1
Trách nhiệm xã hội của tổ chức khoa học và
công nghệ (Nghiên cứu trường hợp Đại học Kỹ
thuật Lê Quý Đôn)
Nguyễn Thị Gấm
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Khoa Khoa học quản lý
Chuyên ngành: Quản lý khoa học và công nghệ; Mã số: 60 34 72
Người hướng dẫn: PGS.TS Phạm Ngọc Thanh
Năm bảo vệ: 2011
Abstract. Làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề trách nhiệm xã hội của tổ chức khoa học và
công nghệ. Nhận diện trách nhiệm xã hội của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn. Phân tích ảnh
hưởng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với hiệu quả hoạt động của tổ chức nói
chung, đặc biệt đối với hoạt động khoa học và công nghệ của Đại học Kỹ thuật Lê Quý
Đôn, đưa ra các khuyến nghị nhằm thực hiện tốt hơn trách nhiệm xã hội của Đại học Kỹ
thuật Lê Quý Đôn
Keywords. Quản lý khoa học; Trách nhiệm xã hội; Tổ chức khoa học; Công nghệ
Content.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu.
Trong bối cảnh hiện nay, khoa học và công nghệ đang phát triển như vũ bão tạo nên những công
cụ đắc lực làm cho sức mạnh con người được nhân lên gấp bội, mang lại nhiều thành tựu lớn cho đời sống
con người, nhưng bên cạnh đó cũng đem lại nhiều thách thức và mối đe dọa như tình trạng phân hóa giàu
nghèo, bất bình đẳng giữa các quốc gia đang tiếp tục gia tăng mạnh hơn, khủng hoảng sinh thái đang là
nguy cơ đe dọa sự sống còn của loài người. Kinh tế thị trường đang có những tác động đa chiều đến các
ý thực hiện tốt hơn. Ban đầu, các khía cạnh, vấn đề liên quan đến trách nhiệm xã hội đề cập đến còn ít và
khá đơn giản như việc làm từ thiện của các tổ chức, giúp đỡ những người nghèo khó, gặp hoạn nạn Xã
hội càng phát triển thì các vấn đề liên quan đến trách nhiệm xã hội càng được mở rộng hơn, càng sâu sắc
hơn. Nó không chỉ là những vấn đề liên quan đến phúc lợi xã hội nữa mà nó tập trung nhiều vào những
hoạt động chính của các cá nhân, tổ chức. Một tổ chức có trách nhiệm xã hội hay không sẽ thể hiện trong
toàn bộ các quyết định và hoạt động của nó và được thực hiện trong tất cả các mối quan hệ của tổ chức đó
với các đối tác hữu quan.
Vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây được đề cập đến
rất nhiều. Vấn đề trách nhiệm xã hội của các loại hình tổ chức khác thì mới được đề cập, phản ánh đến ít
hơn. Tại Việt Nam, đã có 2 hội thảo lớn bàn về vấn đề trách nhiệm xã hội với các chủ đề: “Công bằng xã
hội, trách nhiệm xã hội và đoàn kết xã hội” và “Trách nhiệm xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường” do
Viện Triết học tổ chức. Hội thảo đã tổng hợp được nhiều bài viết của các độc giả trong và ngoài nước về
các vấn đề liên quan đến trách nhiệm xã hội. Các báo cáo khoa học tập trung vào 4 chủ đề chính về trách
nhiệm xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường: Trách nhiệm xã hội của nhà nước; Trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp; Trách nhiệm xã hội của các tổ chức xã hội, và Trách nhiệm xã hội của công dân.
Những báo cáo tại hội thảo tập trung bàn tới những vấn đề mang tính vĩ mô. Những vấn đề cụ thể
về trách nhiệm xã hội của một tổ chức thì lại chưa được bàn luận đến. Trách nhiệm xã hội của các tổ chức
khoa học và công nghệ chưa được một nghiên cứu nào bàn đến cụ thể. Chính vì vậy, tác giả muốn đi tìm
hiểu một cách thống nhất những vấn đề chính liên quan đến trách nhiệm xã hội, trách nhiệm xã hội của tổ
chức khoa học và công nghệ và thực tế thực hiện tại một tổ chức là trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn.
3. Mục tiêu nghiên cứu.
- Phân tích sự khác biệt giữa trách nhiệm xã hội của tổ chức khoa học và công nghệ với trách
nhiệm xã hội của các loại hình tổ chức khác.
