Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện giồng trôm bến tre - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

LÊ QUANG ĐỨC

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN
TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN GIỒNG TRÔM BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP. HCM, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

LÊ QUANG ĐỨC

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN
TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN GIỒNG TRÔM BẾN TRE


+ Biến Sản phẩm tác động mạnh nhất đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của
khách hàng cá nhân.
+ Biến Uy tín thương hiệu tác động mạnh thứ hai đến quyết định gửi tiền tiết
kiệm của khách hàng cá nhân.
+ Biến Nhân sự tác động mạnh thứ ba đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của
khách hàng cá nhân.
+ Biến Dịch vụ tác động mạnh thứ tư đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của
khách hàng cá nhân.


ii

+ Biến Yếu tố khách quan tác động mạnh thứ năm đến quyết định gửi tiền
tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
+ Biến Cơ sở vật chất tác động mạnh thứ sáu đến quyết định gửi tiền tiết
kiệm của khách hàng cá nhân.
Từ kết quả phân tích trên đã một lần nữa khẳng định mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân. Cũng từ
đó, tác giả đã đưa ra ra một số khuyến nghị với chi nhánh cũng như Agribank nhằm
giúp chi nhánh duy trì khách hàng cũ và thu hút thêm nhiều khách hàng cá nhân
mới đến gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam - Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre.


iii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn của TS. LÊ HÀ DIỄM CHI. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và
được trích dẫn đầy đủ nguồn tham khảo hoặc từ các tài liệu đã được trích dẫn

PHỤ LỤC .................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................. ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .................................................................................... xi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI .................................................................... 1
1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu ........................................................................... 1
1.2. Mục tiêu khi nghiên cứu đề tài. ........................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài. ................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể. ......................................................................................... 2
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài. ................................................... 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 3
1.5. Điểm mới của đề tài nghiên cứu. ..................................................................... 3
1.6. Kết cấu của luận văn ........................................................................................ 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN . .......... 5
2.1. Cơ sở lý thuyết về tiền gửi tiết kiệm. ................................................................... 5
2.1.1. Khái niệm. ..................................................................................................... 5
2.1.2. Phân loại tiền gửi tiết kiệm. ...................................................................... 6
2.1.3. Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm. ............................................................... 7
2.1.4. Vai trò của tiền gửi tiết kiệm..................................................................... 7
2.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại
…………………………………………………………………………………..
8
2.2. Lý thuyết hành vi tiêu dùng và mô hình EKB. .............................................. 13
2.2.1. Lý thuyết hành vi tiêu dùng. ................................................................... 13
2.2.2. Mô hình EKB. ......................................................................................... 16


vi


của đối tượng khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm
Bến Tre. ............................................................................................................. 30
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................. 34
4.1. Giới thiệu mô hình. ........................................................................................ 34
4.2. Các giả thuyết nghiên cứu. ............................................................................. 35
4.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 36
4.3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính. ........................................................ 36
4.3.2.Phương pháp nhân tố khám phá EFA. ..................................................... 40


vii

4.4. Phân tích các kết quả nghiên cứu. .................................................................. 42
4.4.1. Thống kê về giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp của mẫu khảo sát
........................................................................................................................ 42
4.4.2. Kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha. .............................. 46
4.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA............................................................ 50
4.4.4. Phân tích hồi quy và kiểm định các giả thiết của phân tích hồi quy. ...... 55
CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN ..................................................... 65
5.1. Khuyến nghị nhằm thu hút tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại
Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre. ............................................... 65
5.1.1. Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi tiết kiệm. ............................................... 65
5.1.2. Nâng cao uy tín và thương hiệu của Ngân hàng. .................................... 67
5.1.3. Củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên. .................................. 68
5.1.4. Nâng cao chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất và phát triển công nghệ. ... 70
5.2. Một số Khuyến nghị với Agribank để tạo môi trường ổn định và thuận lợi
cho công tác huy động vốn của Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre
............................................................................................................................... 71
5.3. Kết luận .......................................................................................................... 72
5.4. Hạn chế của đề tài và gợi ý các nghiên cứu tiếp theo. ................................... 73

