LUẬN văn THẠC sĩ PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH gửi TIỀN TIẾT KIỆM của KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại TRÊN địa bàn TỈNH VĨNH LONG - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
---------------------

TRƯƠNG HỒNG PHÚC

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP. HCM, Năm 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
---------------------

TRƯƠNG HỒNG PHÚC

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201


Xin gửi lời cảm ơn Ban lãnh đạo các NHTM đã tạo điều kiện thuận lợi cho
Tôi được tiếp xúc phỏng vấn khách hàng. Cảm ơn quý Anh/Chị là 12 khách hàng thân
thiết đã cho những ý kiến thiết thực giúp cho tác giả xây dựng bảng câu hỏi khảo sát
phù hợp với tình hình nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Vĩnh Long và cũng chân tình cảm
ơn quý khách hàng đã tham gia trả lời câu hỏi khảo sát giúp tác giả thu thập mẫu dữ
liệu hợp lệ để phân tích đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể cbcnv Ngân hàng TMCP Xây Dựng Việt
Nam – chi nhánh Vĩnh Long đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên Tôi trong suốt
quá trình học tập. Sự hỗ trợ tích cực trong công việc cơ quan của đồng nghiệp và
Lãnh đạo trong suốt thời gian học tập tại trường, giúp Tôi hoàn thành nhiệm vụ trong
công tác và trong học tập.
Cuối cùng Tôi bày tỏ lời tri ân đến gia đình cha, mẹ, anh, chị, em đã tận tình
động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Tôi trong suốt thời gian học tập và thực
hiện luận văn này./.

ii


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..................................... 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài ........................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu. ............................................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 2
T
2
3

1.3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu............................................................................. 2
T

T
2
3

2.1.3 Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm ......................................................................... 5
T
2
3

2.1.4 Phân loại tiền gửi tiết kiệm ................................................................................ 6
T
2
3

2.1.4.1 Tiết kiệm không kỳ hạn .................................................................................. 6
T
2
3

2.1.4.2 Tiết kiệm có kỳ hạn ........................................................................................ 6
2.1.4.3 Các loại tiết kiệm khác ................................................................................... 7
T
2
3

2.1.5 Các nguyên tắc huy động tiền gửi ..................................................................... 7
T
2
3


T
2
3

2.1.7 Tầm quan trọng của hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm............................ 10
T
2
3

2.1.7.1 Đối với ngân hàng thương mại ..................................................................... 10
2.1.7.2 Đối với khách hàng....................................................................................... 11
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá
nhân .......................................................................................................................... 11
2.2.1 Sự an toàn ........................................................................................................ 12
2.2.2 Lợi ích tài chính ............................................................................................... 13
2.2.3 Sự hấp dẫn ....................................................................................................... 13
2.2.4 Phong cách phục vụ ......................................................................................... 14
2.2.5 Sự thuận tiện .................................................................................................... 15
2.2.6 Cung cấp dịch vụ ............................................................................................. 15
2.2.7 Công nghệ ........................................................................................................ 16
2.2.8 Sự ảnh hưởng ................................................................................................... 16
2.3 Các nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết
kiệm của khách hàng cá nhân tại các NHTM ........................................................... 17
T
2
3

2.3.1 Nghiên cứu ngoài nước ................................................................................... 17
T
2

T9
2
3

3.1.4 Thiết kế mẫu .................................................................................................... 24
T
9
3

T9
2
3

3.2 Mô hình nghiên cứu ............................................................................................ 25
T
2
3

iv


3.2.1 Kết quả nghiên cứu sơ bộ ............................................................................... 25
T
9
3

T9
2
3


3

4.1.1.1 Vị trí địa lý .................................................................................................... 34
T
2
3

4.1.1.2 Về tình hình kinh tế - xã hội ......................................................................... 34
T
2
3

4.1.2 Tổng quan về NHTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ......................................... 35
T
2
3

4.1.2.1 Hệ thống NHTM hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ............................ 35
T
2
3

4.1.2.2 Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm của các NHTM trên địa bàn .......... 36
T
2
3

4.2 Kết quả nghiên cứu ............................................................................................. 40
T
2

3

4.2.2.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA .......................... 49
T
2
3

