ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
…………………………………
Ngô Thị Quỳnh Trang
XÁC ĐỊNH TỈ LỆ NHIỄM VIRUS VIÊM GAN B (HBsAg)VÀ
VIRUS VIÊM GAN C(Anti HCV) TRONG HUYẾT THANH
NGƢỜI TẠI MỘT XÃ VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VIỆT
NAM NĂM 2011
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội-Năm 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
……………………………
Ngô Thị Quỳnh Trang
XÁC ĐỊNH TỈ LỆ NHIỄM VIRUS VIÊM GAN B (HBsAg)VÀ
VIRUS VIÊM GAN C(Anti HCV) TRONG HUYẾT THANH
NGƢỜI TẠI MỘT XÃ VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VIỆT
NAM NĂM 2011
nghiệm cho tôi trong suốt quá trình tham gia và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Đình Quyến đã giúp đỡ và thông
qua cho tôi luận văn này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới PGS.TS Ngô Tự Thành, TS Bùi Thị Việt Hà,
GS.TS Phạm Văn Ty, TS.BS Nguyễn Văn Hòa, TS.BS Phạm Ngọc Thạch đã giúp
tôi thành lập hội đồng bảo vệ .
Hà nội, tháng 03 năm 2012
Học viên Ngô Thị Quỳnh Trang
Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học 2 MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11
1.1. Đặc điểm sinh học vi rút viêm gan B và viêm gan C: 3
1.1.1. Lịch sử phát hiện vi rút viêm gan B và viêm gan C: 3
1.1.1.1. Lịch sử phát hiện vi rút viêm gan B 3:
1.1.1.2. Lịch sử phát hiện vi rút viêm gan C: 11
1.1.2. Hình thái – cấu trúc vi rút viêm gan B và viêm gan C: 11
1.1.2.1. Hình thái vi rút viêm gan B và vi rút viêm gan C 11
1.1.2.2. Cấu trúc HBV và HCV: 12
1.1.3. Quá trình nhân lên của HBV và HCV: 14
1.1.3.1. Quá trình nhân lên của HBV: 14
2.3. Phương pháp nghiên cứu: 368
2.3.1. Phƣơng pháp mô tả cắt ngang: 368
2.3.2. Phƣơng pháp lấy mẫu: 368
2.3.3. Phƣơng pháp xác định cỡ mẫu: 379
2.3.4. Xử lý số liệu bằng phƣơng pháp thống kê sinh y học: 379
2.4. Kỹ thuật nghiên cứu: 29
2.4.1. Kỹ Thuật test nhanh: HBsAg 3729
2.3.2. Kỹ Thuật test nhanh anti HCV 402
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 457
3.1. Đặc điểm dân cư và nhận thức: 457
3.1.1. Đặc điểm dân cƣ: 457
3.1.2. Nhận thức của học sinh THCS xã Phú Cƣờng về bệnh viêm gan B và
viêm gan C: 468
3.1.2.1. Hiểu biết của học sinh về bệnh viêm gan B và viêm gan C: 468
3.1.2.2. Tỷ lệ học sinh THCS tiêm phòng vi rút viêm gan B: 480
3.1.2.3. Tỷ lệ học sinh THCS biết gia đình mình có người nhiễm viêm gan B, viêm
gan C hay không. 502
3.2. Xác định tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B và viêm gan C tại xã Phũ Cường- Kim
Động- Hưng Yên: 513
3.2.1. Tỷ lệ mang HBsAg(+), anti HCV (+) phân bố theo giới tính: 546
Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học 4
3.2.2. Tỷ lệ mang HBsAg (+) và anti HCV (+) theo độ tuổi: 568
KẾT LUẬN 580
KIẾN NGHỊ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 602