3
- Nhận diện trách nhiệm xã hội của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn.
- Phân tích ảnh hưởng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Đại học kỹ thuật Lê Quý Đôn đối
với hiệu quả hoạt động của tổ chức nói chung và đặc biệt đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và công
nghệ.
4. Phạm vi nghiên cứu.
thuật Lê Quý Đôn.
- Phần kết luận 4 PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VẤN ĐỀ TRÁCH NHIỆM XÃ
HỘI
1.1. Tổ chức khoa học và công nghệ.
Trong thực tế hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về tổ chức, tổ chức khoa học và công nghệ.
Luận văn tiếp cận theo khái niệm về tổ chức khoa học và công nghệ sau:
Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Khoa học và
công nghệ và pháp luật có liên quan để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ.
Theo Luật Khoa học và công nghệ của Việt Nam, các tổ chức khoa học và công nghệ được phân
loại như sau:
+ Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
+ Trường đại học, học viện, trường cao đẳng;
+ Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ.
Một trong các loại hình tổ chức khoa học và công nghệ đặc biệt quan trọng trong giai đoạn hiện
nay là trường đại học. Đây là một loại hình tổ chức khoa học và công nghệ đóng góp rất lớn vào sự phát
triển của các quốc gia, của xã hội loài người. Đây cũng là loại hình tổ chức khoa học và công nghệ có rất
nhiều đặc trưng riêng. Các trường đại học không chỉ góp phần tạo ra nguồn lao động chất lượng cao cho xã
hội ở tất cả các lĩnh vực, ngành nghề mà đó cũng là đầu mối của nhiều công trình nghiên cứu tạo ra sản
phẩm ứng dụng vào thực tiễn để nâng cao đời sống con người.
1.2. Trách nhiệm xã hội.
Trách nhiệm xã hội của các loại hình tổ chức khác nhau là khác nhau tùy theo các hoạt động và
các bên liên quan của các tổ chức. Các tổ chức khoa học và công nghệ cũng có những nét riêng trong khi
thực hiện trách nhiệm xã hội của mình.
Trách nhiệm xã hội của trường đại học là phải luôn quan tâm đến lợi ích, nhu cầu của các bên liên
quan (đối tượng sử dụng lao động và người học) và đáp ứng đến mức tốt nhất có thể những yêu cầu, lợi ích
đó; đào tạo được đội ngũ nhân lực khoa học chất lượng cao, phát triển toàn diện về mọi mặt, đáp ứng yêu
cầu của xã hội; góp phần vào việc phát triển bền vững; bảo vệ môi trường, an ninh, trật tự xã hội. Trường
đại học phải tích cực nghiên cứu khoa học và áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giảng dạy và
giải quyết các vấn đề của thực tiễn.
Các tổ chức khi thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình sẽ mang lại nhiều lợi ích như: lợi thế
cạnh tranh, danh tiếng, khả năng thu hút, giữ chân người lao động, duy trì các cam kết, tinh thần và năng
suất lao động của nhân viên, có cái nhìn tốt và mối quan hệ tốt của các bên liên quan. Các lợi ích này đã
được chứng thực qua thực tế của các đơn vị thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Chương 2: TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
LÊ QUÝ ĐÔN
2.2.1. Bản chất trách nhiệm xã hội của đại học kỹ thuật Lê Quý Đôn.
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội được chú trọng trong tất cả các mối quan hệ của tổ chức từ bên
trong đến bên ngoài. Trong tất cả các lĩnh vực, mọi quyết định và hoạt động của Nhà trường luôn quan tâm
đến các đối tượng liên quan, hướng đến bảo vệ nhu cầu và lợi ích của họ, làm sao để mang lại sự thoải mái,
hài hòa lợi ích của các bên liên quan và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.
2.2.2. Trách nhiệm xã hội trong công tác đào tạo.
Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn có nhiệm vụ đào tạo đội ngũ nhân lực khoa học, kỹ thuật có trình
Bảng 2.2: Các công trình nghiên cứu khoa học của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn (2006-2010).