4.2.2.3 Phân tích hồi quy tuyến tính ......................................................................... 56
T
2
3

4.2.2.4 Phân tích sự khác biệt ................................................................................... 61
T
2
3

4.3 Thảo luận kết quả ............................................................................................... 63
T
2
3

Kết luận chương 4 .................................................................................................... 67
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 68
T
2
3

5.1 Kết luận............................................................................................................... 68
T

2
3

5.2.2 Các giải pháp nhằm thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại các NHTM
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long...................................................................................... 71
T
2
3

5.2.2.1 Nâng cao cảm giác về sự an toàn cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm ........... 71
T
2
3

5.2.2.2 Giải pháp tăng cường lợi ích tài chính cho khách hàng ............................... 73
T
2
3

5.2.2.3 Nhóm giải pháp về sự ảnh hưởng và tạo thuận tiện cho khách hàng đến giao
dịch ........................................................................................................................... 74
T
2
3

5.2.2.4 Cung cấp sản phẩm dịch vụ đa năng ............................................................ 75
T
2
3


3

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH
T
2
3

Hình 3.1: Sơ đồ thiết kế quy trình nghiên cứu . ....................................................... 21
T
2
3

Hình 3.2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm ............. 32
Hình 4.1: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm phân theo nhóm NH trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long giai đoạn 2010 - 2014............................................................................. 37
Hình 4.2 Tỷ trọng huy động tiền gửi tiết kiệm theo nhóm NH trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long năm 2014 ......................................................................................................... 38
Hình 4.3: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm phân theo đối tượng tại các NHTM
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 - 2014 ................................................. 39
Hình 4.4: Phân bố mẫu theo giới tính ....................................................................... 41
Hình 4.5: Phân bố mẫu theo độ tuổi ......................................................................... 42
Hình 4.6: Phân bố mẫu theo nghề nghiệp................................................................. 42
Hình 4.7: Phân bố mẫu theo trình độ học vấn .......................................................... 43
Hình 4.8: Phân bố mẫu theo tình trạng hôn nhân ..................................................... 43
Hình 4.9: Phân bố mẫu theo tình trạng thu nhập ...................................................... 44
Hình 4.10: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh .............................................................. 56
Hình 5.1: Kết luận chung về kết quả nghiên cứu ..................................................... 79


viii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
T
2
3

ACB

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu

Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CBCNV

Cán bộ công nhân viên.

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐongAbank


QTD

Quỹ tín dụng

Sacombank

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín

SCB

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TP HCM

Thành Phố Hồ Chí Minh

UBND:

Ủy ban nhân dân

Vietcombank

giao dịch với các NHTM trên địa bàn, với kết quả thu về được 225 mẫu hợp lệ để làm
dữ liệu phân tích. Về phân tích dữ liệu sử dụng các phương pháp gồm: (1) Thống kê
mô tả mẫu; (2) phân tích hệ số tin cậy Cronbach Alpha, khám phá EFA; (3) phân tích
hồi quy. Kết quả nghiên cứu và thảo luận cho thấy:
Xác định được 07 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách
hàng cá nhân tại các NHTM trên địa bàn với mức quan trọng của từng yếu tố là: (1)
sự an toàn; (2) phong cách phục vụ; (3) sự hấp dẫn; (4) lợi ích tài chính, (5) lự thuận
tiện; (6) sự ảnh hưởng và (7) dịch vụ đa năng.
Qua kết quả nghiên cứu, phân tích đã rút ra được 05 nhóm giải pháp chủ yếu
để thu hút nhiều khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại các NHTM trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long trong thời gian tới.

x


Về thực tiễn, nghiên cứu giúp cho các NHTM trên địa bàn nhận ra tầm quan
trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá
nhân trên địa bàn. Đồng thời, giúp các NHTM trên địa bàn thấy được các hạn chế và
phát huy các thế mạnh hiện có về sản phẩm dịch vụ tiết kiệm của các NHTM trên địa
bàn. Trên cơ sở đó, các giải pháp phù hợp được đề xuất để thu hút nhiều khách hàng
cá nhân đến gửi tiết kiệm tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

xi


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Hòa cùng mục tiêu phát triển kinh tế của nước ta hiện nay thì hệ thống ngân hàng
được xem là nguồn lực quan trọng trong việc góp phần tăng trưởng kinh tế, ổn định giá
trị đồng tiền. Hệ thống NHTM đang có những thách thức, thay đổi đa dạng về cơ cấu

