không phải những người chỉ có bằng cấp cao (Nguyễn Văn Hộ & Nguyễn
Thị Thanh Huyền, 2006). Theo một nghiên cứu thì yếu tố ảnh hưởng chính đến quyết
định của học sinh trong việc chọn trường kỹ thuật dạy nghề đó là học xong và tìm được
một công việc. Ngoài ra, yếu tố theo học các trường kỹ thuật dạy nghề vì sự yêu thích là
yếu tố không quan trọng, cho thấy học sinh 12 đang dần có sự thiên lệch không muốn
học nghề nữa (Cao Thị Châu Thủy, 2010).
Mặt khác, các trường ĐH ở Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn trong thu hút các
1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của
học sinh lớp 12 tại huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên?
2. Mức độ tác động của các nhân tố đó đến quyết định chọn trường đại học
của học sinh lớp 12?
3. Thông qua việc đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đó đến quyết
định chọn trường đại học của học sinh lớp 12 có những kiến nghị, giải pháp nào nhằm
nâng cao hiệu quả công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh lớp 12.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến việc chọn trường đại học và
ngành nghề của học sinh lớp 12 ở huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên trong kì thi tuyển sinh
ĐH – CĐ năm 2016.
.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu quyết định chọn trường đại học của học sinh
lớp 12 tại huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên , cụ thể 4 trường THPT :
1.Trường THPT Trần Phú
2.Trường THPH Lê Thành Phương
3.Trường THCS và THPT Võ Thị Sáu
4.Trường THCS và THPT Nguyễn Viết Xuân
3
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt mục tiêu nghiên cứu như trên, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu
định tính và định lượng.
Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu tài liệu, lý thuyết liên quan đến lựa chọn
nghề nghiệp, các công trình nghiên cứu và kết hợp hỏi ý kiến chuyên gia, thảo luận
nhóm và phỏng vấn phi cấu trúc để nắm được các khái niệm quan trọng và định hướng
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
Chương 4: Kết luận và kiến nghị.
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Lý thuyết về hành vi
Mục đích của chương 1 là giới thiệu cơ sở lý thuyết liên quan đến hành vi chọn
trường đại học của học sinh lớp 12 cũng như các cơ sở lý thuyết liên quan để xây dựng
mô hình nghiên cứu. Chương này bao gồm hai phần chính: Phần đầu giới thiệu về
các lý thuyết hành vi, ra quyết định và một số lý thuyết về các yếu tố tác động đến
quyết định chọn trường. Phần tiếp theo, căn cứ trên cơ sở các lý thuyết đã phân tích
tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết của đề tài.
1.1.1. Khái niệm hành vi
Theo từ điển Tiếng Việt: Hành vi con người là toàn bộ những phản ứng, cách cư
xử, biểu hiện ra bên ngoài của một con người trong một hoàn cảnh thời gian nhất định.
Theo từ điển Tâm lý học Mỹ: Hành vi là thuật ngữ khái quát chỉ những hoạt
động, phản ứng, phản hồi, di chuyển và tiến trình đó có thể đo lường được của bất cứ
cá nhân nào.
1.1.2. Phân loại hành vi
Có thể phân chia thành 4 loại hành vi cơ bản: Hành vi bản năng; Hành vi kỹ xảo;
Hành vi đáp ứng; Hành vi trí tuệ.