bệnh ở Mỹ
ELISA
Enzyme linked immunosorbent
assay
Kỹ thuật miễn dịch gắn enzyme
HAV
Hepatitis A virus
Vi rút viêm gan A
HbeAg
Hepatitis B e antigen
Kháng nguyên e viêm gan B
HBsAg
Hepatitis B surface antigen
Kháng nguyên bề mặt viêm gan B
HBV
Hepatitis B virus
Vi rút viêm gan B
Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học 5
HCC
Hepatocellular carcinoma
Ung thư gan
HCV
Hepatitis C virus
Vi rút viêm gan C
HDV
Hepatitis D virus
Single strure ARN
Cấu trúc ARN sợi đơn
WHO
World health Organization
Tổ chức y tế thế giới
Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học 6 DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các triệu chứng của người nhiễm vi rút viêm gan B
Hình 1. 4. Cấu trúc vi rút viêm gan C
Hình 1.5. Chu trình nhân lên của HBV
Hình 1.6. Chu trình nhân lên của HCV
Hình 1.7. Tiến triển của nhiễm vi rút viêm gan B
Hình 1.8. Tiến triển của nhiễm vi rút viêm gan C
Hình 1.9. Bản đồ dịch tễ học HBV trên thế giới
Hình 1.10. Bản đồ dịch tễ học HCV trên thế giới
Hình 2.1. Bản đồ huyện Kim Động- Hưng Yên
Hình 3.1. Biểu đồ dân số theo độ tuổi- Xã Phú Cường
Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ hiểu biết về viêm gan B và viêm gan C của học sinh THCS
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ học sinh tiêm phòng viêm gan B
Hình 3.4. Tỷ lệ học sinh biết gia đình mình có người mắc viêm gan B và viêm gan
C hay không
Hình 3.5. Tỷ lệ nhiễm HBV và HCV theo giới tính
Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học 8
Hình 3.6. Tỷ lệ mang HBsAg (+) theo độ tuổi
Hình 3.7. Hình ảnh test thử HBsAg và anti HCV
PHỤ LỤC
Phụ lục 01. Danh sách điều tra viêm gan B&C tại xã Phú Cường - KĐ – HY
Phụ lục 02. Mẫu test thử HBsAg và anti HCV
Phụ lục 03: Phiếu điều tra nhận thức của học sinh THCS về bệnh viêm gan B và
viêm gan C
người mang HBV có thể chết do viêm gan cấp, viêm gan mạn, xơ gan và ung thư
gan tiên phát [96], [105]. Những người mang HBV mạn tính, khả năng bị ung thư
gan tiên phát cao gấp 100 lần so với người không mang HBV [7], [ 38],[65], [66],
[80], [102]. Vì vậy, HBV được coi là thủ phạm quan trọng nhất gây ung thư gan
tiên phát [60],[67]
Theo thống kê ta ước tính rằng trên 1/3 dân số thế giới đã bị nhiễm vi rút viêm
gan B( HBV) với khoảng 350 triệu người mang HBsAg mạn tính và 2 triệu người
chết mỗi năm do HBV. Có khoảng 5-20% dân số Châu Á và Châu Phi mang
HBsAg mạn và khoảng 30% người mang HBsAg mạn tính trở thành viêm gan mạn
và ung thư gan [109]. Người mang HBsAg mạn tính ở Việt Nam khoảng 12-20%
ước tính tử vong liên quan tới viêm gan B ở Việt Nam khoảng 42000 người.[49]
Viêm gan C (HCV) đang trở thành mối quan tâm của xã hội khi Tổ chức y tế thế
giới (WHO) cho biết đến tháng 3/2011 đã có hơn 170 triệu người trên toàn cầu và