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
1.2.1 Mục tiêu chung.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng
cá nhân tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Từ đó, kiến nghị các giải pháp nhằm
thu hút nhiều khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại các NHTM trên địa bàn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.
Để đạt được mục tiêu chung nêu trên, đề tài nghiên cứu các mục tiêu cụ thể sau:
- Đánh giá thực trạng về huy động tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại
các NHTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng
cá nhân tại các NHTM trên địa bàn.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách
hàng cá nhân tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Dựa trên kết quả phân tích, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm thu hút nhiều
khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, góp
phần nâng cao vốn huy động của ngân hàng.
1.3 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu.
Về không gian: Tác giả nghiên cứu điều tra tại các NHTM trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long, cụ thể: Vietcombank, Vietinbank, Agribank, BIDV, MHBbank,
Sacombank, ACB, ĐongAbank, SCB, VNCB, Vpbank và NCB.
Thời gian nghiên cứu: Số liệu được thu thập cho việc nghiên cứu trong khoảng
thời gian từ năm 2010 đến năm 2014.

2


Về nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chủ yếu về các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân, nên tác giả chỉ chọn mẫu
thuận tiện - phi xác suất, thông qua việc phỏng vấn trực tiếp với 250 khách hàng cá nhân

phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố EFA để xác định các
yếu tố có ảnh hưởng, sau đó dùng phương pháp phân tích hồi quy để đo lường mức độ
ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
Nghiên cứu này sẽ đóng góp được khung nghiên cứu, mô hình thực tiễn để nhận
ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
Đa số các nghiên cứu trước đây đều được thực hiện trên diện rộng tại các tỉnh
thành lớn như: TP HCM, Hà Nội, Cần Thơ hoặc toàn ĐBSCL … mà ít chú trọng tìm
hiểu tại các tỉnh nhỏ khác. Nghiên cứu giúp tìm ra sự khác biệt giữa các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các NHTM trên địa
bàn tỉnh không thuộc trọng điểm, từ đó có thể nhân rộng để quan sát, nghiên cứu tiếp
theo cho các vùng còn lại.
Qua kết quả nghiên cứu, tác giả hy vọng sẽ phần nào giúp các NHTM trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long hiểu thêm về nhu cầu, mong muốn của các khách hàng cá nhân khi
đến gửi tiền tại ngân hàng. Đồng thời, giúp cho NHTM có cơ sở đánh giá lại các sản
phẩm, dịch vụ về tiền gửi tiết kiệm hiện có, từ đó có thể khắc phục những hạn chế và
hoàn thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ để thu hút ngày càng nhiều khách hàng cá nhân
đến gửi tiền tiết kiệm góp phần tăng vốn huy động cho các NHTM tại địa bàn.
1.6 BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU.
Đề tài nghiên cứu chia làm 5 chương.
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan về cơ sở lý luận.
Chương 3: Thiết kế mẫu nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 5: Kết luận – các giải pháp và kiến nghị.

4


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tiền gửi tiết kiệm thường có tính ổn định cao do tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn luôn
chiếm tỷ trọng cao hơn các khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Khoản tiền gửi tiết kiệm này sẽ được thanh toán khi có sự yêu cầu chi trả của
khách hàng. Các khoản giao dịch tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại được cam
kết song phương giữa khách hàng với ngân hàng nhận tiền gửi, đây còn gọi là hành vi
NHTM vay tiền từ khách hàng và cam kết hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn.
2.1.4 Phân loại tiền gửi tiết kiệm.
Tại các NHTM hiện nay đang đa dạng hóa các loại tiền gửi tiết kiệm nhưng chủ
T
8
3

yếu gồm các loại tiền gửi tiết kiệm sau:
2.1.4.1 Tiết kiệm không kỳ hạn.
T
8
3

Đây là khoản tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng cần có thể gửi vào và rút ra bất
T
8
3

cứ lúc nào và không cần phải báo trước cho phía ngân hàng.
Sản phẩm tiết kiệm này chủ yếu ban hành dành cho các khách hàng có tiền nhàn
T
8
3

rỗi muốn tích lũy gửi tại ngân hàng và thường ít có kế hoạch sử dụng tiền gửi này trong