STT
Dự án, đề tài, công trình nghiên cứu
Số lượng
1
Sản phẩm tiêu biểu đưa vào áp dụng trong thực tiễn đạt hiệu quả cao
13
2
Công trình đặc biệt đã triển khai trên biển và đất liền
05
3
Dự án xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm
03
4
Dự án KHCN, SXTN cấp Bộ Quốc phòng
02
5
Đề tài thuộc Chương trình trọng điểm và độc lập cấp Nhà nước
10
6
Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước theo Nghị định thư
01
7
Nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản cấp Nhà nước
06
8
Đề tài cấp Bộ Quốc phòng
22
9
Nhiệm vụ KHCN cấp Bộ Quốc phòng
kể. Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ luôn có nguồn thu nhiều hơn chi phí và hoạt
động này mang lại nguồn thu đáng kể cho các nhà nghiên cứu.
Bảng 2.3: Doanh thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Đại học Kỹ
thuật Lê Quý Đôn (2003-2008).
- Các hoạt động khoa học và công nghệ của Nhà trường luôn gắn với hoạt động đào tạo, gắn kết với
các Viện nghiên cứu khoa học, các trường đại học khác và các doanh nghiệp.
STT
Năm
Chi phí
(triệu đồng)
Doanh thu
(triệu đồng)
Doanh thu/ chi phí (%)
Doanh thu/1 cán bộ
(triệu đồng/người)
Giáo viên
Cán bộ
1
2003
11.746
8.453,799
71,97
10,53
4,51
2
2004
18.893
15.050,253
79,66
Tính trung bình 6 năm
121,12
23,72
10,26
8
2.2.4. Trách nhiệm trong công tác hậu cần, hành chính.
Là một trường đại học, một đơn vị quân đội nên vấn đề đời sống của đội ngũ cán bộ, giáo viên, học
viên luôn được Nhà trường hết sức quan tâm và tìm mọi cách để đảm bảo tốt nhất giúp cho cán bộ yên tâm
công tác, học viên yên tâm học tập. Là những người đứng sau giảng đường, phòng thí nghiệm, thao
trường, những người lính hậu cần đã nhận về mình trách nhiệm to lớn đó là phục vụ tốt nhất các nhu cầu
về ăn ở, đi lại, chăm lo sức khỏe, vệ sinh môi trường, nuôi dạy các cháu ở nhà trẻ nhằm góp phần thúc
đẩy nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học.
2.2.4.1. Nhà trường đã đảm bảo tốt điều kiện ăn ở, sinh hoạt, môi trường làm việc cho cán bộ, học viên.
Nhà làm việc của cán bộ sạch sẽ, tháng mát và đủ ánh sáng. Nhà ở của học viên khang trang, sạch
đẹp, khép kín, có hệ thống giường, tủ, bàn học, giá giày dép thống nhất, sạch đẹp. Khu nhà ăn khang trang,
thoáng mát, sạch sẽ, thiết bị nấu ăn hiện đại, sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh, Nhà trường còn tích cực tăng gia,
đáp ứng được khoảng 80% nhu cầu về rau và thực phẩm cho cán bộ, học viên đảm bảo an toàn thực phẩm,
hạ giá thành nâng cao bữa ăn cho cán bộ, học viên.
2.2.4.2. Công tác hành chính của Nhà trường cũng không ngừng được cải cách cho phù hợp với điều
kiện, hoàn cảnh mới nhằm mang lại hiệu quả hoạt động cao nhất.
Nhà trường tích cực giảm họp, giảm văn bản, giấy tờ và tích cực áp dụng công nghệ thông tin
trong quản lý hành chính. Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được đảm bảo các quyền dân
chủ trong trường.
2.2.5. Trách nhiệm xã hội trong các chính sách đối với cán bộ, giảng viên, học viên.
2.2.5.1. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
- Nhà trường luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ được tham gia học tập nâng
cao trình độ ở trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, Nhà trường cũng có những khoản hỗ trợ về mặt tài chính
cho đội ngũ đi học.