3-4 triệu người mới nhiễm bệnh mỗi năm[61], [81]. Trong đó hơn 4 triệu người ở
Mỹ bị viêm gan C mạn tính. Tại Việt Nam, theo thống kê chưa đầy đủ của Bộ Y tế,
tình trạng nhiễm vi rút C cũng đang báo động khi tính đến nay đã có 2 triệu người
đang mắc căn bệnh nguy hiểm này, trong đó tỷ lệ tử vong chiếm gần 6%. Nguy
hiểm hơn khi có 85% trường hợp nhiễm HCV sẽ diễn biến thành viêm gan C mạn
và trong số bệnh nhân này có tới khoảng 20-25% sẽ chuyển qua giai đoạn xơ gan,
ung thư gan [64], [95], [102]
Sự phân bố của những người nhiễm vi rút viêm gan B và viêm gan C không đồng
đều trên từng vùng, miền và lứa tuổi. Vi rút viêm gan B và vi rút viêm gan C có thể
Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học 10
được lây nhiễm dọc hoặc lây nhiễm ngang qua nhiều con đường: Mẹ truyền sang
con, đường máu, tình dục với tỉ lệ lây nhiễm cao
Như vậy viêm gan B, viêm gan C là mối nguy hiểm đối với cuộc sống của con
11
Chƣơng I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm sinh học vi rút viêm gan B và viêm gan C:
1.1.1. Lịch sử phát hiện vi rút viêm gan B và viêm gan C:
1.1.1.1. Lịch sử phát hiện vi rút viêm gan B:
Năm 1964 Baruch Blumberg đã mô tả một loại kháng nguyên (KN) đặc trưng ở
thổ dân châu Đại Dương gọi là “KN Australia”.Đến năm 1968, phát hiện thấy trong
máu bệnh nhân viêm gan B mãn tính có tiểu thể hình cầu và hình sợi, đường kính
27nm không chứa ADN. Đó chính là KN bề mặt HBsAg ( hepatitis B surface
antigen). Hai tiểu thể này không phải là HBV(Hepatitis B virus) hoàn chỉnh vì thiếu
genom. Năm 1970, người ta phát hiện thấy trong máu bệnh nhân viêm gan B có các
thể hình cầu, đường kính 42nm, bên trong chứa ADN kép gọi là tiểu thể Dane. Sau
này xác định chính tiểu thể Dane mới là HBV thực sự[47]
1.1.1.2. Lịch sử phát hiện vi rút viêm gan C:
Vào năm 1970 Harvay J. Alter chứng minh là nhiễm virus sau truyền máu phần
lớn là do virus viêm gan không phải A và cũng không phải B được đặt tên là virus
không A không B. 17 năm sau Michael Houghton, qui-lim Choo và tập đoàn, Gorge
K dùng sinh học phân tử định clon để định tính virus không A không B. Năm 1989
đã xác định vi rút không A không B có tên chính thức là viêm gan virus C và được
công bố bằng 2 bài trên báo Science.[36]
1.1.2. Hình thái và cấu trúc vi rút viêm gan B và viêm gan C:
1.1.2.1. Hình thái HBV và HCV
Hình thái HBV:
HBV là vi rút có kích thước nhỏ với đường kính 22-45nm Trong huyết thanh
bệnh nhân ở giai đoạn hoạt động nhân đôi virus, dưới kính hiển vi điện tử người ta
thấy có 3 tiểu thể khác nhau của vi rút:
-Tiểu thể hình cầu nhỏ có đường kính 22nm
-Tiểu thể hình ống( hình que) có đường kính 20-22nm dài 40-400nm
-Tiểu thể hình cầu lớn có đường kính 42-45nm còn gọi là tiểu thể Dane đây chính là
13
.
