phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh an giang – phòng giao dịch thành phố long xuyên - Pdf 30


i
I HC C
KHOA KINH T - QUN TR KINH DOANH NGUYN TH 

PHÂN TÍCH CÁC YU T NG
N QUYNH GI TIN TIT KIM
CA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TI NGÂN
I C PH
CHI NHÁNH AN GIANG  PHÒNG GIAO
DCH THÀNH PH LONG XUYÊN LUT NGHII HC
Ngành Tài chính  Ngân hàng
Mã s ngành: 52340201

LUT NGHII HC
Ngành Tài chính  Ngân hàng
Mã s ngành: 52340201
CÁN B NG DN
PHM LÊ HNG NHUNG   2014

iii
LI CM T
Đƣợc sự phân công của Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh của Trƣờng Đại học Cần Thơ, sau gần ba tháng thực tập, tôi đã hoàn
thành xong luận văn tốt nghiệp “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
cổ phần Đông Á chi nhánh An Giang – phòng giao dịch Thành phố Long
Xuyên”. Để hoàn thành đƣợc luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nổ lực của bản
thân, tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ từ rất nhiều ngƣời.
Hôm nay, cho tôi xin gởi lời cám ơn chân thành đến quý Thy Cô thuc
khoa Kinh t - Qun tr kinh doanh trƣờng Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình
giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong những năm qua, để tôi có đủ kiến

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
i thc hin Nguyn Th 

v
NHN XÉT C QUAN THC TP



3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG –
PGD THÀNH PHỐ LONG XUYÊN 26
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 27
3.1.3 Sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng 29

viii
3.2 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA PGD NGÂN HÀNG ĐÔNG Á TPLX 30
3.2.1 Tình hình nguồn vốn của PGD Long Xuyên 30
3.2.2 Tình hình vốn huy động của PGD Long Xuyên 33
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
2011- 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 39
3.3.1 Thu nhập 41
3.3.2 Chi phí 41
3.3.3 Lợi nhuận 41
3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA PGD NGÂN HÀNG ĐÔNG Á TPLX 42
3.4.1 Thuận lợi 42
3.4.2 Khó khăn 43
3.4.3 Định hƣớng phát triển 43
CHƢƠNG 4 44
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
4.1 THÔNG TIN ĐÁP VIÊN 44
4.1.1 Giới tính 44
4.1.2 Tuổi khách hàng 44
4.1.3 Nghề nghiệp 45
4.1.4 Trình độ học vấn 46
4.1.5 Thu nhập 47
4.2 THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GỬI TIỀN TIẾT KIỆM 47
4.2.1 NH đƣợc lựa chọn để gửi tiền 47

tháng đầu năm 2014 31
Bảng 3.3 Lãi suất huy động của PGD Long Xuyên năm 2014 32
Bảng 3.4 Tình hình vốn huy động của PGD Long Xuyên qua 3 năm 2011- 2013 và 6
tháng đầu năm 2014 34
Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn của PGD Long Xuyên 36
Bảng 3.6 Kết quả hoạt độnh kinh doanh của PGD Long Xuyên từ năm 2011 đến năm
2013 và 6 tháng đầu năm 2014 40
Bảng 4.1 Giới tính của khách hàng 44
Bảng 4.2 Tuổi của khách hàng 45
Bảng 4.3 Nghề nghiệp của khách hàng 46
Bảng 4.4 Trình độ học vấn của khách hàng 46
Bảng 4.5 Thu nhập của khách hàng 47
Bảng 4.6 Kỳ hạn gửi tiền của khách hàng 49
Bảng 4.7 Khoảng cách, số tiền gửi của khách hàng 50
Bảng 4.8 Chƣơng trình khuyến mãi 51
Bảng 4.9 Chất lƣợng phục vụ của nhân viên 51
Bảng 4.10 Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic 52
Bảng 4.11 Kết quả phân tích hồi quy Tobit 55
xii
DANH MC T VIT TT
CĐ : Cao đẳng
CMND : Chứng minh nhân dân
DAB : Đông Á bank
ĐH : Đại học
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
EFA : Nhân tố khám phá
HĐNN : Hội đồng Nhà nƣớc
LCT : Lệnh chủ tịch
MHB : Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
NH : Ngân hàng
NHNN : Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM : Ngân hàng Thƣơng mại
PGD : Phòng giao dịch
QĐ : Quyết định
QH : Quốc Hội
TCTD : Tổ chức tín dụng
TGTK : Tiền gửi tiết kiệm
TGTT : Tiền gửi thanh toán
THCS : Trung học cở sở
THPT : Trung học phổ thổng
TK : Tiết kiệm
TMCP : Thƣơng mại cổ phần
TPLX : Thành phố Long Xuyên

dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) áp
dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vƣợt
quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dƣới
1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dƣới 6 tháng do Thống đốc Ngân
hàng Nhà nƣớc Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại
hình tổ chức tín dụng.  Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất bằng đồng Việt
Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên
cơ sở cung - cầu vốn thị trƣờng.  Tiền gửi bao gồm các hình thức tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ
phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác của tổ chức (trừ
tổ chức tín dụng), cá nhân theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức
tín dụng”. Kèm theo thông tƣ này là quyết định 2173/QĐ-NHNN đƣợc ban
hành ngày 28/10/2014 Về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt
Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài. Quyết định nêu rõ: “ Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi
không kỳ hạn và có kỳ hạn dƣới 1 tháng là 1%/năm.  Mức lãi suất tối đa áp
dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dƣới 6 tháng là 5,5%/năm;

2
riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất
tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dƣới 6 tháng là 6%/năm”.
Với quy định này thì các ngân hàng thƣơng mại gặp không ít khó khăn
trong vấn đề huy động vốn, bởi vì lãi suất huy động giảm xuống thì khách
hàng có xu hƣớng chuyển sang kênh đầu tƣ có khả năng sinh lời cao hơn nhƣ
bảo hiểm, chứng khoán Chính vì thế, lƣợng vốn huy động của ngân hàng
giảm đáng kể ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Do đó, để nâng cao vốn huy động của ngân hàng mình lên thì bất cứ
ngân hàng nào cũng đƣa ra hàng loạt chính sách để thu hút khách hàng mà đặc
biệt đối tƣợng hiện nay ngân hàng hƣớng đến là khách hàng cá nhân. Vì vậy
mục tiêu thu hút và giữ chân khách hàng đƣợc đặt lên hàng đầu. Muốn vậy,

An Giang - phòng giao dịch Thành phố Long Xuyên.
1.3.2 Thi gian
Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2011 đến năm 2013 và 6 tháng đầu năm
2014. Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2014.
ng nghiên cu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi
tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân trên địa bàn Thành phố Long Xuyên,
tỉnh An Giang.
1.3.4 Phm vi ni dung
Đối với hoạt động của ngân hàng thì rất phong phú và đa dạng trong
nhiều lĩnh vực kinh doanh. Nhƣng do hạn chế về thời gian, kiến thức cũng nhƣ
kinh nghiệm thực tế. Đề tài chỉ nghiên cứu vào những yếu tố ảnh hƣởng đến
quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Đông Á cụ
thể trên địa bàn Thành phố Long Xuyên chứ không nghiên cứu toàn hệ thống
ngân hàng cùa Đông Á cũng nhƣ cả tỉnh An Giang. Đề tài không phân tích quá
chi tiết về nghiệp vụ huy động vốn mà chỉ là một phần của hoạt động huy
động vốn cụ thể là tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng.
Xác định những yếu tố ảnh hƣởng và đƣa ra giải pháp cụ thể.
1.4 C KHO TÀI LIU
 Nguyễn Thị Lẹ, Trƣơng Đông Lộc (2009). Các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định gửi tiền tiết kiệm và lượng tiền gửi vào ngân hàng: trường hợp
ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp, Đại học
Cần Thơ.
- Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm xác định yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định
gửi tiền tiết kiệm và lƣợng tiền gửi vào ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh
Cần Thơ. Cụ thể: (1) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng tiền gửi tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại ngân hàng. (2) Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng tiền gửi
tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng. (3) Đánh giá mức độ ảnh
hƣởng các yếu tố. (4) Đƣa ra ý kiến nhằm nâng cao tiền gửi tiết kiệm khách
hàng cá nhân.

