BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài
XÁC ĐỊNH TỶ LỆ VI KHUẨN ĐƢỜNG RUỘT
TIẾT CARBAPENEMASE ĐƢỢC PHÂN LẬP TỪ
NGƢỜI KHỎE MẠNH TRONG CỘNG ĐỒNG
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH: VI SINH – SHPT
GVHD: ThS. Dƣơng Nhật Linh
SVTH: Phạm Thị Thanh Thúy
MSSV:1153010823
Niên khoá: 2011 - 2015
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Thời gian làm đề tà t
p
n t
n
đn .
lờ cảm n c n t àn n ất đến
Linh, Th y Ngu n V n Minh Cô, Th y đã tận t n
c rất n ều
đã ết l n
ản
o
ôn n
ệsn
y và truyền đ t n
ọc – tr ờn Đ
n
ọc Mở TP.
ến t ức vô c n quý làm
nền tảng v ng chắc để em có thể hoàn thành t t công việc của mình.
Em xin g i lời cảm n c n t àn đến CN. Nguy n Thị Bích Ngân ở Trung
tâm Y tế d phòng huyện Hóc Môn đã t o đ ều kiện thuận l i về mọi mặt để em
c tập.
mẹ n
ờ đã s n t àn
ời. Cảm n cả n à đã àn c o con t n t
t qu mọ
tr
nuô nấng
n yêu vô ờ
n tron cu c s n .
n c ị c c
n c c m
đn
ồ
ào sức
n p c và ặt hái nhiều t àn côn tron cu c s n
n
n
c ế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn ................................................. 10
1.2. KHÁNG SINH NHÓM CARBAPENEM .......................................................... 13
1.2.1. Gi i thiệu về carbapenem........................................................................... 13
1.2.2. Lịch s phát hiện carbapenem .................................................................... 14
1.3. CARBAPENEMASE TRÊN VI KHUẨN ENTEROBACTERIACEAE ............. 15
1.4. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ENZYM CARBAPENEMASE .................. 16
1.4.1. Hệ th ng phân lo i ..................................................................................... 16
1.4.2. Nhóm A serin – carbapenemase ................................................................. 18
1.4.3. Serin – carbapenemase nhóm D ................................................................. 19
1.4.4. Enzym nhóm B carbapenemase ................................................................. 21
1.5. CÁC KỸ THUẬT PHÁT HIỆN VI KHUẨN KHÁNG CARBAPENEMASE . 23
1.5.1. Kỹ thuật th nghiệm tính nh y cảm của kháng sinh .................................. 23
1.5.2. Kỹ thuật phát hiện vi khuẩn sinh carbapenemase ...................................... 24
SVTT: PHẠM THỊ THANH THUÝ
i
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVH : T .S ƯƠNG NHẬT LINH
1.6. GIỚI THIỆU VỀ ĐỐI TƯỢNG VI KHUẨN NGHIÊN CỨU ........................... 25
1.6.1. Vi khuẩn E. coli .......................................................................................... 25
1.6.2. Vi khuẩn Klebsiella spp. ............................................................................ 28
1.6.3. Vi khuẩn Acinetobacter baumannii............................................................ 32
1.6.4. Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa ........................................................... 34
1.6.5. Vi khuẩn Proteus spp. ................................................................................ 38
ấy tẩm kháng sinh .......................................................................... 50
n p áp x c định nồn đ ức chế t i thiểu của kháng sinh (MIC) ... 52
2.2.6 Th nghiệm Hodge Test biến đổi phát hiện carbapenemase ..................... 55
CHƢƠNG III ............................................................................................................. 58
ẾT QUẢ VÀ BIỆN UẬN..................................................................................... 58
3.1 ĐẶC TÍNH MẪU NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶC ĐIỂM KHÁM CHỮA BỆNH ..... 59
3.1.1 Đặc tính mẫu nghiên cứu ........................................................................... 59
3.1.2 Đặc đ ểm khám ch a bệnh ........................................................................ 60
3.2 KẾT QUẢ PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH DANH ......................................................... 61
3.2.1 Kết quả phân lập ........................................................................................ 61
3.2.2 Kết quả định danh ...................................................................................... 63