Hình 1.3. Cấu trúc genome của HBV
Cấu trúc HCV:
HCV có genome là một vòng ARN(+) và chỉ có một khung đọc mở (ORF) mã hóa
cho một polyprotein có trọng lượng phân tử lớn gồm 3000 aa. Polyprotein lớn này
sau đó được các enzym của tế bào và của chính nó cắy thành các protein có chức
năng: tham gia vào cấu trúc của virut hoặc thực hiện chức năng sinh học trong sự
tồn tại và nhân lên của virus
Hệ gen của HCV có 2 vùng:
Vùng cấu trúc nằm ở đầu 5’ phần không mã hóa, gồm các gen: C, E1, E2, P7
Vùng không cấu trúc: nằm ở đầu 3’ phần không mã hóa có các ge NS2, NS3, NS4,
NS5 là các gen mã hóa cho các protein chức năng :protease, RNA-polymerase và
các peptit tham gia quá trình sao chép virut và cắt đọan polyprotein. [9]
Kích thước khoảng 60nm
Hình 1.4. Cấu trúc virut viêm gan C
Màng vỏ
ARN virus
Màng vỏ
glycoprotein
Core
Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học 14
1.1.3. Quá trình nhân lên của HBV và HCV:
15
Trong quá trình nhân lên, vi rút luôn tổng hợp thừa protein vỏ nên trong huyết thanh
người bị nhiễm HBV, ngoài vi rút hoàn chỉnh ( hạt Dane) còn xuất hiện các hạt
không hoàn chỉnh hình cầu, hình que hoặc hình sợi.
Hình 1.5. Chu trình nhân lên của HBV
1.1.3.2. Quá trình nhân lên của HCV:
Bước đầu HCV xâm nhập vào trong tế bào. Protein E2 có ái lực mạnh với
CD81, một loại tetraspaspamin có trên bề mặt nhiều loại tế bào kể cả tế bào gan và
có thêm các đồng tiếp nhận lớp B typ1 SR-B1 và CLDN1. Ngoài ra lipoprotein tỷ
trọng thấp cũng được xem là một dạng đầu tiếp nhận quan trọng và được xác nhận
giá trị do nghiên cứu với sự hiện diện của thành phần huyết thanh người. Đặc biệt là
lipoprotein tỉ trọng cao kết hợp làm cho SR-B1tawng độ hướng dẫn,và xâm nhập
HCV vào tế bào gan và còn bảo vệ chống kháng thể trung hòa của cơ thể.
Bước 2 HCV giải phóng sợi ARN(+) tác dụng như một ARNm và có 2 vùng NCR
3’ và 5’. 5’vùng không mã hóa là vùng bảo tồn cao trong các chủng HCV được
phân lập và có chứa IRES, IRES gắn trực tiếp vào tiểu phần 40s của ribosom dưới
đơn vị độc lập với yếu tố tiền khởi động cần thiết cho quá trình dịch mã.
Bước 3: Sự xâm nhập ergoplasme và đa protein tự cắt đoạn để sinh ra 3 protein cấu
trúc C, E1, E2 và 7 protein không cấu trúc NS, đặc biệt tạo ra sợi ARN (-) làm
Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học 16
khuôn để HCV sinh trưởng tạo lại ARN (+), tại một thời điểm nào đó genome HCV
thay chức phận trở thành phức hợp sinh trưởng liên quan tới màng
Bước 4: Là bước đóng gói và bài xuất ra ngoài. Sau khi tổng hợp được thành phần
của mình HCV đóng gói và được bài xuất ra khỏi tế bào gan. Tuy nhiên cơ chế
đóng gói và bài cuất của HCV hiện nay chưa được nghiên cứu rõ rang
diện trong huyết thanh của người được tiêm chủng. Anti-HBs được phát hiện bằng
kỹ thuật ELISA hay RIA.
Kháng nguyên lõi vi-rút viêm gan B (HBcAg)
HBcAg là kháng nguyên cấu trúc nhân nucleocapsid, có thể được phát hiện
trong nhân tế bào gan bị nhiễm VRVGB nhưng không bao giờ có trong huyết thanh.
HBcAg không có đoạn peptid tín hiệu cho nên nó không dược bài tiết ra khỏi tế bào
gan.
Kháng thể kháng HBc (Anti-HBc)
Anti-HBc là dấu ấn huyết thanh quan trọng nhất để chứng minh bệnh nhân đã
từng bị nhiễm HBV. Có 2 loại Anti HBc :
+ Anti-HBc IgM: có nồng độ cao trong huyết thanh của bệnh nhân viêm gan B giai
đoạn cấp, kéo dài trong vài tháng, sau đó nồng độ sẽ giảm dần hay biến mất trong
giai đoạn mạn tính.