hàng MHB chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều.
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng số liệu gồm 70 quan sát. Mẫu
đƣợc tác giả phỏng vấn bằng phƣơng pháp ngẫu nhiên theo tiêu chí: Khách
hàng cá nhân có gửi tiền và không gửi tiền tại ngân hàng MHB trên địa bàn
Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Sau đó, tiến hành phỏng vấn hai nhóm
đối tƣợng có gửi tiền và không gửi tiền vào Ngân hàng, trên mỗi nhóm theo tỷ
lệ nhất định để phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Bên cạnh đó, các số liệu
khác trên các website của Ngân hàng, tổng hợp các thông tin từ tạp chí, sách
báo, những tƣ liệu tín dụng tại Ngân hàng. Số liệu đƣợc xử lý bằng phƣơng
pháp thống kê mô tả và phân tích mô hình hồi quy Binary logistic. Các yếu tố
đƣợc cho là ảnh hƣởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng là: Lãi suất

5
huy động cao, tình trạng hôn nhân, uy tín của ngân hàng, có chƣơng trình
khuyến mãi, phong cách vụ phục tốt, vị trí gần nhà, thời gian thực hiện giao
dịch nhanh chóng, ngƣời quen giới thiệu và tính liên kết giữa các ngân hàng.
- Kết quả nghiên cứu: Xét về mặt kỳ hạn thì chủ yếu khách hàng lựa
chọn kỳ hạn dƣới 12 tháng nên nó cũng chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn huy
động đƣợc. Vốn huy động đã dần đáp ứng nhu cầu vay vốn của ngƣời dân nên
giảm đƣợc lƣợng vốn điều chuyển từ cấp hội sở, giúp Ngân hàng tiết kiệm
đƣợc một khoản chi phí khá lớn. Bên cạnh đó, các yếu tố ảnh hƣởng đến việc
gửi tiền của khách hàng cá nhân từ việc phỏng vấn trực tiếp khách hàng, đa số
khách hàng khi họ muốn gửi tiền vào ngân hàng thì có 3 yếu tố ảnh hƣởng đến
quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiền là tình trạng hôn nhân, thu nhập,
khoảng cách từ nhà đến ngân hàng. Trong đó, yếu tố tác động mạnh nhất là
tình trạng hôn nhân của khách hàng.
 Thái Thanh Huy, Huỳnh Việt Khải (2012). Đánh giá tác động của
các yếu tố ảnh hưởng đến lượng gửi tiền tại ngân hàng thương mại cổ phần
quốc tế Việt Nam chi nhánh Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp. Đại Học Cần Thơ.
- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hƣởng đến

định các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền và lƣợng tiền gửi của họ
vào Eximbank.
- Kết quả nghiên cứu: Cho thấy có ba yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định
gửi tiền vào ngân hàng bao gồm: Tuổi khách hàng, thu nhập tích luỹ và yếu tố
khoảng cách. Đồng thời, cũng chỉ ra rằng các yếu tố ảnh hƣởng đến lƣợng tiền
gửi vào ngân hàng bao gồm: Tuổi khách hàng, thu nhập tích luỹ, ảnh hƣởng
của ngƣời thân, kỹ năng nghề nghệp và giao tiếp của nhân viên, và yếu tố
nhận biết thƣơng hiệu. Ngƣợc lại, các yếu tố khác nhƣ: Nghề nghiệp, chính
sách khuyến mãi và lãi suất tiền gửi lại không ảnh hƣởng đến lƣợng tiền gửi
của khách hàng cá nhân vào ngân hàng.
 Phạm Kế Anh, Trƣơng Đông Lộc (2011). Phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế. Đại Học
Cần Thơ.
- Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định
gửi tiền của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang, từ đó đề xuất giải pháp tăng cƣờng lƣợng tiền gửi của khách
hàng cá nhân vào các ngân hàng này.
- Phương pháp nghiên cứu: Dựa trên số liệu thứ cấp của NHNN Việt
Nam chi nhánh Kiên Giang, tạp chí, websites, và số liệu sơ cấp đƣợc thu thập
thông qua việc điều tra, phỏng vấn 478 khách hàng cá nhân ở các địa bàn
Thành phố Rạch Giá, huyện Châu Thành, huyện Kiên Lƣơng, huyện Hòn Đât
và huyện Tân Hiệp thuộc tỉnh Kiên Giang. Phƣơng pháp sử dụng bao gồm:
Thống kê mô tả, phân tích hồi quy bằng mô hình Probit và mô hình Tobit.
- Kết quả nghiên cứu: Các yếu tố giới tính, nghề nghiệp, thu nhập có ảnh
hƣởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại các NHTM, và các
yếu tố kỹ năng nghiệp vụ và giao tiếp của nhân viên ngân hàng, địa điểm của
ngân hàng, thời gian giao dịch, tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp

7

tiền gửi của khách hàng cá nhân.
- Phương pháp nghiên cứu: Số liệu sử dụng nghiên cứu là số liệu sơ cấp
và thu thập từ 456 cá nhân tại khu vực trung tâm của bốn địa bàn: Thành phố
Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang và tỉnh Vĩnh Long làm đại diện cho
khu vựa ĐBSCL vào tháng 8/2010 – tháng 10/2010. Các mô hình phân tích
hồi quy Probit và Tobit đƣợc sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến

8
quyết định gửi tiền và lƣợng tiền của khách hàng cá nhân.
- Kết quả nghiên cứu: Kết quả cho thấy các yếu tố: Tuổi, trình độ học
vấn, thu nhập và giá trị tài sản của khách hàng cá nhân ảnh hƣởng đến quyết
định gửi tiền và lƣợng tiền của khách hàng cá nhân ở NHTM. Ngoài ra, phân
tích cũng cho thấy yếu tố giới tính tác động đến lƣợng tiền của khách hàng cá
nhân trong khi yếu tố hôn nhân không có ý nghĩa trong việc ảnh hƣởng lƣợng
tiền gửi cũng nhƣ quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân.

tiêu lợi nhuận.”
2.1.1.2 Chức năng NHTM
Trong điều kiện phát triển của nền kinh tế- xã hội hiện nay, thì ngân hàng
là một yếu tố không thể thiếu bởi các chức năng cơ bản của nó: Chức năng
trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng cung ứng
dịch vụ ngân hàng.
* Chng: Ngân hàng thƣơng mại đóng vai trò
trung gian trong việc tập trung, huy động các nguồn tiền tạm thời, nhàn rỗi
trong nền kình tế, bao gồm: tiền gửi tiết kiệm của dân cƣ, vốn bằng tiền của
các đơn vị, tổ chức kinh tế; biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp
tín dụng), đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh, vốn đầu tƣ cho các ngành kinh
tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội (Trần Huy Hoàng, 2011).
: ngân hàng thƣơng mại đứng ra làm
trung gian thanh toán để thực hiện các giao dịch giữa ngƣời mua với ngƣời

10
bán, giữa các khách hàng với nhau nhằm hoàn tất các quan hệ kinh tế thƣơng
mại của các đối tƣợng nêu trên (Trần Huy Hoàng, 2011).
*Ch   ng dch v ngân hàng: nhu cầu của khách hàng
ngày càng đa dạng, do vậy, ngoài chức năng trung gian tín dụng, trung gian
thanh toán, ngân hàng thƣơng mại còn thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ
ngân hàng (Trần Huy Hoàng, 2011).
2.1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của NHTM
Nhƣ đã nêu ra trong định nghĩa, NHTM là tổ chức tín dụng thực hiện các
hoạt động huy động tiền gửi của công chúng, sử dụng tiền gửi huy động đƣợc
cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ tài chính khác. Hoạt động của NHTM
còn đƣợc nêu ra và quy định chi tiết hơn trong Luật các TCTD. Chƣơng III
của Luật các TCTD nêu ra các hoạt động NHTM bao gồm: Hoạt động huy
động vốn; hoạt động cấp tín dụng; hoạt động dịch vụ thanh toán; hoạt động
ngân quỹ và các hoạt động khác.