SVTT: PHẠM THỊ THANH THUÝ
ii
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVH : T .S ƯƠNG NHẬT LINH
3.3 XÁC ĐỊNH TỶ LỆ VI KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT TIẾT CARBAPENEMASE 65
3.3.1 X c định tỷ lệ E. coli tiết carbapenemase .................................................. 65
3.3.2 X c định tỷ lệ Acinetobacter spp. tiết carbapenemase .............................. 68
3.3.3 X c định tỷ lệ Klebsiella spp. tiết carbapenemase .................................... 71
3.3.4 X c định tỷ lệ Pseudomonas spp. tiết carbapenemase .............................. 75
3.4 XÁC ĐỊNH TỶ LỆ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC VI KHUẨN TIẾT
CARBAPENEMASE ................................................................................................ 78
3.4.1 X c định tỷ lệ đề kháng kháng sinh của E. coli tiết carbapenemase ......... 79
CHƢƠNG IV ............................................................................................................. 97
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................................... 97
4.1 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 98
SVTT: PHẠM THỊ THANH THUÝ
iii
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVH : T .S ƯƠNG NHẬT LINH
4.2 ĐỀ NGHỊ ............................................................................................................ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 101
SVTT: PHẠM THỊ THANH THUÝ
iv
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVH : T .S ƯƠNG NHẬT LINH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết
tắt
ESBL
MIC
Minimum inhibitory concentration
Nồn đ ức chế t i thiểu
MHA
Mueller Hinton agar
Th ch Mueller Hinton
MRVP
Methyl red – Voges Proskauer
PBP
Penicillin binding protein
AMC
Amoxicillin – clavulanic acid
AmpC
Ampicillin class C β – lactamase
ATCC
Ethylene diamine tetraacetic acid
Extended spectrum – β –
lactamase
imipenem hydrolyzing β –
lactamase
Guiana extended spectrum
Klebsiella pneumoniae
carbapenemase
IMP
Mipenemase
MBL
Metallo β – lactamase
NDM – 1
NMC
OXA
GVH : T .S ƯƠNG NHẬT LINH
New Delhi Metallo β – lactamase
not metalloenzyme
carbapenemase
Oxacillinase
SVTT: PHẠM THỊ THANH THUÝ
Hình 3.2 Hình thái khuẩn l c của 2 tác nhân phân lập ở mẫu p n trên mô tr ờng
ChromID ESBL .........................................................................................................63
SVTT: PHẠM THỊ THANH THUÝ
vii
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVH : T .S ƯƠNG NHẬT LINH
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng so sánh các carbapenemase theo 2 hệ th ng phân lo i Ambler và
Bush (và c ng s ) ......................................................................................................17
Bảng 1.2 Họ enzym oxacillinase ...............................................................................20
Bảng 1.3 So sánh ranh gi i phát hiện c c đ ểm gãy của kháng sinh nhóm
carbapenem v i các chủng vi khuẩn đ ờng ru t ......................................................25
Bảng 3.1 Mô tả đặc tính mẫu nghiên cứu .................................................................59
Bảng 3.2 Mô tả đặc đ ểm khám ch a bệnh ...............................................................60
Bảng 3.3. Kết quả phân lập t các mẫu phân thu thập ..............................................61
Bảng 3.4 Tỷ lệ n
ời mang E. coli tiết carbapenemase t o đặc đ ểm dân s mẫu
nghiên cứu .................................................................................................................65
Bảng 3.5 Tỷ lệ n
ời mang E. coli tiết carbapenemase t o đặc đ ểm khám ch a
đặc đ ểm khám ch a bệnh .........................................................................................76
SVTT: PHẠM THỊ THANH THUÝ
viii
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVH : T .S ƯƠNG NHẬT LINH
Bảng 3.12 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của E. coli tiết carbapenemase (n = 8) .........79
Bảng 3.13 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Klebsiella spp. tiết carbapenemase (n = 4)
...................................................................................................................................80