+ Anti-HBc IgG: xuất hiện sau và tồn tại trong một thời gian dài ở bệnh nhân viêm
gan B mạn tính.
Kháng nguyên HBe (HBeAg)
HBeAg là một dấu ấn hiện diện sớm trong huyết thanh của bệnh nhân VGVRB
cấp, xuất hiện sau HBsAg vài ngày và biến mất khi vi-rút ngừng nhân lên.
Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học 18
HBeAg được tổng hợp vượt trội trong giai đoạn vi-rút nhân lên, có liên quan đến sự
hiện diện các virion hoàn chỉnh và cũng là bằng chứng về tính lây nhiễm cao. Điều
này đặc biệt có ý nghĩa đối với phụ nữ mang thai. Nếu họ có HBeAg(+) thì khả
năng lây cho con có thể lên đến 80-90% nhưng nếu HBeAg (-) thì khả năng lây cho
con chỉ 10-20% .
Nếu HBeAg tồn tại kéo dài trên 8 tuần khi bắt đầu có triệu chứng lâm sàng sẽ là chỉ
điểm sớm khả năng diễn biến sang giai đoạn mạn tính. Người ta cũng nhận thấy
dụng là anti HCV, Sự có mặt của anti HCV trong huyết thanh người chứng tỏ người
đã nhiễm vi rút viêm gan C. Ngoài dấu ấn anti HCV thì ARN- HCV cũng là dấu ấn
chứng tỏ vi rút đang trong giai đoạn nhân lên.
1.2. Bệnh học viêm gan B và viêm gan C:
1.2.1. Triệu chứng bệnh viêm gan B và viêm gan C:
1.2.1.1. Triệu chứng bệnh viêm gan B:
Viêm gan B là một trong những bệnh có tần suất mắc và tử vong cao.
Viêm gan B có thể chia làm nhiều loại: cấp tính, mãn tính hay thể kéo dài [19],
[28],[35]. Tuy mỗi dạng có những đặc trưng riêng, nhưng đều có chung một số triệu
chứng sau:
Người mới bị viêm gan vi rút B cấp, thường bị sốt nhẹ trong những ngày đầu của
bệnh. Tuy nhiên, những người bị viêm vi rút B mãn cũng có thể sốt nhẹ nhưng bệnh
nhân thường bị sốt thất thường vào chiều.
Bệnh nhân có cảm giác người rất mệt mỏi, không muốn ăn uống, không muốn đi
lại. Triệu chứng này tồn tại ở đa số bệnh nhân với các mức độ khác nhau. Tuy
nhiên, cũng có những bệnh nhân viêm gan vi rút B chỉ có triệu chứng mệt mỏi là
duy nhất.
Bệnh nhân có thể có rối loạn tiêu hoá, thể hiện: khi ăn vào ậm ạch khó tiêu, đi ngoài
phân lỏng, nát… Đặc biệt, với những trường hợp viêm gan B có ứ mật nặng thì
phân bị bạc màu.
Bệnh nhân có nước tiểu vàng. Có nhiều bệnh nhân bị viêm gan B không thể hiện
những triệu chứng trên mà chỉ có hai triệu chứng là mệt mỏi và đi tiểu vàng.
Một số bệnh nhân có biểu hiện đau tức vùng gan.
Viêm gan B cấp:
Biểu hiện lâm sàng của viêm gan vi rút B ( VGVRB) cấp thường phong phú và
đa dạng. Tỷ lệ nhiễm VRVGB cấp có triệu chứng lâm sàng tương đối thấp, khoảng
Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học
Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học 21
Tiểu vàng đậm và phân có màu đất sét có thể được ghi nhận ở bệnh nhân khoảng 1-
5 ngày trước khi bắt đầu thời kỳ vàng da.
