phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của hộ gia đình khu vực nông thôn hậu giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ANH THƯ

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM
CỦA HỘ GIA ĐÌNH
KHU VỰC NÔNG THÔN HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành : Kinh Tế Học
Mã ngành : 52310101

Cần Thơ – 12 /2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ANH THƯ
MSSV: 4104104

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM
CỦA HỘ GIA ĐÌNH
KHU VỰC NÔNG THÔN HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH : KINH TẾ HỌC
Mã số ngành : 52310101


(ký và ghi họ tên)

Nguyễn Anh Thư

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày …. Tháng ….năm 2013
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)

Nguyễn Anh Thư
2


BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

 Họ và tên người hướng dẫn: HUỲNH THỊ KIM UYÊN
 Chuyên ngành: ………………………………………
 Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh – Trường ĐHCT
Tên sinh viên: NGUYỄN ANH THƯ
Mã số sinh viên: 4104104
Chuyên ngành: Kinh Tế Học – k36
Tên đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết
kiệm của hộ gia đình khu vực nông thôn Hậu Giang
NỘI DUNG NHẬN XÉT


4


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Cần Thơ, ngày…. tháng…. năm 2013
Giáo viên phản biện

5



1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu riêng ................................................................................. 2
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
................................................................................................................... 3
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định ......................................................... 3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................. 3
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU .......................................................................................................... …...3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1. CÁC KHÁI NIỆM ............................................................................. 5
2.1.1. Khu vực nông thôn ......................................................................... 5
2.1.2. Hộ gia đình ...................................................................................... 5
2.1.3. Tiết kiệm ......................................................................................... 6
2.1.4. Tiền gửi tiết kiệm……………………………………………………7
2.1.4.1 Hình thức trã lãi ………………………………………………….8
2.1.4.2 Hình thức gửi tiết kiệm ................................................................ 8
2.1.5.1 Chi tiêu ......................................................................................... 8
2.1.6. Thu nhập ......................................................................................... 9
2.1.7 Hành vi ............................................................................................. 9
2.1.7.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng…………10
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 10
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ............................................. 10
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 11
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu....................................................... 113
2.2.4 Căn cứ chọn biến ............................................................................. 15
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .. 16
7


3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỈNH HẬU GIANG ..................... 16

8


Về phía ngân hàng .................................................................................... 55
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................... 57
6.1. KẾT LUẬN ........................................................................................ 57
6.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 58

9


DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang
Bảng 2.1 Tổng hợp các mẫu được phỏng vấn ............................................12
Bảng 2.2 Các biến trong mô hình Logistic ...............................................14
Bảng 3.1 Đơn vị hành chính Tỉnh Hậu Giang............................................17
Bảng 4.1 Trình độ học vấn ..........................................................................26
Bảng 4.2 Giới tính của lao động chính .......................................................27
Bảng 4.3 Số thành viên và số lao động .......................................................27
Bảng 4.4 Các nhóm thu nhập ở khu vực nông thôn .................................28
Bảng 4.5 Thu nhập theo ngành nghề ..........................................................31
Bảng 4.6 Thu nhập theo trình độ học vấn ..................................................36
Bảng 4.7 Các hình thức tiết kiệm ...............................................................39
Bảng 4.8 Các hình thức tiết kiệm phân theo thu nhập ..............................44
Bảng 4.9 Nguyên nhân hộ gia đình không gửi tiết kiệm ...........................48
Bảng 4.10 Nguyên nhân mà hộ gia đình gửi tiết kiệm tại ngân hàng .......49
Bảng 4.11 Kết quả mô hình Logistic. .........................................................51

10

Để đạt được những thành tựu trên là do sự lãnh đạo của Đảng và chính
quyền địa phương, với chính sách khuyến khích nông dân thâm canh tăng năng
suất, hay chuyển sang các ngành nghề chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao
như nuôi cá, nuôi rắn, rùa…Nhờ vậy mà kinh tế Hậu Giang đã có bước phát triển
mới tăng thu nhập cho các hô người dân
Hậu Giang là một trong những trung tâm lúa gạo của miền Tây Nam Bộ.
Tỉnh có thế mạnh về cây lúa và cây ăn quả các loại, có nguồn thủy sản phong
phú, chủ yếu tôm cá nước ngọt và chăn nuôi gia súc. Do đó, thu nhập hiện nay
dựa vào canh tác nông nghiệp và chăn nuôi là chính. Những năm gần đây, nhờ sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, hình thành nhiều trang trại chăn nuôi cá,
heo hay tập trung trồng những trái cây có lợi thế kinh tế cao và danh tiếng như
bưởi năm roi.. đã mang đến lợi nhuận hàng trăm tỷ đồng cho người nông dân.