Bảng 3.14 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Acinetobacter spp. tiết carbapenemase (n
= 11) ..........................................................................................................................82
Bảng 3.15 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của P. aeruginosa tiết carbapenemase (n = 6)
...................................................................................................................................83
Bảng 3.16 Tiêu chuẩn đọc kết quả đ ờng kính vòng vô khuẩn và nồn đ ức chế t i
thiểu (MIC) của các lo i kháng sinh th nghiệm đ i v i Enterobacteriaceae (CLSI,
2013)..........................................................................................................................85
Bảng 3.17 Kết quả đ ờng kính vòng vô khuẩn và giá trị MIC của các lo i kháng
s n đ i v i E. coli tiết carbapenemase .....................................................................86
Bảng 3.18 Tỷ lệ đề kháng các lo i kháng sinh của E. coli tiết carbapenemase qua
p
n p p
r y – Bauer và MIC .........................................................................86
GVH : T .S ƯƠNG NHẬT LINH
Bảng 3.25 Kết quả đ ờng kính vòng vô khuẩn và giá trị MIC của các lo i kháng
s n đ i v i P. aeruginosa tiết carbapenemase .........................................................91
Bảng 3.26 Tỷ lệ đề kháng imipenem của P. aeruginosa tiết carbapenemase qua
p
n p p
r y – Bauer và MIC .........................................................................91
Bảng 3.27 Kết quả
Bảng 3.28 Tỷ lệ
n t n tron Ho
t st
ến đổi ........................................93
n t n v i carbapenem của E. coli qu p
n p p
r y–
Bauer và Hodge Test biến đổi (n = 89) .....................................................................94
Bảng 3.29 Tỷ lệ
n t n v i carbapenem của Klebsiella spp. qu p
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ n
ời lành mang Klebsiella spp. tiết carbapenemase ph thu c
vào việc s d ng kháng sinh trong vòng 3 tháng trở l i ...........................................74
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ n
ời lành mang Pseudomonas aeruginosa tiết carbapenemase
ph thu c vào việc s d ng kháng sinh trong vòng 3 tháng trở l i ..........................77
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của E. coli tiết carbapenemase ...................79
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Klebsiella spp. tiết carbapenemase ......81
Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Acineobacter spp. tiết carbapenemase .82
Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của P. aeruginosa tiết carbapenemase .......84
SVTT: PHẠM THỊ THANH THUÝ
xi
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVH : T .S ƯƠNG NHẬT LINH
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ b trí thí nghiệm .............................................................................43
Sơ đồ 2.2 Quy tr n định danh thường quy ..............................................................45
Sơ đồ 2.3 Thứ t đặt đĩ
n s n .........................................................................52
n
c ghi nhận t i
trên t ế gi i. Theo m t nghiên cứu của Pereira và cs., vi khuẩn
Enterobacteriaceae kháng cephalosporin thế hệ 3 đã xuất hiện t i Barbados,
Jamaica và Trinidad (Pereira và cs., 2004). G n đ y đã xuất hiện chủng vi khuẩn
kháng carbapenem, là nhóm kháng sinh m nh nhất “t u c nhóm l a chọn cu i
c n ”đ
c s d ng để đ ều trị c o c c tr ờng h p bị nhiễm khuẩn bệnh viện nặng
do các chủng vi khuẩn Gram âm sinh enzym ESBLs t i các qu c gia ở châu Âu và
châu Á, cho thấy vấn đề này đ n trở nên ngày càng nghiêm trọng trên quy mô toàn
c u (GARP - V tn m 2010). N m 2007, tiếp t c bùng nổ nh ng v dịch nhiễm
khuẩn Gr m m đ
n t u c trong bệnh viện, bắt đ u ở New York và m t s
khu v c khác ở Hoa Kỳ s u đ l n
ắp thế gi i (Robledo và cs., 2010). T
ờng
gặp nhất là Acinetobacter spp., Pseudomonas spp., E. coli và Klebsiella spp. (B y
tế, 2009). S bùng nổ này l ên qu n đến vi khuẩn tiết enzym carbapenemase – gồm
các enzym ly giải carbapenem và các beta – lactamase (Tsakris và cs., 2008).