1.1.2.1. Hành vi bản năng ( bẩm sinh di truyền)
Thoả mãn nhu cầu sinh lý của cơ thể
Có thể là tự vệ
Mang tính lịch sử
Mang tính văn hoá mỗi quốc gia vùng miền
1.1.2.2. Hành vi kĩ xão
7
Niềm tin về tác động của
thực hiện hành vi
Thái độ
Đánh giá tác động
Ý định hành vi
Hành vi
Niềm tin mang tính chuẩn tắc
Chuẩn chủ quan
Động cơ tuân thủ
Hình 1.1. Mô hình lý thuyết dự định TPB (Ajzen và Fishbein, 1975)
Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1980, tham khảo Bang và cộng sự ,2000
1.1.4. Lý thuyết sự lựa chọn hợp lý
Thuyết lựa chọn duy lý còn gọi là thuyết lựa chọn hợp lý trong xã hội học
có nguồn gốc từ triết học, kinh tế học và nhân học vào thế kỷ 18, 19. Một số nhà triết
học đã cho rằng bản chất của con người là vị kỷ, luôn tìm đến sự hài lòng, sự thỏa mãn
và lảng tránh nỗi khổ đau. Một số nhà kinh tế học cổ điển thì từng nhấn mạnh vai trò
động lực cơ bản của các động cơ kinh tế, lợi nhuận khi con người phải đưa ra quyết
định lựa chọn hành động. Đặc trưng thứ nhất có tính chất xuất phát điểm của sự lựa
chọn duy lý chính là các cá nhân lựa chọn hành động.
Thuyết lựa chọn duy lý dựa trên tiền đề cho rằng con người luôn hành động một
cách có chủ đích, có suy nghĩ để lựa chọn và sử dụng các nguồn lực hợp lý nhằm đạt
được kết quả tối ưu nhất với chi phí tối thiểu. Thuật ngữ “lựa chọn” được dùng để
nhấn mạnh việc phải cân nhắc tính toán để quyết định sử dụng loại phương tiện hay
trình định hướng nghề nghiệp của các em. Đứng trước những thuận lợi, khó khăn,
những điều kiện sẵn có các em sẽ phải suy nghĩ và tính toán sao cho sự lựa chọn của
mình phải là tốt nhất, phù hợp nhất với năng lực và nguyện vọng của bản thân. Đó là
sự lựa chọn hợp lý.
1.2. Định hướng nghề nghiệp của học sinh
1.2.1. Định hướng
Định hướng là xác định phương hướng, là việc chủ thể hành động đưa ra một
hướng đi cho hoạt động nào đó trên cơ sở cân nhắc kỹ khả năng, tài chính của từng đối
9
tượng. Mục đích cuối cùng của định hướng là có được một hướng đi phù hợp với mọi
điều kiện, hoàn cảnh khách quan và chủ quan của chủ thể (Cao Thị Châu Thủy, 2010).
Định hướng là việc đưa ra một hướng đi cho hoạt động nào đó trên cơ sở phân
tích kỹ khả năng, tài trí của từng đối tượng. Mục đích cuối cùng của sự định hướng là
những quyết định và hành động đúng đắn, phù hợp với mọi hoàn cảnh, điều kiện
khách quan và chủ quan của chủ thể. Như vậy, trước khi và trong khi xảy ra hành
động, ý chí của con người luôn ý thức được mục đích của hành động đó.
Sử dụng khái niệm “định hướng” theo quan niệm của tâm lý học, nhằm tìm hiểu
định hướng nghề nghiệp của học sinh lớp 12 với tư cách là hành động có ý thức. Ở
đây, định hướng việc làm, nghề nghiệp của học sinh đã được suy nghĩ cân nhắc và lựa
chọn dưới sự tác động của tư duy lý tính. Đây là một hành động có mục đích. Cụ thể là
học sinh đã trả lời những câu hỏi như: Sau khi ra học hết phổ thông sẽ làm gì? Chọn
ngành, nghề, trường nào? Ở đâu? Và họ cần phải chuẩn bị những gì, khả năng đáp ứng
của họ ra sao?... tức là họ sẽ biết được, xác định được những đặc điểm của nghề, đòi
hỏi yêu cầu của nghề đó đối với họ. Như vậy, sự định hướng, lựa chọn nghề nghiệp,
việc làm của học sinh THPT được xem như một hành động có ý chí chủ quan là một
định hướng nhằm đạt được mục tiêu nhất định.