1


Thu nhập của nông dân sau khi trừ chi phí, thuế và các khoản khác, một
phần sẽ được dành cho tiết kiệm, phần còn lại để đầu tư tiếp tục mở rộng hoạt
động sản xuất.. Tuy nhiên, một bộ phận đông đảo dân cư vẫn có thói quen cất giữ
tiền mặt tại nhà. Trong giai đoạn mà đồng tiền mất giá hiện nay, thì việc cất giữ
tiền mặt tại nhà sẽ khiến đồng tiền mất giá, mà còn có thể khiến hộ gia đình mất
đi phần tiền lãi và không an toàn khi cất giữ tiền mặt tại nhà.
Với mục tiêu tiết kiệm tiền một cách có hiệu quả, an toàn mà vẫn sinh thêm
lời, nên có thể hộ gia đình sẽ quyết định gửi tiền vào ngân hàng, và những nhân
tố nào ảnh hưởng đến quyết định của hộ gia đình khi có hành vi gửi tiền vào
ngân hàng.
Xuất phát từ thực tiễn trên ở khu vực nông thôn hậu Giang, nên tôi chọn đề
tài “Hành vi tiết kiệm của hộ gia đình tại khu vực nông thôn Hậu Giang” làm
mục tiêu nghiện cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phụng Hiệp, Tỉnh Hậu Giang
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
Theo nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi, đề tài “ Các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định gửi tiền của hộ gia đình khu vực đồng bằng Sông Cửu Long”
đã trình bày kết quả nghiên cứu kết luận các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
tiết kiệm là giới tính của chủ hộ, tuổi của lao động chính, trình độ học vấn của
lao động chính, nghề nghiệp tạo ra thu nhập, hội đoàn thể, số hoat động tạo ra
thu nhập, tổng thu nhập, tổng số chi tiêu, tổng số lao động trong hội.
Theo nghiên cứu của Lưu Đức Khải, Carol Newman, FinTarp, đề tài “
Vốn xã hội và hành vi tiết kiệm, Tác động của việc là thành viên của hiệp hội
đến tiết kiệm chính thức của hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam” đã kết luận là
yếu tố quan trong nhất ảnh hưởng đến tiết kiệm của các hộ ở phía Nam là thu
nhập, cả về tổng mức tiết kiệm hay tỷ lệ tiết kiệm của hộ.

3


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. CÁC KHÁI NIỆM
2.2.1 Khu vực nông thôn
Theo quy chuẩn xây dựng được ban hành kèm theo quyết định số 682/BXD
ngày 14/02/1996 của Bộ xây dựng. Khu vực nông thôn là khái niệm dùng để chỉ
một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, phân biệt với
thành thị. Ngoài các đơn vị hành chính đồng thời là các đô thị như : thành phố
trực thuộc trung ương, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn,và các khu công
nghiệp tập trung…các đơn vị hành chính xã được xác định là khu vực nông thôn.
Khu vực nông thôn có những đặc điểm sao :
+ Là trung tâm của đơn vị hành chính xã hoặc liên xã

thành thị, mức sống và nhu cầu tiêu dùng chênh lệch cao gấp nhiều lần so với
những hộ dân sống ở nông thôn. Đây là vấn đề cần được quan tâm giải quyết để
thực hiện tính công bằng trong phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội
chủ nghĩa. Xóa đói giảm nghèo, tình trạng thất nghiệp, phân công lao động và
giải quyết việc làm, thực tế hộ gia đình cũng là những vấn đề cần được đề cập
trong nghiên cứu về các chính sách liên quan tới lĩnh vực Gia đình.
2.1.3. Tiết kiệm
Tiết kiệm của các hộ nông dân được hiểu là phần thu nhập còn lại sau khi
trừ đi các yếu tố sản xuất, chi tiêu, đầu tư sản xuất. Nó còn được xem như là
khoản dự phòng để sử dụng khi cần thiết như ốm đau, cưới xin, hay cho tương lai
mở rộng sản xuất…
Đây là khoản tiền nhàn rỗi của hộ gia đình, nếu nó không đươc dùng để đầu
tư hay sử dụng thì nó chỉ được xem như khoàn tài chính chết. Khoản tài chính
này nếu đem đi đầu tư một cách hiệu quả thì sẽ góp phần tăng thêm thu nhập,
thay vì để như một khoản tiền chết không đem lại giá trị gia tăng cho người sở
hữu. Ngày nay, các hình thức tiết kiệm khá phong phú, tùy theo từng hình thức
mà người tiết kiệm sẽ có phần lãi thu về, dù không lớn. Có rất nhiều hình thức
tích lũy như: Giữ ở nhà, Mua vàng, Gửi tiết kiệm, Chơi hụi, Cho vay…Có một
vài hình thức vừa mang tính chất tín dụng vừa được xem là tiết kiệm như chơi
hụi , cho vay.
5