- Quỹ Tái sản xuất chung của Nhà trường
13
0,78
Quỹ Khen thưởng
4
0,24
Trách nhiệm quản lý hợp đồng
13
0,78
- Ban Giám đốc và Ban CĐ các HĐNC-
LĐSX
2,5
0,15
- Phòng Chính trị, Phòng Đào tạo, Phòng
Hậu cần, Văn phòng, Phòng Kỹ thuật, Phòng Sau
đại học, Phòng Thông tin KHCN&MT, Phòng
HTQT&QLLHSQS, Ban Bảo mật
4,5
0,27
9
- Phòng KHCN&MT, Phòng Tài chính, Ban
Kinh tế
3
0,18
- Hành chính phí
2
0,12
- Đơn vị chủ trì hợp đồng
1
500.000
2.2.5.3. Chính sách hậu cần, hậu phương quân đội và các hoạt động từ thiện, phúc lợi xã hội.
Bên cạnh những mặt hoạt động, công tác chính, Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn cũng luôn quan tâm
và thực hiện tốt các chính sách hậu cần, hậu phương quân đội để tạo được cuộc sống tốt nhất cho cán bộ,
chiến sỹ và người thân của họ giúp họ yên tâm công tác: hỗ trợ nhà ở, trông trẻ cho cán bộ, nhân viên Nhà
trường, hỗ trợ cán bộ có hoàn cảnh khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo, Nhà trường cũng tích cực tham gia
các hoạt động từ thiện, phúc lợi xã hội để góp phần xây dựng xã hội ngày một tốt đẹp hơn, phát huy truyền
thống của bộ đội cụ Hồ: hỗ trợ gia đình khó khăn, tặng nhà tình nghĩa, tặng quà khu điều dưỡng thương
binh
Như vậy, chúng ta thấy rằng, Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn đã thực hiện khá tốt trách nhiệm xã
hội của mình trên tất cả các mặt hoạt động đặc biệt là hoạt động đào tạo và khoa học và công nghệ. Nhà
trường đã luôn nỗ lực, cố gắng trong mọi hoạt động để góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.
Chương 3: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG CỦA ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
LÊ QUÝ ĐÔN
Chính nhờ việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nên Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn đã nhận được
sự phản hồi tích cực, tín nhiệm từ các bên liên quan đó là các tổ chức sử dụng sản phẩm đào tạo và nghiên
cứu khoa học và học viên, sinh viên và đồng thời giúp cho các hoạt động của Nhà trường ngày càng được
cải thiện và đạt hiệu quả cao.
10
- Hằng năm, Nhà trường thu hút lượng lớn thí sinh có chất lượng tham gia dự thi và học tập tại
Trường.
Bảng 3.1: Số lượng người dự thi và nhập học hệ đại học vào Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn giai đoạn
2003 - 2008.
2930
447
1/6,5
441
24-26*
21-22
23,25
13
Dân sự
3412
632
1/5,4
626
2004-2005
Quân sự
2842
453
1/6,7
446
24,5-26*
20,5-22
23,25
9
Dân sự
2780
692
1/4,5
474
23,5-26*
20-21,5
22,75
Dân sự
1245
499
1/2,5
455
18
21,5 2007-2008
Quân sự
1795
433
1/4,1
414
24,5-26,5
22-24
24,25
21
Dân sự
1171
636
1/1,8
2004-
2005
2005-
2006
2006-
2007
2007-
2008
2008-
2009
2009-
2010
Tổng
1
Đề tài cấp
NN
2
3
6
4
2
6
5
28
2
Đề tài cấp
Bộ
18
7
11
Số lượng đề tài
Số lượng cán bộ tham gia
Đề tài cấp
NN
Đề tài cấp Bộ
Đề tài cấp trường
Từ 1 đến 3 đề tài
97
173
335
Từ 4 đến 6 đề tài
0
2
35
Trên 6 đề tài
0
0
2
Tổng số cán bộ tham gia
97
175
372
Bảng 3.4: Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí trong và ngoài nước của cán bộ nghiên cứu Nhà
trường (2003 -2008).
STT
Phân loại tạp
chí
86
85
58
415,0
3
Tạp chí/tập
san của cấp
trường
0,5
27
24
31
38
43
37
100,0
5
Tổng
100
127
143
172
159
111
810,5
Do các cán bộ nghiên cứu tham gia vào hoạt động nghiên cứu một cách say mê, tự nguyện nên
hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Nhà trường không chỉ đạt thành tích tốt về
mặt số lượng mà còn mang lại hiệu quả cao.