1.2.2. Nghề nghiệp
Lựa chọn nghề nghiệp là một trong những việc quan trọng mà học sinh lớp 12 sẽ
những công việc sẽ gắn bó với bản thân của mỗi người. Nghề nghiệp là một dạng lao
động đòi hỏi ở con người một quá trình đào tạo chuyên biệt, có những kiến thức, kỹ
năng, kỹ xảo, chuyên môn nhất định, có phẩm chất đạo đức phù hợp với yêu cầu của
từng loại hình lao động tương ứng. Nhờ quá trình hoạt động nghề nghiệp, con người
có thể tạo ra sản phẩm thỏa mãn những nhu cầu vật chất, tinh thần của cá nhân, cộng
đồng và xã hội.
Như chúng ta biết, nghề nghiệp được hình thành và phát triển cùng với sự hình
thành, phát triển và tiến bộ của xã hội loài người, đặc biệt trong thời đại ngày nay, thời
đại của nền kinh tế kỹ thuật, thời đại của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã tạo nên sự đa
dạng và phong phú cho thế giới nghề nghiệp. Do vậy cũng có nhiều cách phân loại nghề
khác nhau. Trong nghiên cứu này, tác giả phân loại nghề theo đối tượng lao động.
11
1.2.3. Hướng nghiệp và tư vấn hướng nghiệp
1.2.3.1.Hướng nghiệp
Có nhiều cách hiểu hướng nghiệp khác nhau với tiêu chí, mục tiêu quan sát và
góc độ chuyên môn khác nhau.
Hướng nghiệp (Vocational and Educatonal Guidance, Career Guidance): Hoạt
động hướng nghiệp có mục đích định hướng nghề nghiệp, trở thành một bộ phận được
cơ cấu trong trường học, để giúp học sinh hiểu tiềm năng, khả năng nghề nghiệp,
những nghề không nên làm (chống chỉ định), và giúp học sinh quyết định chọn nghề.
Theo từ điển Tiếng Việt (1998, Tr.458), “Hướng nghiệp” là: (1) thi hành những
biện pháp nhằm đảm bảo sự phân bố tối ưu (có chú ý tới năng khiếu, năng lực, thể lực)
theo ngành và loại lao động; (2) Giúp đỡ lựa chọn hợp lý ngành nghề. Định nghĩa trên:
- Cho ta hiểu khái quát chung về hướng nghiệp đối với toàn xã hội như phân
luồng học sinh phổ thông, phân công lao động theo ngành nghề, vùng kinh tế;
- Giúp học sinh thanh niên chọn ngành nghề phù hợp.
Theo tác giả Mạc Văn Trang (1993): Hướng nghiệp là quá trình tuyên truyền,
Tư vấn có hiệu quả thiết thực sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh cuối cấp
chọn đúng ngành, nghề phù hợp với nguyện vọng, sở thích, năng lực học tập của bản
thân và nhu cầu về nguồn nhân lực của xã hội. Chọn đúng ngành, nghề phù hợp không
gây lãng phí thời gian, tiết kiệm tiền của cho gia đình và xã hội. Đó là điều hết sức cần
thiết trong công tác tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho học sinh hiện nay.
Trong hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT, hoạt động tư vấn nghề
có liên quan tới hiệu trưởng, ban hướng nghiệp, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ
môn,... Học sinh (HS) là đối tượng của hoạt động tư vấn đồng thời là chủ thể của quá
trình tiếp nhận thông tin nghề nghiệp do hoạt động tư vấn mang lại. Do đó, học sinh
không chỉ có nhiệm vụ tiếp thu thông tin do chủ thể tư vấn cung cấp mà cùng với nó là
quá trình lựa chọn những thông tin hữu ích phù hợp với năng lực, sở trường, tình trạng
sức khỏe và nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp của bản thân.
Vì vậy, công tác hướng nghiệp giúp cho học sinh hiểu được hệ thống nghề nghiệp
trong xã hội, phương hướng phát triển nền kinh tế quốc dân nói chung và của địa phương
nói riêng nhằm xác định cho bản thân trách nhiệm, nghĩa vụ sẵn sàng tham gia vào lao
động sản xuất. Trên cơ sở của sự hiểu biết nghề nghiệp và nền kinh tế quốc dân, của địa
phương, những đòi hỏi khách quan của hoàn cảnh, biết đối chiếu với sự phát triển, năng
13