huyện Giồng Trôm Bến Tre ...................................................................................... 25
Bảng 3.2. kết quả huy động vốn Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre 29
Bảng 3.3. Lãi suất so sánh thời điểm 31/12/2017 một số ngân hàng lớn trên địa bàn
huyện Giồng Trôm Bến Tre ...................................................................................... 31
Bảng 4.1. Thống kê các biến và ký hiệu các biến quan sát ....................................... 38
Bảng 4.2. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo nhân tố “sản phẩm
tiền gửi tiết kiệm” ...................................................................................................... 46
Bảng 4.3. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo nhân tố “sự đa dạng
của các dịch vụ ngân hàng” ...................................................................................... 47
Bảng 4.4A. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo nhân tố “cơ sở vật
chất” Kiểm định lần 1 ............................................................................................... 47
Bảng 4.4B. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo nhân tố “cơ sở vật
chất” Kiểm định lần 2 ............................................................................................... 48
Bảng 4.5. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo nhân tố “đội ngũ nhân
viên”
................................................................................................................................... 48
Bảng 4.6. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo nhân tố “Uy tín và
thương hiệu” .............................................................................................................. 49
Bảng 4.7. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo nhân tố “các yếu tố
khách quan” ............................................................................................................... 49
Bảng 4.8. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo nhân tố “quyết định
gửi tiền của khách hàng cá nhân” ............................................................................. 50
Bảng 4.9A. Ma trận xoay các nhân tố (Rotated Component Matrix) lần 1 .............. 52
Bảng 4.9B. Ma trận xoay các nhân tố (Rotated Component Matrix) lần 2 .............. 53
Bảng 4.10. kết quả bảng ma trận xoay ...................................................................... 54
Bảng 4.11. Mối tương quan giữa các biến ................................................................ 55


x


trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng. Nó giúp ngân hàng đa dạng
hoá các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và thu được lợi nhuận cao vì
mục tiêu an toàn và hiệu quả. Có thể nói nguồn vốn huy động là cơ sở để ngân hàng
tạo ra thế chủ động trong kinh doanh.
Trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng như
hiện nay, việc các NHTM phải có những chính sách huy động hợp lý, linh hoạt và
mang tính cạnh tranh nhằm từ đó thu hút được lượng vốn cần thiết trong nền kinh tế
để phục vụ cho hoạt động của ngân hàng là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn đó,
tôi đã quyết định chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết
kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre” làm đề tài nghiên cứu của
mình. Với đề tài này tôi mong muốn đánh giá các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của
từng yếu tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của đối tượng khách hàng cá nhân gửi
đến gửi tiền tiết kiệm tại chi nhánh, từ đó đề xuất các khuyến nghị phát huy các yếu
tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân nhằm nâng
cao khả năng cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn của Agribank Chi nhánh
huyện Giồng Trôm Bến Tre.


2

1.2. Mục tiêu khi nghiên cứu đề tài.
1.2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài.
Kiểm định những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của các
khách hàng cá nhân đến giao dịch tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến
Tre. Qua đó, đề xuất các khuyến nghị nhằm thu hút thêm khách hàng cá nhân đến
gửi tiết kiệm, tăng trưởng nguồn vốn huy động tại Agribank Chi nhánh huyện
Giồng Trôm Bến Tre.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của các

nhân tố khám phá và phân tích hồi quy tuyến tính để tìm ra và mức độ tác động của
những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của đối tượng là khách
hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre.
1.5. Điểm mới của đề tài nghiên cứu.
Qua kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân. Từ kết quả đó, Agribank Chi nhánh
huyện Giồng Trôm Bến Tre biết rõ hơn về sự ảnh hưởng của các nhân tố đặc thù tác
động đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại Ngân hàng. Tùy đối tượng khách
hàng cụ thể mà Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre có những chính
sách riêng phù hợp với thị hiếu cũng như mong muốn của khách hàng khi đến gửi
tiền.
Đồng thời, cũng dựa trên kết quả khảo sát và chạy mô hình, Agribank Chi
nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre sẽ có cơ sở đánh giá lại một cách chi tiết về sản
phẩm huy động vốn của ngân hàng, từ đó sẽ có những thay đổi, cải tiến sao cho thu
hút được nhiều khách hàng cá nhân đến gửi tiền, góp phần nâng cao số dư huy
động, đảm bảo thanh khoản góp phần an toàn trên toàn hệ thống.
Từ đó, Tác giả có khuyến nghị và đề xuất một số giải pháp mới thu hút ngày
càng nhiều khách hàng đến gửi tiền, góp phần gia tăng tiền gửi tiết kiệm cho chi
nhánh.
1.6. Kết cấu của luận văn
Nội dung luận văn được chia thành 05 chương theo kết cấu như sau:


4

Chương 1: Giới thiệu đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền
tiết kiệm của khách hàng cá nhân .
Chương 3: Thực trạng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Giồng Trôm

Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm: là người đứng tên trên sổ tiết kiệm hoặc thẻ
tiết kiệm.
Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm: là hai cá nhân trở lên cùng đứng tên trên
thẻ tiết kiệm.
Giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm: là giao dịch gửi, rút tiền gửi tiết
kiệm và các giao dịch khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm.


6

Sổ tiết kiệm: là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi tiết
kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền đã gửi tại ngân hàng.
Kỳ hạn gửi tiền: là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi
tiền vào ngân hàng đến ngày ngân hàng cam kết trả hết tiền gốc và lãi tiền gửi tiết
kiệm.
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng quy định cho từng hình thức tiền gửi
tiết kiệm phù hợp với lãi suất thị trường, lãi suất sẽ được điều chỉnh theo biến động
trên thị trường. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được tính theo ngày.
2.1.2. Phân loại tiền gửi tiết kiệm.
Theo Trầm Thị Xuân Hương (2012), theo thời gian gửi, tiền gửi tiết kiệm
được phân loại thành tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
ngắn, trung, dài hạn.
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là hình thức tiền gửi tiết kiệm mà người gửi
tiền được rút tiền ra bất kỳ lúc nào, rút một phần hay toàn phần bằng tiền mặt hay
thanh toán chuyển khoản. Đối tượng huy động chủ yếu là cá nhân có các khoản tiền
tạm thời chưa sử dụng. Khi gửi tiền vào, khách hàng sẽ được ngân hàng cấp một sổ
tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Mỗi lần giao dịch khách hàng phải mang sổ tiết
kiệm. Sổ tiết kiệm này sẽ phản ánh tất cả các giao dịch gửi tiền, rút tiền, tiền lãi
được hưởng và số dư hiện có.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức tiền gửi tiết kiệm mà người gửi chỉ

khoản tiền lãi mình sẽ được nhận sau khi gửi tiết kiệm, tiền gửi tiết kiệm được giữ
an toàn trong ngân hàng và khi có nhu cầu gấp, có thể rút các khoản tiền gửi ra sử
dụng và chỉ mất lãi suất được hưởng của kỳ hạn gửi đó.
Theo các quy định của NHNN tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền phải dự trữ bắt
buộc và phải được mua bảo hiểm tiền tiền gửi.
2.1.4. Vai trò của tiền gửi tiết kiệm.
Đối với NHTM: Nguồn vốn mà các NHTM huy động được từ tiền gửi tiết
kiệm chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn, góp phần cung cấp vốn cho các
nghiệp vụ kinh doanh của NHTM như cho vay, tài trợ thương mại, kinh doanh
ngoại tệ, thanh toán trong nước và quốc tế…tạo ra lợi nhuận cho NHTM.
Đối với khách hàng: Người gửi đến gửi tiền tiết kiệm tại các NHTM nhận
được lợi nhuận từ hưởng lãi, đảm bảo an toàn và tính thanh khoản cao cho tài sản


8

của bản thân. Khi có nhu cầu sử dụng các dịch vụ khác của NHTM thì có thể tiếp
cận dễ dàng hơn các đối tượng khách hàng khác.
Đối với nền kinh tế: NHTM huy động được các khoản tiền gửi tiết kiệm nhàn
rỗi, nhỏ lẻ trong nền kinh tế tạo thành nguồn vốn lớn đáp ứng đầy đủ các nhu cầu sử
dụng vốn khác nhau của nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển. Ngoài ra, thông
qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc của nguồn vốn từ tiền gửi tiết kiệm, ngân hàng trung ương
có thể điều hành hiêu quả các chính sách.
2.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Để có được nhận định chính xác và toàn diện về huy động vốn của một
NHTM, điều không thể thiếu là đưa ra những tiêu chí đánh giá hoạt động này. Khi
xem xét hiệu quả huy động vốn, chúng ta có thể đánh giá dựa trên các chỉ tiêu chính
sau:
Quy mô nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động.
Cơ cấu vốn huy động.