Ngoài các hoạt động trên thì NHTM còn thực hiện một số hoạt động
khác bao gồm:
- Góp vốn và mua cổ phần.
- Tham gia thị trƣờng tiền tệ.
- Kinh doanh ngoại hối.
- Uỷ thác và nhận uỷ thác.
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm.
- Tƣ vấn tài chính.
- Bảo quản vật quý giá (Nguyễn Minh Kiều, 2012).
2.1.2 Nghip v ngun vn ca NHTM
2.1.2.1 Nguốn vốn tự có
Trƣớc kết ngân hàng phải có số vốn tự có làm điều kiện ban đầu cho sự
nghiệp kinh doanh của mình. Số vốn tự có thƣờng chiếm tỷ trọng nhỏ trong
tổng số vốn của ngân hàng thƣơng mại, vốn tự có ngân hàng thƣơng mại gồm:
vốn điều lệ; các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tƣ phát triển, quỹ dự
phòng tài chính; lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối…(Thái Văn Đại, 2014).
2.1.2.2 Nguồn vốn huy động
Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn
kinh doanh của NHTM. Vốn huy động đƣợc là tài sản bằng tiền tạm thời nhàn
rỗi của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhƣng phải
trả kịp thời và đầy đủ cho khách hàng. Vốn huy động gồm:
- Tiền gửi thanh toán.
- Tiền gửi tiết kiệm (có kỳ hạn, không kỳ hạn).

12
- Tiền gửi theo kỳ hạn.
- Tài khoản tiển gửi cá nhân.
- Phát hành giấy tờ có giá (Thái Văn Đại, 2014).
Các yu t ng vn


ngƣời dân có truyền thống tiết kiệm cao và tiềm năng về vốn lớn nhằm tăng
cƣờng thu hút vốn từ khu vực này. Mặt khác, tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt ở

13
nƣớc ta còn cao làm cho việc huy động vốn vào ngân hàng ngày càng khó
khăn hơn.

Yếu tố chủ quan
a) Lãi suất: Lãi suất có tác động điều tiết trực tiếp đến hoạt động tín dụng,
cho vay và huy động vốn của ngân hàng. Khi lãi suất thay đổi theo diễn biến
quan hệ cung cầu về vốn trên thị trƣờng tiền tệ thì ngân hàng cũng phải tìm
kiếm, hoạch định mức lãi suất phù hợp cho mình. Lãi suất là yếu tố nhạy cảm
và thƣờng xuyên thay đổi, gắn liền với sự thay đổi của quan hệ cung cầu về vốn
trong nền kinh tế thị trƣờng với những diễn biến và thay đổi nhanh nhƣ hiện nay.
Các NHTM cần theo dõi kĩ sự biến động đó để có những giải pháp ứng phó kịp
thời nhằm ổn định tình hình kinh doanh của ngân hàng.
b) Công nghệ ngân hàng: Công nghệ ngân hàng liên quan trực tiếp đến
các hoạt động nhƣ thanh toán, giao dịch, kế toán, Một ngân hàng sở hữu
công nghệ lạc hậu thì không thể cạnh tranh đƣợc với ngân hàng khác đƣợc đầu
tƣ công nghệ hiện đại hơn. Để có thể cạnh tranh trên thị trƣờng huy động vốn,
ngân hàng phải không ngừng đổi mới công nghệ, áp dụng những công nghệ
ngân hàng tiên tiến vào các hoạt động giao dịch thanh toán nhanh với khách
hàng. Khi chất lƣợng phục vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng tốt hơn thì sẽ
huy động đƣợc nhiều vốn hơn.
c) Chiến lược Marketing ngân hàng: Chiến lƣợc Marketing ngân hàng cần
phải đƣợc chú trọng đúng mức trong chiến lƣợc kinh doanh dài hạn nói chung
và huy động vốn nói riêng. Xây dựng đƣợc một chiến lƣợc Marketing hoàn
chỉnh sẽ tăng khả năng sinh lợi trong kinh doanh cũng nhƣ tăng cƣờng vốn huy
động của ngân hàng. Thông qua công tác marketing cần phải đƣa ra các hình
thức huy động vốn với thời hạn, giá cả hợp lý, phù hợp với từng giai đoạn phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status