(triệu đồng/người)
Giáo viên
Cán bộ
1
2003
11.746
8.453,799
71,97
10,53
4,51
2
2004
18.893
15.050,253
79,66
18,74
8,3
3
2005
10.575
17.594,457
166,37
21,91
9,38
4
2006
15.446
20.683,898
133,91
25,0
Trường đại học là một trong những loại hình tổ chức khoa học và công nghệ. Trường đại học có 3
nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ xã hội. Trong công tác nghiên cứu khoa học,
các trường đại học cũng phải tạo điều kiện và đảm bảo quyền lợi cho các nhà nghiên cứu như các tổ chức
thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học khác. Trong công tác đào tạo, trường đại học phải thiết lập được
các chương trình đào tạo phù hợp với định hướng giáo dục của Nhà nước, của Ngành, đồng thời phải phù
hợp với yêu cầu của thực tiễn xã hội. Trong quá trình đào tạo, các trường đại học phải quan tâm đến nhu
cầu của học viên, các đối tác sử dụng nguồn nhân lực sau khi ra trường để có được sự điều chỉnh hợp lý,
phù hợp, đáp ứng được nhu cầu của các bên liên quan. Bên cạnh việc đào tạo kiến thức, chuyên môn, các
trường đại học phải rèn đức, phải định hướng cách sống lành mạnh cho học viên, sinh viên để thế hệ sinh
viên sau khi ra trường phải là nguồn nhân lực khoa học vừa hồng, vừa chuyên, góp phần xây dựng đất
nước ngày càng giàu đẹp hơn. Đó là những nét đặc trưng trong trách nhiệm của trường đại học so với các
loại hình tổ chức khác đặc biệt là tổ chức doanh nghiệp.
Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn là một trường đại học quân sự, trọng điểm, hàng đầu của đất nước.
Nhà trường đóng góp lớn trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho quân đội, cho sự nghiệp công nghiệp hóa
– hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh đó, hằng năm, Nhà trường đóng góp một số lượng lớn các công trình
nghiên cứu khoa học phục vụ công tác an ninh, quốc phòng, công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước. Trong những năm qua, Nhà trường đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình trên tất cả các mặt
hoạt động: công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, công tác hậu cần, hành chính, trong các chính sách đối
với đội ngũ cán bộ, nhân viên trong trường.
Bên cạnh đó, việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn cũng còn một số
hạn chế: cải cách hành chính chưa triệt để, hiệu suất khai thác phòng thí nghiệm còn thấp, lượng tài liệu
phục vụ học tập chưa phong phú và đa dạng Qua tìm hiểu và nghiên cứu, tác giả luận văn đã đưa ra một
số khuyến nghị để Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn khắc phục được những hạn chế, thực hiện tốt hơn nữa
trách nhiệm xã hội của mình. Tác giả sẽ tiếp tục quan tâm, nghiên cứu đến việc thực hiện trách nhiệm xã
hội của các tổ chức nói chung và của trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn nói riêng để có thể đưa ra được
nhiều biện pháp phù hợp và có tính khả thi trong áp dụng cao hơn nữa giúp các tổ chức ngày càng thực
hiện tốt hơn trách nhiệm xã hội của mình làm cho các tổ chức ngày càng phát triển góp phần vào sự phát
triển bền vững của xã hội.
lợi thế cạnh tranh, www.vietnamforumcsr.net,
http://www.vietnamforumcsr.net/default.aspx?portalid=1&tabid=324&itemid=202, 01/01/2007.
8. Nguyễn Diệp, Trách nhiệm xã hội – Công cụ phát triển bền vững của doanh
nghiệp,www.dddn.com.vn, http://dddn.com.vn/20100324043259714cat81/trach-nhiem-xa-hoi-
cong-cu-phat-trien-ben-vung-cua-doanh-nghiep.htm, 28/3/2010.
9. Lê Đăng Doanh, Một số vấn đề về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở Việt Nam, Tạp trí Triết
học số tháng 3 năm 2009, www.vientriethoc.com.vn,
http://www.vientriethoc.com.vn/?vientriet=articles_deltails&id=889&cat=11&pcat=.
10. Nguyễn Hữu Dũng, Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam, www.vietnamforumcsr.net,
http://www.vietnamforumcsr.net/default.aspx?portalid=1&tabid=336&itemid=363, 17/7/2007.
11. Tiến Dũng, Chất lượng giáo dục đại học còn yếu kém, www.vnexpress.net,
http://vnexpress.net/gl/xa-hoi/2011/11/chat-luong-giao-duc-dai-hoc-con-yeu-kem/, 24/11/2011.