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
và meropenem. Tuy nhiên, nh ng chủng Enterobaceriaceae
n c r p n m đã
bắt đ u lan r ng khắp thế gi i và thật s là m t thách thức cho ngành y tế. Nghiên
cứu của Ph m H n V n n m 2008 – 2009 cho thấy các chủng vi khuẩn đ ờng ru t
còn nh y cảm v
c r p n nm n
n c đến 20,7 % Pseudomonas aeruginosa
kháng imipennem, 15,4 % kháng meropenem, 51,1 % Acinetobacter baumanni
kháng imipenem và 47,3 % kháng meropenem. Ở Bệnh Viện Nhân D n G
Định,
Nguyễn S Minh Tuyết và cs. báo cáo nhiễm khuẩn bệnh viện do P. aeruginosa
kháng carbapenem g n 20,0 % và Acinetobacter spp.
S
n đến 90,0 % (Nguyễn
Minh Tuyết và cs., 2009). Trong viêm phổi bệnh viện do Acinetobacter
baumanni, Cao Xuân Minh và cs. cho biết
cephalosporin thế hệ 3 và
beta - lactamase không còn gói gọn tron mô tr ờng bệnh viện. Các vi khuẩn tiết
beta - lactamase chiếm c đ ờng tiêu hóa theo phân ra ngoài, ở đ ều kiện nhiệt đ i
củ n
c ta, rất dễ tồn t i và sinh sôi phát triển n oà mô tr ờn
n uy c n ễm ESBL cho c n đồn
càn làm t n
làm t n tỷ lệ các gen kháng thu c trong qu n
thể vi khuẩn và t o thuận cho các vi khuẩn nh y cảm dễ dàng tiếp nhận gen kháng
thu c
n. Đ y là vấn đề đ n
SVTT: Phạm Thị Thanh Thuý
o đ ng không chỉ cho ngành y tế.
2
GVH : T S. ƯƠNG NHẬT LINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Xuất phát t s c n thiết và ý n
ĩ t
ời
kh e m nh trong c n đồng.
-
X c định tỷ lệ n
ời mang vi khuẩn kháng thu c sinh carbapenemase
t o đặc đ ểm mẫu và đặc đ ểm khám ch a bệnh.
-
X c định tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn sinh
carbapenemase.
-
X c địn đ
c nồn đ ức chế t i thiểu (MIC) của t ng lo i kháng
sinh v i các vi khuẩn kháng thu c đ .
SVTT: Phạm Thị Thanh Thuý
3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
penicillin bắt đ u đ
c s d n tron l m sàn và c đ n
p to l n cho y học.
Nh n p t m n này đã t o ra m t cu c cách m ng khoa học trong nền y học hiện
đ i và làm tiền đề nghiên cứu và phát triển nhiều h p chất kháng sinh có nguồn g c
t thiên nhiên (Chain E và cs., 2005; Rustam I và cs., 2010).
M t s kháng sinh khác: sulfon m
1932 và str ptomyc n đ
đ
cG r r
om r t m r vào n m
c S lm n W sm n và Al rt Sc t t m r vào n m 1934.
S u này đặc biệt ở hai thập kỉ cu i của thế kỷ XX, công nghệ sinh học và
phát triển m n
con n
ời biết đ
n
ờ t đã t m r đ
n ở nồn đ c o
nt
sẽ đ t tác
đ ng diệt khuẩn ( Ph m Hùng Vân, 2013).
SVTT: Phạm Thị Thanh Thuý
5
GVH : T S. ƯƠNG NHẬT LINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.1.3. Cơ chế tác động của kháng sinh
Để có thể ức chế hay giết chết vi khuẩn, kháng sinh phả c t c đ ng tr c tiếp
lên s tổng h p hay ho t đ ng của các cấu tr c l ên qu n đến s s ng còn của tế bào
vi khuẩn. Có b n c c ế t c đ ng chủ yếu của kháng sinh trên tế bào vi khuẩn n
sau:
1.1.3.1. Ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn
Các kháng sinh thu c họ β - lactam có cấu tr c đ n
ản là v n β - lactam
trên đ c m t c u n i rất gi ng c u n i hóa học để peptidase bám vào t o ra m ng
l
khuẩn sẽ bị nổ tung do áp l c thẩm thấu ở bên trong tế bào rất l n so v i tế bào bên
n oà .
c
n s n c c c ế t c đ ng ức chể tổng h p vách tế bào là các kháng
sinh thu c nhóm β - lactam (Ph m Hùng Vân, 2013).