Để xác định quy mô tiền vay, các khoản mục được sử dụng gồm:
Công cụ nợ: kỳ phiếu, giấy tờ có giá ngắn hạn khác, giấy tờ có giá dài hạn;
Các khoản vay NHTW và vay các Tổ chức tín dụng;
Quy mô vốn là một chỉ số tuyệt đối và nếu chỉ được dùng đơn lẻ, nó không
phản ánh được đầy đủ khả năng huy động vốn của một Ngân hàng. Dựa vào chỉ tiêu
quy mô vốn, nhiều chỉ số tương đối được xác định. Các chỉ tiêu này cho thấy một
cách đầy đủ hơn khả năng huy động vốn của NHTM. Nếu quy mô vốn cho biết độ
lớn của lượng vốn Ngân hàng huy động được thì tốc độ tăng trưởng phản ánh sự
tăng (giảm) của vốn tại các thời điểm khác nhau cũng như sự tăng (giảm) đó là
nhiều hay ít.
Tổng nguồn vốn năm i
Tốc độ tăng
x 100
trưởng vốn năm i
Tổng nguồn vốn năm i - 1

Tốc độ tăng trưởng > 100: quy mô vốn của Ngân hàng tăng.
Tốc độ tăng trưởng < 100: quy mô vốn của Ngân hàng giảm.


10

Vốn của Ngân hàng gia tăng với những tỷ lệ xấp xỉ nhau trong nhiều năm thể
hiện một sự tăng trưởng vốn ổn định. Điều đó, một mặt, giúp Ngân hàng thuận lợi
hơn trong việc dự kiến lượng vốn huy động được để có kế hoạch điều hoà vốn, tạo
được sự phù hợp giữa phương án mở rộng huy động vốn với mở rộng tín dụng. Trên
khía cạnh khác, sự tăng trưởng vốn ổn định còn cho thấy phần nào hình ảnh tốt của
Ngân hàng trong mắt công chúng.
Tốc độ tăng trưởng có thể được tính cho tổng vốn cũng có thể được xét riêng
với từng loại vốn cụ thể. Sự biến động của từng loại vốn, đôi khi, trái chiều nhau và

hàng khác có thể gây bất lợi hoặc không phát huy được thế mạnh của bản thân Ngân
hàng .
2.1.5.3. Chi phí huy động vốn
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, nguồn vốn chủ sở hữu của các
Ngân hàng thường không thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng, do vậy Ngân hàng
phải huy động vốn để sử dụng với một chi phí nhất định. Do chi phí huy động vốn
tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng nên khi xét hiệu quả huy
động vốn, ta phải xét đến chi phí huy động vốn. Chi phí huy động vốn được tính
như sau:
Chi phí huy động vốn = Lãi trả cho nguồn huy động + Chi phí huy động
khác
Trong đó, lãi trả cho nguồn huy động là thành phần quan trọng ảnh hưởng đến
quy mô và hiệu quả huy động:
Lãi trả nguồn huy động = Quy mô huy động * Lãi suất huy động
Chi phí huy động khác trong hệ thống vốn rất đa dạng và không ngừng gia
tăng trong điều kiện các Ngân hàng gia tăng cạnh tranh phi lãi suất. Nó bao gồm
chi phí trả trực tiếp cho người gửi tiền (quà tặng, quay số trúng thưởng, kèm bảo
hiểm…), chi phí tăng tính tiện ích cho người gửi tiền (mở chi nhánh, quầy phòng,
điểm huy động, trang bị máy đếm tiền, soi tiền cho khách hàng kiểm tra, huy động
tại nhà, tại cơ quan…), chi phí lương cán bộ phòng nguồn vốn, chi phí bảo hiểm
tiền gửi…Một số chi phí khác được tính chung vào chi phí quản lý và rất khó phân
bổ cho hoạt động huy động vốn.


12

Việc xác định chi phí huy động vốn là công việc phức tạp và khó khăn, quyết
định tới hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại. Vì vậy, huy động vốn
được coi là hiệu quả xét trên phương diện chi phí khi:
• Ngân hàng huy động được vốn với chi phí thấp để sử dụng, trong khi vẫn

tài sản khác theo một phương thức thích hợp, nhằm thoả món các mục tiêu mà Ngân
hàng đặt ra.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status