15
12. Lương Đình Hải, Trách nhiệm đào tạo nguồn nhân lực trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt
Nam hiện nay, Tạp chí triết học số 6 năm 2009, www.vientriethoc.com.vn,
http://www.vientriethoc.com.vn/?vientriet=articles_deltails&id=979&cat=51&pcat=.
13. Vũ Hậu, Tìm hiểu về tiêu chuẩn mới ISO 26000:2010, Blog Tiêu chuẩn hóa,
www.my.opera.com/vuhau.vn/blog/t, 24/3/2011.
14. Nguyễn Đình Hòa, Nâng cao trách nhiệm xã hội của cá nhân trong điều kiện kinh tế thị trường ở
Việt Nam hiện nay, Tạp chí triết học số 7 năm 2009, www.vientriethoc.com.vn,
http://www.vientriethoc.com.vn/?vientriet=articles_deltails&id=1003&cat=11&pcat=.
15. Đỗ Thị Phi Hoài (2009), Văn hóa doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
16. Học viện Kỹ thuật Quân sự, Thông tin giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ, số 56 (8/2010),
Hà Nội.
17. Học viện Kỹ thuật Quân sự (2009), Báo cáo tự đánh giá, Hà Nội.
18. Học viện Kỹ thuật Quân sự (2010), Quyết định hỗ trợ kinh phí đăng báo cho cán bộ, giảng viên và
nghiên cứu viên của Học viện Kỹ thuật Quân sự, Hà Nội.
19. Học viện Kỹ thuật Quân sự (2010), Tài liệu công tác đào tạo năm học 2010 – 2011, Hà Nội.
20. Học viện Kỹ thuật Quân sự (2011), Tài liệu công tác đào tạo năm học 2011 – 2012, Hà Nội.
31. Nguyễn Mạnh Quân (2007), Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học
Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
32. Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Khoa học và Công nghệ, 9/6/2000.
33. TBT, Tiêu chuẩn quốc tế ISO 26000 – Trách nhiệm xã hội, Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất
lượng Bắc Giang, bacgiang.tcvn.gov.vn,
http://www.bacgiang.tcvn.gov.vn/default.asp?action=article&ID=3073, 22.4.2011.
34. Phạm Ngọc Thanh (chủ biên) (2011), Đổi mới văn hóa lãnh đạo và quản lý – Lý luận và thực tiễn,
Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội.
35. Phạm Ngọc Thanh (2008), Tập bài giảng “Quản lý xã hội về giáo dục và đào tạo”, Hà Nội.
36. Lê Thi, Quan hệ biện chứng giữa trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm nhà nước trong điều kiện
Kinh tế thị trường Việt Nam, Tạp chí Triết học số 3 năm 2009,www.vientriethoc.com.vn,
http://www.vientriethoc.com.vn/?vientriet=articles_deltails&id=889&cat=11&pcat=.
37. Lê Thi, Thực hiện dân chủ ở cơ sở và vấn đề tăng cường ý thức trách nhiệm của Nhà nước, Tạp
chí triết học số 8 năm 2009, www.vientriethoc.com.vn
http://www.vientriethoc.com.vn/?vientriet=articles_deltails&id=1015&cat=11&pcat=.
38. Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế, ISO 26000:2010.
39. Trách nhiệm xã hội quốc tế, Tiêu chuẩn SA 8000:2001.
40. Phạm Thị Ngọc Trâm, Xây dựng đạo đức sinh thái – một trách nhiệm xã hội của con người đối
với tự nhiên, www.vanhoahoc.edu.vn,
http://www.vanhoahoc.edu.vn/index.php?option=com_content&task=view&id=1693&Itemid=78,
11/7/2010.
41. Trần Thị Tuyết, Trách nhiệm xã hội của cá nhân và yêu cầu nâng cao trách nhiệm này trong điều
kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí triết học số 4 năm 2009,
www.vientriethoc.com.vn
http://www.vientriethoc.com.vn/?vientriet=articles_deltails&id=955&cat=51&pcat=.
42. Nguyễn Tuyến, Trách nhiệm xã hội bảo đảm cho thành công của doanh nghiệp,
www.vietnamnet.vn, http://tuanvietnam.net/trach-nhiem-xa-hoi-dam-bao-cho-thanh-cong-cua-
doanh-nghiep, 1/4/2009.
17