1.1.3.2. Phá hủy hoạt động của màng tế bào vi khuẩn
Để c t c đ ng lên màng tế bào, kháng sinh phải có cấu tr c l
đ u
n
c, m t đ u kị n
c) để c n đ
màng tế bào vi khuẩn. Polyp pt
c vào cấu trúc hai l p phospholipid của
(polymyx n) c c c ế t c đ ng ức chế chức
n n màn tế bào vi khuẩn là nhờ đặc đ ểm cấu tr c n
các chất kháng nấm n
n n màn tế ào n
ng c c (m t
n s n c c c ế t c đ ng ức chế tổng h p protein của tế
bào vi khuẩn:
Kháng sinh aminoglycoside: gắn lên tiểu đ n vị 30S của ribosome ức chế s
chuyển vị t vị trí A sang vị trí P của tRNA mang chu i polypeptide (peptidy –
tRNA), ngoài ra còn can thiệp vào quá trình s a sai của s tổng h p protein trên
ribosome.
Kháng sinh macrolide: gắn lên tiểu đ n vị 50S củ r osom n n cản enzym
peptidyl transferase làm vai trò n i chu i peptide lên aminoacid m i, ngoài ra
m crol
c n n n cản s chuyển vị t vị trí A sang vi trí P.
Kháng sinh chloramphenicol: gắn lên ph n 23S của tiểu đ n vị 50S của
r osom n n cản enzym peptidyl transferase làm vai trò n i chu i peptide lên
aminoacid m i. Mặc
đ ểm t c đ ng là gi n m crol
t c đ ng tr c tiếp lên đ ểm gắn c chất c n m crol
n
n c lor mp n col
t c đ n n n cản s kéo dài
s i peptide.
Kháng sing tetracycline: gắn lên tiểu đ n vị 30S củ r osom n n cản tRNA
mang aminoacid (aminocyl – tRNA) gắn lên phức h p mRNA – ribosome.
GVH : T S. ƯƠNG NHẬT LINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
đến đ n trệ s tổng h p base purine của DNA và RNA. Trimethoprim ức chế
enzym dihydrofolate reductase làm cho vi khuẩn không thể tổng h p acid folic
(Ph m Hùng Vân, 2013).
Ức chế s tổng h p nucleic acid: tổng h p nucleic acid là c n thiết cho hai quá
trình nhân bản DNA và nhân bản RNA. Vi khuẩn nhân bản DNA khi tế bào phân
chia và s nhân bản này đ
i vi khuẩn phải s d ng enzym DNA gyrase (Gram [-
]) hay topoisomerase IV (Gr m [+]) để tháo xoắn phân t DNA. Các kháng sinh
fluoroqu nolon
c
t c đ ng ức chế ho t đ ng enzym DNA gyrase và
topoisomerase IV của vi khuẩn, do vậy đã n n cản s nhân bản DNA của vi khuẩn,
hậu quả là vi khuẩn sẽ không thể s n tr ởn đ
uôn là
s
NA và qu tr n này đ
vào s
n l i m t hoặc nhiều lo i
kháng sinh (Walsh T.R., 2003).
Công trình nghiên cứu tổng kết t n
n đề kháng kháng sinh ghi nhận t 15
bệnh viện của GARP - VN cho thấy tỷ lệ vi khuẩn E. coli và K. pneumoniae tiết
ESBL là rất đ n
o đ ng t i nhiều bệnh viện n
Rẫy (49 % và 58 %), Việt
Đức (57 % và 49 %), Nhiệt Đ i Qu c Gia (55 % và 73 %)
54 %). Tron
đ
n Định (36 % và
tỷ lệ P. aeruginosa và A. baumannii đề kháng imipenem là
khoảng 20 – 30 % (GARP - VN ). M t nghiên cứu đ trun t m t m
ểu tình hình
c chia làm hai
lo đề kháng giả và đề kháng thật.