6


kiệm có kỳ hạn khách hàng không được rút trước hạn mà chỉ được rút tiền theo đúng kỳ
hạn đã cam kết. Tuy nhiên, để thu hút khách hàng gửi tiền các ngân hàng đã cho phép
khách hàng được rút tiền trước hạn khi có nhu cầu, với điều kiện chi trả gốc và lãi theo
thỏa thuận cam kết của từng sản phẩm tiền gửi mà các NHTM đã quy định.
Đối với tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thường lãi suất đóng vai trò quan
T
8
3

trọng để thu hút lượng đối tượng khách hàng này theo từng kỳ hạn khác nhau. Tiền gửi
tiết kiệm có kỳ hạn có thể phân chia thành nhiều loại sau:
Căn cứ vào thời hạn có thể chia thành tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 1 – 13 tháng,
T
8
3

15 – 18 tháng hoặc lâu hơn lên đến 36 tháng.
Căn cứ theo phương thức trả lãi có thể chia thành:
T
8
3

- Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn lĩnh lãi đầu kỳ (lĩnh lãi trước).
T
8
3


T
8
3

Theo quy định về khả năng chi trả an toàn thì các NHTM không được huy động
T
8
3

vốn quá nhiều so với vốn tự có của mình. Đồng thời, các TCTD khi huy động vốn phải
áp dụng các chính sách phù hợp đúng với cơ chế quản lý về lãi suất của NHNN, bởi
thông qua công cụ lãi suất NHNN sẽ kiểm soát được lượng tiền trong lưu thông, bình
ổn giá và chống lạm phát.
Đồng thời, các NHTM phải có trách nhiệm hoàn trả gốc lãi cho khách hàng vô
T
8
3

điều kiện do ngân hàng là tổ chức trung gian tín dụng (tín dụng là sự tín nhiệm, lòng tin,
7


là quan hệ vay mượn theo nguyên tắc hoàn trả). NHTM phải tham gia bảo hiểm tiền gửi
theo quy định hiện hành. Bằng quy định này, quyền lợi của người gửi tiền được bảo vệ.
Cụ thể: nếu ngân hàng nơi người gửi tiền bị phá sản thì người gửi tiền được công ty bảo
hiểm đền bù một khoản tiền nhất định (tại Việt Nam theo quy định tại nghị định 89, 109
và luật số 06/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012, số tiền bảo hiểm được trả cho tất
cả các khoản tiền gửi bao gồm gốc và lãi của một khách hàng gửi tiền là 50.000.000
đồng). Hơn nữa, ngân hàng phải giữ bảo mật thông tin của khách hàng. Nhưng không
được che giấu các khoản tiền lớn và bất thường (thực hiện theo các quy định của pháp


động.
Các NHTM hoạt động chỉ yếu vì mục tiêu lợi nhuận, cho nên NHTM hoạt động
T
8
3

phải đảm bảo được hai yêu cầu là chi phí thấp và quy mô cao của nguồn vốn huy động
8


từ tiền gửi. Với chí phí thấp và quy mô cao sẽ giúp ngân hàng có được nguồn vốn đủ
lớn và rẻ để tài trợ cho các dự án lớn, thông qua việc cấp tín dụng và qua đây cũng làm
cho biên độ chênh lệch lãi suất đầu vào – đầu ra lớn để từ đó tạo ra lợi nhuận cao cho
ngân hàng.
Các NHTM cần phải áp dụng đa dạng hóa phương thức trả lãi, khuyến mãi để
T
8
3

thu hút khách hàng, cần đưa ra nhiều hình thức huy động để hạn chế rủi ro (là rủi ro
thanh khoản khi sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn) và phù hợp với đặc
điểm hoạt động của ngân hàng, có như vậy mới có thể cạnh tranh với các tổ chức trung
gian tài chính khác.
Mặt khác, khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng không chỉ có nhu cầu hưởng
T
8
3

lãi và an toàn mà còn mong muốn được sử dụng các dịch vụ của ngân hàng (chuyển tiền,