Những biến động trong tỷ lệ tiết kiệm của hộ nông dân theo thời gian được
sử dụng để giải thích và dự báo hành vi chi tiêu và đầu tư của hộ nông dân.
2.1.4 Tiền gửi tiết kiệm
Theo định nghĩa tại Điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm số 1160/2004/QĐNHNN định nghĩa Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài
khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo
quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

doanh, và an toàn cho tổ cức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Lãi suất tiền gửi được quy định trên cơ sở tháng hoặc năm. Ngày
27/06/2014, ngân hàng nhà nước đã quy định trần lãi suất huy động kỳ hạn dưới
12 tháng cho các ngân hàng là 7 %/ năm.
Phương thức trả lãi do tổ chức tín dụng quy định.
2.1.4.2. Hình thức gửi tiết kiệm
Phân theo kỳ hạn: gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. Kỳ hạn
tiền gửi do tổ chức tín dụng quy định và người gửi sẽ lựa chọn kỳ hạn thích hợp.
Hình thức tín dụng khác phân theo từng tiêu chí riêng, do từng ngân hàng
quy định.
2.1.5. Chi tiêu
Theo Tổng cục thống kê giải thích khái niệm Chi tiêu hộ gia đình là tổng số
tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành viên của hộ chi cho tiêu dùng trong
một thời gian nhất định, bao gồm lương thực, thực phẩm, phi lương thực, thực
phẩm và các khoản chi tiêu khác (biếu, đóng góp...). Các khoản chi tiêu của hộ
không bao gồm chi phí sản xuất, thuế sản xuất, gửi tiết kiệm, cho vay, trả nợ và
các khoản chi tương tự.
Nó là hành vi để thõa mãn đời sống vật chất và tinh thần, tùy thuộc vào khả
năng của từng hộ gia đình mà chi tiêu ít hay nhiều
Hộ giàu thường có xu hướng chi tiêu nhiều hơn những hộ trung bình và
nghèo. Chi tiêu của hộ nông dân phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thu nhập, của
cải hay tài sản, tập quán sinh sống… trong đó thu nhập đóng vai trò quan trọng
nó quyết định đến mức chi tiêu nhiều hay ít của hộ gia đình.
7


2.1.6. Thu nhập
Thu nhập của hộ gia đình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các
thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định. Nó bao gồm từ thu
nhập tạo ra từ các thành viên cho gia đình, các khoản trợ cấp, kiều hối…..

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu của đề tài là huyện Phụng hiệp tỉnh Hậu Giang.
Lý do chọn địa bàn trên vì huyện Phụng Hiệp có diện tích và dân số lớn
nhất tỉnh Hậu Giang, thứ 2 là xét về mức độ tập trung của các chi nhánh các ngân
hàng thì huyện Phụng Hiệp chiếm lớn hơn so với các huyện còn lại. Ví dụ như
xét về chi nhánh của ngân hàng Agribank, thì huyện Phụng hiệp đã tập trung 3
chi nhánh của ngân hàng.
Đề tài chọn xã Thạnh Hòa và xã Tân Bình của huyện để tiến hành lấy mẫu
phỏng vấn nghiên cứu mang tính đại diện cho hành vi đầu tư và tiết kiệm của
nông hộ khu vực nông thôn Hậu Giang. Lý do, chỉ có 2 xã này có ngân hàng
đang hoạt động tại xã, xã Thạnh Hòa có sự hiện diện của ngân hàng Aribank, và
xã Tân Bình có ngân hàng Kiên Long.
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu báo cáo về tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện
Phụng Hiệp và châu Thành A qua website của Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn Hậu Giang, các wesite có liên quan, sách, báo chuyên ngành .
Các trang wed cụ thể sau :
Tổng cục thống kê
Cổng Thông Tin Điện Tử Tỉnh Hậu Giang Trang chủ
Số liệu sơ cấp
Theo nguyên lý thống kê cơ bản, thì cỡ mẫu chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố:
Độ biến động của dữ liệu : V= p(1-p)
9


Độ tin cậy của dữ liệu
Tỷ lệ sai số ước lượng
Ta có công thức sau :


Bảng 2.1. Tổng hợp các mẫu được phỏng vấn
Xã Thạnh Hòa
Số hộ

Xã Tân Bình

tỷ trọng (%)

Người dân có

Số hộ

Tỷ trọng (%)

6

7,89

8

10,05

35

46,05

27

35,56

Mô hình Logistic tổng quát :

[

]

11


Gọi p là xác suất để hộ gia đình quyết định gửi tiết kiệm, và 1- p là xác suất
hộ gia đình không gửi tiết kiệm.
Quyết định gửi tiền vào ngân hàng có thể phụ thuộc vào nhiều biến độc lập
như thu nhập của hộ, trình độ học vấn của lao động chính, tuổi của lao động
chính, giới tính của lao động chính, lãi suất có hài lòng, nghề nghiệp tạo ra thu
nhập có cố định. Có người quen làm việc tại ngân hàng không, số lao động tạo ra
thu nhập.
Có thể có biến sẽ bị tác động bởi biến độc lập khác
Bảng 2.2. Các biến trong mô hình hồi quy logistic
Tên biến

Mô tả

trong mô

Dấu kì
vọng

hình các yếu
tố ảnh hưởng
hành vi gửi


Có người quen làm trong ngân hàng : (biến già 1 :

+

nếu có và 0 khi ngược lại )
NN

Nghề nghiệp tạo ra thu nhập chính của hộ hàng thánh

+

ổn định (biến giả nhận giá trị 1 nếu có, 0 nếu ngược
lại )
LD

Tổng số lao động tạo ra thu nhập trong hộ gia đình
12

+


Trích đoạn Thu nhập theo trình độ học vấn Các hình thức tiết kiệm phân theo thu nhập Kiểm định mô hình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status