Đề kháng giả
Đề kháng giả là hiện t
ng có biểu hiện đề
do di truyền. Đề kháng giả t
n n
ản chất không phải
ờng gặp ở nh ng vùng nhiễm khuẩn mà kháng sinh
khó xâm nhập nên không có tác d ng hoặc ở nh n n
các tế bào miễn dịc
n
ời suy giảm miễn dịch khi
ôn đủ để tiêu diệt hoàn toàn các vi khuẩn đã ị suy yếu bởi
kháng sinh dẫn đến vi khuẩn phát triển trở l i (Nguyễn H u Hồng và cs, 2007).
Đề kháng thật
Đề kháng thật là tr ờng h p vi khuẩn có biểu hiện đề kháng v i kháng sinh có
bản chất do di truyền.
+ Đề kháng thu đƣợc: c c đề
nhiễm sắc thể của vi khuẩn đ
n t uđ
oặc o đ
c này l ên qu n đến s t y đổi
c truyền các gen kháng kháng sinh
nằm trên các plasmid và class I intergron cho vi khuẩn cùng và khác loài
thông qua hình thức biến n p và tiếp h p (Nguyễn H u Hồng và cs., 2007).
SVTT: Phạm Thị Thanh Thuý
9
GVH : T S. ƯƠNG NHẬT LINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.1.5. Cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn
Kháng sinh có b n t c đ ng lên b n cấu trúc s ng còn của vi khuẩn để gây ra
hiệu quả diệt khuẩn
y
m ãm. Để đ i kháng l i, vi khuẩn cũn c
nc c ế
m t kháng sinh thì kháng luôn các kháng sinh cùng họ và không thể s
d n t n l ều
n s n đã ị đề
n để đ ều trị cho bệnh nhân.
Gen chịu trách nhiệm giúp vi khuẩn t o ra PBP 2A là mecA ( Lowy
F.D., 2003) và ở S. aureus thì gen này nằm trên yếu t di truyền
SCCmec (Kuo S.C. và cs, 2012). Do vậy mu n áp d ng kỹ thuật PCR
hay Realt m P R để phát hiện tr c tiếp MRSA t các mẫu th c
qua nuôi cấy thì phải phát hiện SSCmec chứ không thể phát hiện mecA
vì gen này còn có thể tìm thấy ở các Staphylococci kháng methicillin.
Ngoài ra còn có kiểu
n đề kháng nhiều cấp v i nhiều cấp đ khác
nhau tùy thu c vào MIC củ
cao và ở kiểu
n này t
đ ều trị cho các kiểu
n s n đ i v i vi khuẩn là thấp hay
c sĩ đ ều trị có thể t n l ều kháng sinh
n đề kháng thấp ( Ph m Hùng Vân, 2013).
sulfonamide là sản xuất đ
(DHPS) biến đổ để tr n đ
s d n đ
c PA A để đ
n
đ
c
c enzym dihydopteroate synthetase
c s ức chế của sulfonamide nhờ đ mà
vào c u i biến
ng tổng h p folic acid.
Nguồn g c của s đề kháng này là do vi khuẩn có các gen sul1/ 2/ 3
hay 4 và các gen này nằm trên plasmid, do vậy mà hiện nay tỉ lệ đề
kháng sulfonamide trong các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện và
cả c ng đồng là rất cao vì s lây lan củ c c pl sm
m n c c
n đề
kháng này (Jefrey P. và cs., 1997).
1.1.5.2. Tạo ra các enzym
n
sulbactam, tazobactam
(Ph m Hùng Vân, 2013).
Emzym β - lactamase ở vi khuẩn Gram (-): do có thêm màng bọc bên ngoài
cấu trúc vách tế bào nên vi khuẩn Gram (-) không tiết đ
SVTT: Phạm Thị Thanh Thuý
c β - lactamase ra môi
11