- Thời kỳ toàn phát (thời kỳ vàng da): Các dấu hiệu toàn thân của thời kỳ trước
vàng da giảm dần, bệnh nhân hết sốt. Bệnh nhân thấy nước tiểu ít đi, tiểu vàng đậm,
sau đó vàng mắt, vàng da, phân hơi bạc màu. Khoảng hơn 40% bệnh nhân có triệu
chứng ngứa ngoài da. Tình trạng ngứa tăng lên theo mức độ vàng da. Khi nồng độ
bilirubin trong huyết thanh <10 mg% thì rất khó phát hiện vàng mắt.
Thăm khám thực thể có thể phát hiện gan lớn (50-80%), mềm, gây cảm giác đau và
khó chịu ở hạ sườn phải. Khoảng 10-20% bệnh nhân có lách lớn và hạch lớn ở cổ.
Xét nghiệm có transaminase và bilirubin tăng cao, tỷ lệ prothrombin giảm. Trên
20% bệnh nhân có các dấu hiệu bệnh lý ngoài gan như viêm mạch dạng nút
(polyarteritis nodosa), viêm vi cầu thận cấp, hiện tƣợng Raynaud, ban đỏ dạng nút
(erythema nodosa). Các bệnh lý này xuất hiện chủ yếu do hình thành phức hợp
kháng nguyên-kháng thể. Bệnh nhân có thể có giảm cân nhẹ khoảng 2,5-5 kg trong
suốt thời kỳ vàng da. Có một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân VGVRB cấp không có giai đoạn
vàng da rõ.
- Thời kỳ hồi phục: Dấu hiệu vàng da kéo dài trong 2-6 tuần, có khi dài hơn, sau đó
bệnh nhân tiểu trong hơn và nhiều hơn, ăn ngon miệng, ngủ được, cảm giác mệt
mỏi giảm rõ rệt. Thăm khám thấy gan nhỏ lại. Các thông số sinh hoá, huyết học dần
trở lại bình thường nhưng chậm hơn. Giai đoạn hồi phục kéo dài khoảng 2-12 tuần,
nhưng sự hồi phục hoàn toàn về lâm sàng và sinh hoá ở 3/4 bệnh nhân VGB cấp
không có biến chứng kéo dài khoảng 3-4 tháng kể từ khi bắt đầu vàng da.
Ngoài thể điển hình còn có các thể không vàng da, thể ứ mật, thể viêm gan tối cấp
[14], [20], [25] [79], [111].
Viêm gan B mạn: Là tình trạng nhiễm vi rút viêm gan B kéo dài. 90% trường hợp
nhiễm SVVG B ở tuổi trưởng thành sẽ hồi phục hoàn toàn và không bao giờ bị siêu
Hình 1.7. Tiến triển của nhiễm vi rút viêm gan B
Phơi nhiễm
90-95% hồi phục và
được miễn dịch
Nhiễm
Viêm gan tối cấp
(1% chết)
Nhiễm mãn tính,
người lành mang KN
-Hồi phục
-Được MD
-Viêm gan mạn tính
-Xơ gan
- Ung thư gan
Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học 23
Buồn nôn
Ăn không ngon (biếng ăn)
Nôn mửa
Tiểu nhiều
Vàng da
Khó tiêu
Nhức đầu
Nhức bắp thịt, khớp
Đau vùng bụng
Sình bụng
Trầm cảm
Tâm thần bất thường
Nhận thức chậm chạp
Không tập trung
Rối loạn tinh thần
Chóng mặt
Thị giác kém
Tụ nước (phù) Viêm gan C cấp tính
Ðau ốm như bị cúm
Sình bụng
Buồn nôn
Mệt mỏi (nhẹ đến nặng)
Đau vùng bụng
Nôn mửa
Ăn không ngon (biếng ăn)
Sốt
Đổ mồ hôi vào đêm