Nó thường xảy ra trong trường hợp: có những tin đồn không tốt về ngân hàng, các doanh
nghiệp gặp khó khăn (không tiêu thụ được hàng hóa), tình trạng thất nghiệp gia tăng.
Khi xảy ra tình trạng này thì lòng tin khách hàng sẽ hoang mang và rút tiền hàng loạt

9


làm nguồn vốn huy động của ngân hàng giảm đáng kể, buộc ngân hàng phải tìm kiếm
nguồn vốn khác có chi phí cao hơn để bù đắp.
Trên thực tế cũng đã chứng minh sức ảnh hưởng, độ nguy hiểm cũng như mức
T
8
3

độ thiệt hại mà những tin đồn gây ra cho hệ thống ngân hàng.
2.1.6.2 Rủi ro lãi suất.
T
8
3

Rủi ro này tác động đến ngân hàng khi ngân hàng áp dụng lãi suất cố định cho
T
8
3

các nguồn vốn huy động và ngân hàng chưa có cơ cấu đầu ra - đầu vào hợp lý. Đến khi
lãi suất thị trường giảm thì ngân hàng sẽ bị thiệt hại do trước đó đã huy động những
nguồn vốn dài hạn với lãi suất cao trong khi cho vay với lãi suất thấp đã giảm theo thị
trường. Khi lãi suất thị trường tăng, khách hàng có thể sẽ rút tiền để đầu tư vào lĩnh vực
khác có lợi cao hơn như đầu tư kinh doanh bất động sản, kinh doanh chứng khoán,… vì


nó góp phần cung cấp nguồn vốn chính cho ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ kinh
doanh khác. Một ngân hàng sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình nếu
không huy động vốn. Bên cạnh đó, ngân hàng có thể đo lường được uy tín cũng như sự
10


tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng thông qua việc huy động vốn. Từ đó, ngân
hàng sẽ đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững hệ
khách hàng và mở rộng mối quan hệ nhằm nhân rộng hệ khách hàng.
2.1.7.2 Đối với khách hàng
T
8
3

Huy động vốn không chỉ quan trọng với ngân hàng mà còn có ý nghĩa quan trọng
T
8
3

đối với khách hàng. Thông qua dịch vụ này khách hàng sẽ được tích lũy vốn nhàn rỗi
tạm thời của họ, để tiết kiệm và đầu tư an toàn nhằm làm tiền của họ sinh lợi, có thể gia
tăng tiêu dùng trong tương lai. Mặt khác, huy động tiền gửi tiết kiệm còn giúp cho khách
hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh
toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho nhu cầu của họ như:
tiêu dùng hoặc sản suất kinh doanh.
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN.
Theo hiệp hội Marketing Hoa Kì “Hành vi của khách hàng là sự tác động qua lại
giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà


(2013),

Yến

(2013), Ngân (2013), Nguyên
(2014)

11

+


Cicic et al (2004), Omo
2

Lợi ích tài
chính

Aregbeyen

2

(2013),

(2011),

Yến

Huyền

Phong cách
phục vụ

(2011), Huyền (2013), Yến

5

(2013), Lâu (2013), Diệp

+

(2013), Ngân (2013), Nguyên
(2014)
Omo
5

Sự thuận tiện

Aregbeyen

(2011),

Huyền (2013), Yến (2013),

5

+

Lâu (2013), Nguyên (2014)
Omo Aregbeyen (2011), Ngân


(2009),
Yến

(2013),

(2013), Nguyên (2014)
2.2.1 Sự an toàn.
Yếu tố này được đánh giá qua:
- Thương hiệu quy mô vốn lớn.
- Tài chính mạnh, ổn định.
12

Huyền
Lâu

+


Trích đoạn Nghiên cứu trong nước Quy trình nghiên cứu 32T Kết quả nghiên cứu sơ bộ 32T39T Xây dựng thang đo 32T Thiết kế bảng câu hỏi 32T
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status